Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại phòng giao dịch số 6- Ngân hàng ngoại thương Hà Nội - Pdf 26

Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
NHTM là một tổ chức tài chính kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt
động chủ yếu là huy động vốn để cho vay. NHTM là một mắt xích quan
trọng trong nền kinh tế, có vai trò điều tiết quá trình luân chuyển vốn, góp
phần nâng cao tốc độ và hiệu quả sử dụng vốn của toàn xã hội.
Trong khi đó, hoạt động cho vay mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân
hàng. Đồng thời cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất. Vì vậy, trong
hoạt động tín dụng các NHTM cần có chính sách để phòng ngừa rủi ro.
Trong đó, hoạt động kế toán cho vay cũng phải là một phần trong chính sách
đó. Hoạt động kế toán cho vay có thực hiện tốt mới góp phần hạn chế rủi ro,
theo dõi, xếp hạng tín dụng khách hàng.
Đặc biệt, trong thời điểm nhiều ngân hàng nớc ngoài có thể mở chi
nhánh tại Việt Nam do thoả thuận khi Việt Nam gia nhập WTO, đòi hỏi các
NHTM Việt Nam phải hoàn thiện mọi hoạt động của mình trong đó có hoạt
động kế toán cho vay.
Từ thực tế thực tập tại Phòng giao dịch số 6- NHNT Hà Nội, em đã
nhận thấy những hạn chế trong công tác kế toán cho vay tại đây. Vì vậy em
đã chọn viết đề tài Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
cho vay tại phòng giao dịch số 6- Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội .
2.Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu:
- Tìm hiểu để hiểu rõ thêm những nội dung đã đợc học trong trờng về
hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động kế toán cho vay nói riêng.
- So sánh những điều đợc học với thực tế tại ngân hàng.
- Đề đạt một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho
vay tại ngân hàng.
3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7

+ Quá trình luân chuyển vốn của đối tợng vay. Có nghĩa là thời hạn
cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay thì lúc đó
ngời vay mới có điều kiện để trả nợ. Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn thời gian
luân chuyển vốn của đối tợng vay thì khi đến hạn khách hàng cha có nguồn
để trả nợ sẽ gây khó khăn cho khách hàng. Ngợc lại, nếu thời hạn cho vay lớn
hơn thời hạn luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn
không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ. Nhng nếu có nguồn thu
nhập khác ngoài nguồn thu chính thì có thể thu nợ từ nguồn đó. Vì vậy, thời
hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Việc xác định thời hạn cho vay không chỉ dựa vào chu kỳ luân
chuyển vốn của đối tợng vay mà còn phải dựa vào tính chất vốn của ngời cho
vay: nếu vốn của ngời cho vay ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn và
3
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
ngợc lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanh toán
của ngân hàng.
- Cho vay là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị trên nguyên
tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng của tín dụng. Vì vốn
cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những ngời tam thời thừa nên
sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho ngời ký thác. Mặt
khác, ngân hàng cũng cần có nguồn bù đắp chi phí hoạt động nh: khấu hao
tài sản cố định, trả lơng cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm...nên
ngời vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi.
c. Vai trò củahoạt động cho vay của NHTM
* Vai trò đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thờng xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đợc
tách ra khỏi quá trình sản xuất của doanh nghiệp nh: tiền khấu hao tài sản cố
định để tái tạo lại tài sản cố định nhng cha sử dụng; tiền mua nguyên vật liệu
để tiếp tục cho quá trình sản xuất nhng cha mua, vì có sự chênh lệch về thời

Đối với tất cả các NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động sinh lời. Trong kết cấu của bảng cân đối kế toán, khoản
mục cho vay của các NHTM luôn chiếm trên 90% tổng tài sản có của ngân
hàng. Mọi hoạt động huy động vốn của các NHTM đều nhằm mục đích là để
cho vay. Ngân hàng huy động vốn cũng là để tìm cách cho vay. Vì vậy, có
thể nói hoạt động cho vay là hoạt động xơng sống của ngân hàng.
1.1.2- Các quy định liên quan đến hoạt động cho vay và kế toán cho vay
a. Điều kiện vay vốn
Để có thể quản lý tốt vốn tín dụng, đảm bảo đợc mục đích và nguyên
tắc cho vay, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra thì ngân hàng chỉ cho các cá
nhân và tổ chức kinh tế có đầy đủ các điều kiện sau đây đợc vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
5
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
- Khách hàng vay vốn phải tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo
đúng quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc là đơn vị thành viên, hạch toán
phụ thuộc của pháp nhân.
b. Mức cho vay
Mức quy định cho vay là một chỉ tiêu kế hoạch tín dụng quy định cho
từng khách hàng, dùng để quản lý, chỉ đạo cho vay theo kế hoạch.
Mức cho vay đợc xác định dựa trên hai cơ sở chủ yếu là nhu cầu về
vốn tín dụng của khách hàng và khả năng nguồn vốn ngân hàng có thể đáp
ứng. Mức cho vay đó phải nằm trong khuôn khổ mức cho vay tối đa đối với
một khách hàng.
Về nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng: ngân hàng tính toán trên cơ

với quy định của NHNN Việt Nam.
1.1.3- Các phơng thức cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay của NHTM rất phong phú đa dạng bao gồm nhiều
phơng thức cho vay khác nhau. Để có thể đáp ứng các yêu cầu quản lý điều
hành thì phải phân loại cho vay, có nhiều tiêu chí để phân loại: Căn cứ vào
thời hạn, ta có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn; căn
cứ vào đối tợng cho vay có cho vay vốn lu động và cho vay vốn cố định; căn
cứ vào mục đích sử dụng vốn có cho vay sản xuất và lu thông hàng hoá, cho
vay tiêu dùng; căn cứ vào mức độ đảm bảo có cho vay có đảm bảo và cho vay
không có đảm bảo; căn cứ vào xuất xứ của cho vay có cho vay gián tiếp và
cho vay trực tiếp....
Căn cứ vào quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày
31/12/2001 thì có 8 phơng thức cho vay. Cụ thể bao gồm:
7
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
- Cho vay từng lần: là phơng thức cho vay theo đó mỗi lần vay vốn,
khách hàng và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phơng thức cho vay theo đó TCTD
và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu t: là phơng thức cho vay theo đó TCTD cho
khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh
doanh dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ cuộc sống.
- Cho vay hợp vốn: là phơng thức cho vay theo đó một nhóm các
TCTD cùng cho vay đối với một dự án hoặc một phơng án vay vốn của khách
hàng; trong đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD
khác.
- Cho vay trả góp: là phơng thức cho vay theo đó khi vay vốn, TCTD
và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ
gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

biết đợc phạm vi hoật động, phơng thức đầu t, theo dõi đợc hiệu quả sử dụng
vốn vay cảu các nhà đầu t, từ đó có chiến lợc đầu t phù hợp, có hiệu quả.
Đồng thời cũng đánh giá đợc tình hình tài chính, khả năng hấp thụ vốn vay,
hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn, xu thế vận động của doanh nghiệp để
đa ra các quyết định cho phù hợp.
- Kế toán cho vay là công cụ đắc lực đảm bảo an toàn vốn vay của
ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định thu nhập cho ngân
hàng.
- Thông qua nghiệp vụ kế toán cho vay, ngân hàng đã đa vào lu thông
một khối lợng tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân
chuyển hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế.
9
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
- Kế toán cho vay là công cụ đắc lực phục vụ trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ của NHNN
b. Nhiệm vụ
Để phát huy vai trò của kế toán cho vay, kế toán tín dụng cần thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản
cho vay, thu nợ, theo dõi nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua
đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn
cho vay.
- Tổ chức quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ
đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi ngời vay không đủ khả năng trả nợ
đúng han.
- Tính và thu lãi cho vay chính xác, kịp thời, đầy đủ.
- Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của
tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời các khách hàng có
khả năng tài chính không lành mạnh, trên cơ sở đó tham mu cho cán bộ tín
dụng để có biện pháp xử lý kịp thời.

-số tiền đã chuyển sang tài khoản thích hợp khác
Số d nợ: phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay
*Tài khoản 394- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Kết cấu:
Bên nợ: số lãi phải thu tính trong kỳ
Bên có:-số tiền lãi đã thu đợc
- Số lãi cha thu đợc đã chuyển sang tài khoản thích hợp khác
Số d nợ: phản ánh số lãi dồn tích tính cha thu
*Tài khoản 702- Thu lãi cho vay
11
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Kết cấu:
Bên nợ ghi: số lãi kết chuyển vào tài khoản thích hợp để xác
định kết quả kinh doanh
Bên có ghi: số tiền lãi cho vay
Số d có: phản ánh số lãi dồn tích từ cho vay
*Tài khoản 219- dự phòng rủi ro tín dụng
Kết cấu:
Bên có ghi: số dự phòng trích thêm trong kỳ
Bên nợ ghi: -số dự phòng đã sử dụng
-số dự phòng đã đợc hoàn nhập
Số d có: Số dự phòng hiện có
*Tài khoản ngoại bảng:
TK 94- Lãi cho vay cha thu đợc
Kết cấu: Bên nhập ghi: số lãi cho vay quá hạn cha thu đợc
Bên xuất ghi: số lãi cho vay quá hạn đã thu đợc
Số còn lại: số lãi quá hạn còn phải thu
TK 97- Nợ khó đòi đã xử lý
Phản ánh các khoản nợ đã sử dụng dự phòng để bù đắp đang
trong thời gian theo dõi

chứng từ hợp lệ, hợp pháp và còn trong phạm vi hạn mức, kế toán sẽ vào sổ
tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu máy tính. Bút toán tơng tự nh trờng hợp
cho vay từng lần.
b. Kế toán giai đoạn thu lãi
* Kế toán phơng thức cho vay từng lần
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán hiện hành thì có hai phơng
thức ngân hàng áp dụng để thu lãi, đó là: thu lãi định kỳ hàng tháng và thu lãi
sau.
- Đối với kế toán thu lãi hàng tháng
Công thức tính lãi định kỳ hàng tháng
13
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Lãi cho vay =
Số tiền gốc
cho vay
x
Lãi suất
(tháng)
Hạch toán:
- Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt:
Nợ TK tiền mặt
Có TK thu lãi cho vay
- Nếu trích tài khoản của khách hàng để thu nợ
Nợ TK tiền gửi thanh toán/khách hàng
Có TK thu lãi cho vay
- Đối với kế toán thu lãi sau
Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi đợc thu cùng nợ gốc khi đáo
hạn hoặc thu lãi theo kỳ (dài hơn một tháng). Tuy nhiên, theo cơ sở dồn
tích hàng tháng ngân hàng vẫn tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu
nhập, đối ứng với tài khoản lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

x
Số ngày duy trì số d
nợ tài khoản cho vay
Vào ngày cân đối tháng, các thanh toán viên quản lý tài khoản cho vay
của khách hàng lập bảng kê tính lãi để hạch toán thu lãi. Bút toán hạch toán
thu lãi trực tiếp nh sau:
Nợ TK TGTT/KH
Có TK thu lãi cho vay.
c. Kế toán giai đoạn thu nợ gốc
* Kế toán thu nợ gốc với phơng thức cho vay từng lần
Đến kỳ hạn trả nợ, căn cứ vào số tiền và phơng thức trả nợ của khách
hàng, kế toán hạch toán nh sau:
- Nếu khách hàng đến trả bằng tiền mặt:
Nợ TK tiền mặt
Có TK cho vay/khách hàng
- Nếu khách hàng trả nợ bằng cách trích từ tài khoản của mình:
Nợ TK tiền gửi thanh toán/ khách hàng
Có TK cho vay/ khách hàng
* Kế toán thu nợ gốc với phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Đối với cho vay theo hạn mức tín dụng, kế toán hạch toán thu nợ
gốc theo 2 trờng hợp:
- TH1: Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay.
Bút toán này thực hiện tơng tự nh hạch toán thu nợ đối với phơng
thức cho vay từng lần.
- TH2: Ngân hàng thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gửi.
Trờng hợp này, tiền bán hàng sẽ đợc nộp vào tài khoản TGTT.
Đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng vay lập ủy nhiệm chi trích tài khoản
16
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
TGTT của mình để trả nợ ngân hàng. Nếu khách hàng vay không chủ

xử lý lãi luôn.
- Đối với nợ gốc, chuyển sang nợ quá hạn:
Nợ TK cho vay/nhóm nợ thích hợp/khách hàng
Có TK cho vay/ nợ đủ tiêu chuẩn/khách hàng
- Đối với lãi, ngân hàng không đợc ghi giảm doanh thu ( thoái thu từ
tài khoản thu nhập) mà xử lý theo nh quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác. Cụ thể nh sau: số lãi đã dự thu
hạch toán thẳng vào chi phí, tất toán tài khoản Lãi phải thu từ hoạt động tín
dụng, kế toán ghi:
Nợ TK chi phí khác
Có TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Đồng thời hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi thu hồi số lãi từ
khách hàng, kế toán ghi:
Nhập TK lãi cho vay quá hạn cha thu đợc
b. Kế toán nghiệp vụ trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở kết
quả phân loại nợ và tỷ lệ trích do thống đốc NHNN quy định.
- Công thức tính dự phòng rủi ro cụ thể:
R = max{0, (A-C)} x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số d của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của các nhóm, tơng ứng:
nhóm 1: 0%
nhóm 2: 5%
nhóm 3: 20%
nhóm 4: 50%
18
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
nhóm 5: 100%

Nợ TK thích hợp (nếu có bồi thờng từ tổ chức, cá nhân)
Nợ TK dự phòng cụ thể
Nợ TK dự phòng chung
Nợ TK quỹ dự phòng tài chính (hoặc TK chi phí khác)
Có TK nợ cần xử lý thích hợp
Đồng thời ghi nhập TK ngoại bảng Nợ khó đòi đã xử lý số tiền đã sử
dụng dự phòng để xoá nợ để tiếp tục theo dõi.
Nếu sau khi xử lý các khoản nợ, nếu các TCTD truy thu đợc khoản nợ
từ khách hàng thì sẽ hạch toán vào thu nhập khác, bút toán nh sau:
Nợ TK thích hợp ( tiền mặt, tiền gửi)
Có TK thu nhập khác (79)
1.3- Các nhân tố ảnh hởng đến nghiệp vụ kế toán cho vay
Nghiệp vụ kế toán cho vay có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động tín
dụng nói riêng và đối với hoạt động ngân hàng nói chung. Để quản lý hiệu
quả nghiệp vụ kế toán cho vay đòi hỏi với mỗi ngân hàng phải hiểu rõ tác
động của các nhân tố khách quan lẫn chủ quan ảnh hởng đến.
Các nhân tố khách quan bao gồm: Cơ sở pháp lý, sự phát triển công
nghệ, tốc độ phát triển kinh tế.
Các nhân tố chủ quan bao bồm: Các quy định của chính từng NHTM,
Việc ứng dụng công nghệ của từng ngân hàng, Chất lợng nguồn nhân lực của
từng ngân hàng.
1.3.1- Nhân tố khách quan
a. Cơ sở pháp lý:
Đó là hệ thống văn bản, quy định,quy chế, các chuẩn mực kế toán do
NHNN ban hành.
NHTM là một định chế tài chính mà hoạt động chủ yếu là nhân tiền
gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay ra, đồng thời cung ứng các dịch vụ thanh
toán và các dịch vụ khác. Để đảm bảo hoạt động của mình thì NHTM cũng
20
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7

Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
c. Tốc độ phát triển kinh tế.
Một nền kinh tế phát triển là cơ hội để phát triển các sản phẩm cho
vay. Khi đó, hoạt động ngân hàng cũng nh hoạt động kế toán cho vay cần
phải tự hoàn thiện hơn. Đó là động lực để phát triển hoạt động kế toán cho
vay.
Bên cạnh đó, một nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả thì việc trả nợ ngân hàng sẽ dễ dàng hơn. Khi đó, hoạt động kế toán
cho vay sẽ giảm bớt công việc nh chuyển nhóm nợ, trích lập, sử dụng dự
phòngĐiều đó sẽ tạo điều kiện để hoạt động kế toán cho vay phát triển
hoàn thiện các nghiệp vụ khác.
1.3.2- Nhân tố chủ quan
a. Các quy định của chính từng NHTM
Trong hoạt động của kế toán cho vay cũng nh các hoạt động ngân
hàng khác, không chỉ chịu sự điều chỉnh của các văn bản do NHNN ban hành
mà còn chịu sự điều chỉnh của các văn bản do từng NHTM ban hành cho
chính hoạt động của mình. Các văn bản của từng NHTM ban hành cần phải
phù hợp với các văn bản do NHNN ban hành, phù hợp với thực tế và đặc biệt
phải phù hợp với chính đặc điểm của chính ngân hàng mình. Có nh vậy mới
tạo sự thông thoáng, dễ dàng cho hoạt động kế toán cho vay. Ngợc lại, sẽ gây
chồng chéo, khó hiểu và khó thực hiện.
b. Việc ứng dụng công nghệ của từng ngân hàng.
Năng lực công nghệ đối với NHTM nói chung và nghiệp vụ kế toán
cho vay nói riêng là việc trang bị các máy móc hiện đại và cả việc khai thác
ứng dụng công nghệ đó vào hoạt động của mình.Việc phát triển công nghệ là
một vấn đề quan trọng, tuy nhiên vấn đề quan trọng nữa là phải biết ứng
dụng công nghệ đó vào hoạt động của ngân hàng mình.
Đầu t đổi mới công nghệ là vấn đề sống còn trong việc nâng cao hiệu
quả của nghiệp vụ kế toán cho vay. Đổi mới về máy móc, thiết bị, phần mềm
ứng dụnglà những nhiệm vụ quan trọng. Với một cơ sở hạ tầng hiện đại,

cũng giống nh các hoạt động khác, cũng có những nhân tố khách quan lẫn
23
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
chủ quan tác động đến hoạt động kế toán cho vay. Vì vậy, ta cần phải phân
tích, đánh giá để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động
kế toán cho vay ở từng ngân hàng. Từ đó, ta có thể tìm ra những biện pháp để
giải quyết những tồn tại trong công tác kế toán cho vay.
Trớc tiên, ta hãy tìm hiểu thực trạng công tác kế toán cho vay tại ngân
hàng.
24
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Chơng 2: Thực trạng kế toán cho vay tại
Phòng giao dịch số 6- NHNT Hà Nội
2.1- Khái quát chung về Phòng giao dịch số 6- NHNT Hà Nội
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển
a. Giới thiệu khái quát về NHNT Hà Nội
NHNT Hà Nội đợc thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ
thống NHNT Việt Nam, đợc Nhà Nớc công nhận là doanh nghiệp hạng I.
Cùng với sự phát triển của NHNT Việt Nam, chi nhánh NHNT Hà Nội
có truyền thống kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng quốc tế khác.
Đến cuối năm 2006 chi nhánh NHNT Hà Nội đã có mạng lới bao gồm:
- 06 phòng giao dịch
- 01 quầy thu đổi ngoại tệ
Chi nhánh NHNT Hà Nội là một trong 5 chi nhánh NHNT trên địa bàn
Hà Nội cùng với 4 chi nhánh NHNT khác là chi nhánh NHNT Thành Công,
chi nhánh NHNT Chơng Dơng, chi nhánh NHNT Cầu Giấy và chi nhánh
NHNT Ba Đình.
Chi nhánh NHNT Hà Nội là một trong những chi nhánh hàng đầu của
NHNT Việt Nam. Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cung cấp các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status