LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.1 Khái niệm:
Thanh toán là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng,kết thúc một chu kỳ sản
xuất.Vì vậy,không có thanh toán thì quá trình sản xuất không thể tiến hành liên
tục và đều đặn được.Thanh toán được coi là tất yếu khách quan và cần thiết phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh,là điều kiện quan trọng để đảm bảo sự tuần
hoàn vốn một cách bình thường,liên tục trong từng đơn vị sản xuất nói riêng cũng
như trong nền kinh tế nói chung
Thanh toán có hai hình thức đó là thanh toán dùng tiền mặt và thanh toán không
dùng tiền mặt.
Thanh toán dùng tiền mặt có nghĩa là việc chi trả được tiến hành trực tiếp bằng
tiền mặt trong các quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán.Nói cách khác
thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thì sự vận động của tiền tệ là có thực trong lĩnh
vực lưu thong và là một phương tiện linh hoạt trong nền sản xuất nhỏ.
Tuy nhiên thanh toán dùng tiền mặt quá lớn không những gây áp lực bất lợi đối
với việc tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ mà còn gây ra một sự lãng phí
vốn,không an toàn nhất là trong điều kiện người mua và người bán cách xa nhau
về mặt địa lý.Hơn nữa,thanh toán dùng tiền mặt cản trở tốc độ chu chuyển vốn
gây ảnh hưởng không tốt đến phát triển sản xuất.Thêm vào đó việc thanh toán
dùng tiền mặt tạo ra những sơ hở không kiểm soát được,tạo thuận lợi cho những
kẻ tham nhũng tìm cách chiếm đoạt tài sản.Tình trạng thất thu thuế,trốn thuế
trong kinh doanh,khai khống hóa đơn bán hàng,bảng kê giá hợp đồng cũng xuất
phát từ kẽ hở của việc dùng tiền mặt trong thanh toán.
Với những hạn chế ở trên,hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt đã không
đáp ứng được nhu cầu của một nền kinh tế hiện đại.Do vậy,thanh toán không
dùng tiền mặt ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát triển ngày càng cao của
nền kinh tế.

lưu thông hàng hóa,thực thi chính sách tiền tệ,kiểm soát mức cung tiền nhằm
kiểm soát lạm phát,tạo ra sự ổn định tiền tệ,góp phần vào sự tăng trưởng và phát
triển nền kinh tế.
1.2 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt.
*Thể thức thanh toán là các hình thức thanh toán đã được thể chế hóa qua các
văn bản pháp luật của Nhà nước.
Theo quy định ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng các thể thức thanh toán sau
đây:ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,séc,thư tín dụng,thẻ thanh toán.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
1.2.1 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi.
Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản,được lập theo mẫu của
ngân hàng,yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
mình để trả cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm chi thường được sử dụng trong trường hợp bên bán hoàn toàn tin tưởng
bên mua về phương diện thanh toán đó là:có khả năng thanh toán,vững vàng về
tài chính,sòng phẳng nghiêm minh.UNC được sử dụng để cấp séc bảo chi,séc
chuyển tiền,séc chuyển khoản.
Ủy nhiệm chi được áp dụng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển tiền
trong cùng hệ thống hoặc khách hệ thống,trong cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.
*Sơ đồ thanh toán ủy nhiệm chi.
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại cùng 1 ngân hàng:
2 1 3
1.Người trả tiền nộp ủy nhiệm chi vào NH yêu cầu trích tài khoản tiền gửi của
mình chuyển trả người thụ hưởng.
2.Ngân hàng kiểm tra ủy nhiệm chi,số dư tài khoản người trả,trích tài khoản và
báo nợ cho người trả tiền.
3.Ngân hàng ghi có vào tài khoản tiển gửi và báo có cho người thụ hưởng.
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản không cùng một chi nhánh ngân hàng.
3 1 2a

với các khách hàng có sự tín nhiệm lẫn nhau trong mua bán.
1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm thu (UNT) là lệnh đòi tiền của chủ tài khoản,được lập theo mẫu của
ngân hàng,yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng hóa ,dịch vụ đã
cung ứng cho người mua.
Ủy nhiệm thu được sử dụng khi giữa các tổ chức kinh tế có sự tín nhiệm lẫn nhau
về phương diện thanh toán.Phạm vi áp dụng cũng giống như phạm vi áp dụng của
UNC.
*Sơ đồ quy trình thanh toán ủy nhiệm thu.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng.
1
3a 2 3b
1.Người thụ hưởng giao hàng cho người trả tiền.
2.Người thụ hưởng lập 4 liên ủy nhiệm thu kèm chứng từ giao hàng nộp vào ngân
hàng nhờ thu hộ.
3a.Ngân hàng kiểm tra chứng từ và các căn cứ, ghi Nợ tài khoản tiền gửi và báo
Nợ cho người trả tiền
3b.Ngân hàng ghi Có,báo Có cho người thụ hưởng.
-Trường hợp khách hàng mở tài khoản không cùng một ngân hàng.
1
6 2 4
3
5
1.Người thụ hưởng giao hàng hoặc hoàn thành cung ứng dịch vụ.
2.Người thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn,chứng từ gửi NH phục vụ mình
nhờ thu hộ.
3.Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng kiểm tra chứng từ , ký tên đóng dấu trên ủy
nhiệm thu và gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ người trả tiền.

1
2
3 4
1.Người trả tiền phát hành séc giao cho người thụ hưởng.
2.Người thụ hưởng nhận séc, lập 3 liên bảng kê,nộp séc vào ngân hàng.
3.Ngân hàng kiểm tra tờ séc, số dư tài khoản của người trả tiền, tiến hành trích tiền
gửi và báo Nợ cho người trả tiền.
4. Ngân hàng ghi Có vào tài khoản tiền gửi và báo Có cho người thụ hưởng.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản không cùng một ngân hàng.
1
4 2 6
3
5
1.Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng.
2.Người thụ hưởng nộp séc và bảng kê nộp séc vào ngân hàng nhờ thu hộ tiền.
3.NH thu hộ kiểm tra chứng từ,chuyển tờ séc, bảng kê cho NH thanh toán.
4.Ngân hàng thanh toán ghi Nợ tài khoản và báo Nợ cho người trả tiền.
5.Ngân hàng thanh toán lập chứng từ thanh toán và chuyển tiền cho NH thu hộ để
thanh toán cho người thụ hưởng.
6.NH thu hộ ghi Có tài khoản tiền gửi và báo Có cho người thụ hưởng.
* Sơ đồ thanh toán séc bảo chi.
- Trường hợp khách hành mở tài khoản tại cùng một ngân hàng.
2
1 3
4
1.Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc: Lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm

+ Séc dễ bị chỉnh sửa,thất lạc.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Người trả tiền Người thụ hưởng
NH thanh toán
NH thu hộ
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng.
Thư tín dụng là một văn bản cam kết có tính chất pháp lý của ngân hàng phục vụ
bên mua hoặc của ngân hàng với ngân hàng thanh toán thư tín dụng, nếu người bán
thực hiện đầy đủ và chính xác những điều khoản trong bản cam kết thì ngân hàng
sẽ thanh toán đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng cho người mua.
Thư tín dụng là một thể thức thanh toán trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua
phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theo hợp
đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký.
Thời hạn hiệu lực tối đa là ba tháng kể từ ngày đơn vị mua được ngân hàng phục
vụ mình nhận mở thư tín dụng.
* Sơ đồ quy trình thanh toán thư tín dụng (L/C).
3 3
8
9
11 10 2 7 6 4
1
5
1. Hai bên mua bán ký hợp đồng thanh toán theo L/C.
2. Người yêu cầu phát hành L/C gửi yêu cầu đến ngân hàng xin mở L/C.
3. Ngân hàng phát hành lập L/C và chuyển cho ngân hàng thông báo.
4. Ngân hàng thông báo thông báo L/C cho người thụ hưởng.
5. Người thụ hưởng giao hàng cho người nhập khẩu ( người xin mở L/C).
6. Người thụ hưởng lập bộ chứng từ gửi cho ngân hàng thông báo.
7. Ngân hàng thông báo thanh toán tiền cho người thụ hưởng.

1a. Khách hàng gửi giấy đề nghị phát hành thẻ cùng các giấy tờ liên quan theo quy
định của ngân hàng phát hành thẻ.
1b. NH phát hành thẻ kiểm tra đủ điều kiện làm thủ tục cấp thẻ cho khách hàng.
2. Chủ thẻ giao cho cơ sở chấp nhận thẻ kiểm tra ,đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ,
máy tự động thanh toán và in biên lai thanh toán.
3. Cơ sở chấp nhận thẻ trả thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ thẻ.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Chủ thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ
NH phát hành thẻ NH đại lý thanh toán
thẻ
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
4. Cơ sở chấp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ.
5. Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ kiểm tra, thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ.
6. Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.
*Ưu điểm và hạn chế của hình thức thanh toán thẻ.
- Ưu điểm: Thẻ thanh toán phục vụ cho thanh toán cá nhân thay tiền mặt thông
dụng trên khắp thế giới.Dùng thẻ thanh toán thay thế cho việc luân chuyển một
phần tiền mặt từ nơi này sang nơi khác kể cả trong và ngoài nước đem lại lợi ích
kinh tế to lớn và văn minh ngân hàng.
- Hạn chế: Thanh toán thẻ là một trong những thể thức TTKDTM ở nước ta nhưng
do trình độ khoa học kỹ thuật thấp,trình độ dân trí chưa cao,cơ sở vật chất của
nước ta chưa đủ điều kiện để thực hiện rộng khắp nên thanh toán thẻ chưa được áp
dụng phổ biến và phát huy hết tiềm lực của nó.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động TTKDTM.
1.3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô.
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế do đó rất nhạy cảm với sự thay đổi dù là
nhỏ của nền kinh tế.Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn đến sự sụp đổ
của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng này thường mang tính hệ thống.Nền kinh tế vĩ
mô ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh chung của ngân

Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những hoạt động quan trọng của
ngân hàng trong đó ứng dụng công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân
hàng.Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt
động kinh doanh nhằm giảm bớt sức lao động con người đồng thời làm quá trình
được thực hiện nhanh chóng hơn,trong điều kiện đó con người không những không
mất đi vai trò của mình mà ngược lại ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn.Ứng
dụng công nghệ cao thì các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức
tạp và hậu quả càng lớn nếu có sai sót,sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là
điều kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động hiệu quả.
Bên cạnh ảnh hưởng do trình độ của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng đến
hoạt động TTKDTM thì thu nhập của người dân cũng là một nhân tố cần phải quan
tâm.Người dân có thu nhập cao thì mới có nhu cầu TTKDTM,nhờ đó TTKDTM
mới có cơ hội phát triển.Do đó muốn mở rộng TTKDTM thì cần chú ý đến các
nhân tố này để có hướng phát triển phù hợp.
1.3.5 Ảnh hưởng của nhân tố tâm lý.
Tâm lý là toàn bộ sự phản ánh hiện thực khách quan vào ý thức của con người.Tâm
lý cũng chính là nguyện vọng,ý chí,sở thích,thị hiếu…của con người.Tâm lý hình
thành nên thói quen và tập quán,như vậy mỗi hành vi của con người đều chịu tác
động của tâm lý.Tâm lý lại chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường sống và làm
việc:
- Trong nền sản xuất nhỏ,con người có xu hướng thích dùng tiền mặt
trong giao dịch mua bán với nhau.Do đó TTKDTM không phổ biến.
Nguyễn Thị Minh Thu-Lớp TC12.06 MSV:07D20701
Lun vn tt nghip Khoa Ngõn hng
- Trỡnh dõn trớ thp dn n d ny sinh tõm lý ngi s dng cỏc
phng tin hin i,phc tp.
- Trong nn sn xut hng húa ln,kinh t phỏt trin,nhn thc c li
ớch v tm quan trng ca TTKDTM nờn nhiu ngi a dựng cỏc
cụng c TTKDTM trong giao thng mua bỏn hng húa.
Ch ơng 2:

Một trụ sở Ngân hàng chính đóng tại số 462 Thân Nhân Trung thị trấn Bích
Động.
Hai phòng giao dịch gồm:
+ Phòng giao dịch Nếnh
+ Phòng giao dịch Tự Lạn
- Bộ máy tổ chức bao gồm:
Ban giám đốc gồm có: + 1 Giám đốc
+ 3 Phó Giám đốc
Lãnh đạo phòng nghiệp vụ,phòng giao dịch:
+ Phòng Kế toán-Ngân Quỹ.
- 1 Trởng phòng và 2 phó phòng
+ Phòng Kế hoạch-Kinh doanh .
- 1 Trởng phòng và 2 phó phòng
+ Phòng Hành chính- Nhân sự.
- 1 Phó phòng phụ trách phòng.
Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động Ngân hàng Việt Yên
Nguyn Th Minh Thu-Lp TC12.06 MSV:07D20701
Giám Đốc
P. giám đốc 2P.giám đốc 1 P. giám đốc 3

Trích đoạn Giải pháp nhằm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status