BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VŨ THỊ THÚY HẰNG
GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA HỌC TẬP CHO
SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC \
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục hành vi văn hóa học tập (HVVHHT) có vai trò quan
trọng đối với việc xây dựng văn hóa nhà trường và giúp sinh viên (SV)
có cách thức để học tập hiệu quả. Mặc dù vấn đề này đã được các nhà
khoa học giáo dục nghiên cứu ở một vài khía cạnh nhưng hiện nay vẫn
chưa có sự thống nhất nội dung, biện pháp giáo dục HVVHHT một cách
cụ thể và toàn diện.
Công tác đào tạo giáo viên ở các trường đại học sư phạm (ĐHSP) đặt
ra yêu cầu cần giáo dục và phát triển ở SV hệ thống hành vi VHHT để các
nhà giáo tương lai có thể phát triển năng lực học tập, học thường xuyên, học
suốt đời đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội; là tấm
gương sáng về hành vi, cách ứng xử trong học tập để các em học sinh noi
theo. Chính vì vậy, nghiên cứu giáo dục HVVHHT cho SV các trường đại
học sư phạm là hết sức cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa học tập cho SV
đại học sư phạm nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo
hiện nay của các trường ĐHSP.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển
hành vi văn hóa học tập của sinh viên ĐHSP trong quá trình đào tạo
3.2. Khách thể nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển
các phẩm chất nhân cách của sinh viên ĐHSP.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, trình độ HVVHHT của sinh viên các trường ĐHSP
chưa cao. Nếu xây dựng các biện pháp giáo dục HVVHHT có tính hệ
thống, theo hướng phát triển ở SV nhận thức, thái độ, kỹ năng hành vi
chuyên gia; Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. Trong xu thế phát triển hiện nay, HVVHHT có vai trò quan
trọng đối với người học trong việc đáp ứng những yêu cầu đa dạng và
thay đổi của hoạt động học tập, giúp người học phát triển chất lượng học
tập bền vững; góp phần xây dựng môi trường học tập lành mạnh. Đối
với SV các trường ĐHSP, giáo dục HVVHHT có ý nghĩa quan trọng
trong việc chuẩn bị cho sinh viên những yếu tố cần thiết của nhân cách
nhà giáo tương lai.
8.2. HVVHHT của SV biểu hiện trong các mối quan hệ học tập
giữa sinh viên với thầy cô, với bạn bè, với bản thân, với nhiệm vụ học
tập và phát triển năng lực nghề nghiệp, với môi trường học tập, thông
qua các mặt nhận thức, thái độ, kỹ năng hành vi.
8.3. Giáo dục HVVHHT cho SV các trường ĐHSP là quá trình lâu dài,
đòi hỏi phải kết hợp các biện pháp tác động vào nhận thức, tình cảm, kỹ năng
thực hiện hành vi học tập của sinh viên và tạo dựng môi trường văn hóa học
tập trong nhà trường; gắn với giá trị và yêu cầu của nghề nghiệp. Đặc biệt
cần quan tâm khích lệ vai trò chủ thể, phát huy tính tự giác, phát triển nhu cầu
văn hóa hành vi học tập của sinh viên trong quá trình giáo dục HVVHHT để
thúc đẩy quá trình chuyển hóa yêu cầu bên ngoài thành nhu cầu tự thân.
3
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Về mặt lý luận
Xác định được quan niệm khoa học về HVVHHT của sinh viên và
hệ thống khung lý luận về giáo dục HVVHHT cho sinh viên ĐHSP:
Khái niệm, đặc trưng, biểu hiện của HVVHHT; khái niệm, ý nghĩa,
nhiệm vụ, nội dung, các con đường giáo dục HVVHHT cho SV các
trường ĐHSP. Góp phần khẳng định giáo dục HVVHHT là nhiệm vụ
cấp thiết trong quá trình đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP hiện nay.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HOÁ HỌC
TẬP CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới hiện nay, các nghiên cứu về phát triển hành vi văn hóa
học tập đã tồn tại và phát triển theo hai hướng chính:
- Nghiên cứu hành vi VHHT là hành vi đặc trưng, biểu thị trình độ
phát triển cao trong hoạt động học tập của con người. Ví dụ theo Ronald
Gross (2007), đó là hành vi tự học; theo Bostock John (2013), đó là
hành vi học tập tích hợp; theo Tsunesaburo Makiguchi (1994), đó là học
sáng tạo;…
- Nghiên cứu hành vi VHHT với ý nghĩa là hành vi tích cực,
hành vi tốt, hành vi đẹp, hành vi có ý nghĩa đối với hoạt động học tập
của cá nhân hay cộng đồng. Ví dụ: theo Rezke (1973), đó là học tập
hợp lý trên cơ sở hợp tác và tự quản lý hoạt động học của bản thân;
Gryen (2004), đó là hành vi học tập có phương pháp khoa học mang lại
kết quả học tập cao;…
Những nghiên cứu trên đã chỉ ra đặc điểm, cấu trúc, các yếu tố
ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển HVVHHT. Thành tựu này
tạo cơ sở quan trọng để tác giả kế thừa và xây dựng nội dung giáo dục
HVVHHT cho SV các trường ĐHSP.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu về giáo dục HVVHHT cho SV đã được
quan tâm xong chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu. Hiện
nay, nghiên cứu này đã được thực hiện theo các hướng: nghiên cứu hành
vi VHHT dưới góc độ giáo dục hành vi đạo đức, lối sống cho học sinh
giả luận án xác định: HVVH là hành vi có ý thức của con người, vừa
phù hợp với các chuẩn mực xã hội, vừa có ý nghĩa, giá trị xã hội - thể
hiện nguyện vọng làm đẹp cuộc sống của con người với tính thẩm mỹ
cao, làm hài lòng hoặc khơi gợi và nuôi dưỡng những cảm xúc tích cực
của chủ thể và những người khác.
1.2.3. Hành vi văn hóa học tập
Theo tác giả luận án: Hành vi văn hóa học tập là cách ng x có ý
thc được thúc đẩy bởi động cơ học tập đúng đắn thể hiệ n những giá trị
tốt đẹ p củ a con người trong các mối quan hệ của người học trong quá
trnh học tập, vừa phù hợp với chuẩn mực xã hội, vừa là mẫu mực có tác
dụng giáo dục, thuyết phục người khác thực hiện theo.
6
Hành vi văn hóa học tập có thể được nhìn nhận và đánh giá trong các
mối quan hệ học tập của SV thông qua các mặt chủ yếu: nhận thức của cá
nhân về hành vi, thái độ thực hiện hành vi và kỹ năng thực hiện hành vi.
1.2.4. Giáo dc hành vi văn hóa học tập
Giáo dục HVVHHT là quá trnh tác động có mục đích, có kế
hoạch của nhà giáo dục đến người học, thông qua việc tổ chc hợp lý
các loại hnh hoạt động học tập và rèn luyện cho người học, nhằm hnh
thành và phát triển ở người học nhận thc đúng đắn và tnh cảm tích
cực đối với HVVHHT, có nhu cầu và tính sẵn sàng học tập, có thói quen
và kỹ năng thực hiện HVVHHT.
1.3. Cơ sở tâm lý của việc giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên
1.3.1. Cấu trúc của hành vi văn hóa học tập
Cấ u trú c hà nh vi văn hó a họ c tập bao gồ m nhữ ng thà nh phầ n cơ bả n
như: Thành phần nhận thức; Thành phần thái độ và xúc cảm học tập; Thành
phầ n kỹ năng thực hiệ n hà nh vi.
1.3.2. Cơ chế hình thành hành vi văn hóa học tập của SV trong nhà trường
Kế thừa thành tựu nghiên cứu của các nhà Tâm lý học ở Việt Nam
trong học tập, có thói quen thực hiện hành vi học tập theo các chuẩn
mực của văn hóa học tập.
1.6.3. Nội dung giáo dc HVVHHT cho sinh viên các trường ĐHSP
* Cơ sở xá c định nộ i dung giá o dụ c HVVHHT cho sinh viên cá c
trườ ng ĐHSP
* Nội dung giáo dục HVVHHT cho sinh viên ĐHSP gồm hệ thống
các giá trị cốt lõi và các hành vi học tập điển hình. Hệ thống các giá trị này
được phản ánh thông qua các HVVHHT mà SV cần thực hiện.
Quan hệ ứng xử
của SV
Giá trị cốt lõi
Đối với bản thân
Tự trọng; Tự tin; Trung thực; Kỷ luật; Yêu cầu
cao đối với bản thân; Phát triển liên tục
Đối với thầy cô
Kính trọng; Học hỏi; Chia sẻ; Hợp tác
Đối với bạn bè
Học hỏi; Chia sẻ; Hợp tác; Đoàn kết; Hữu nghị,
thân thiện
Đối với nhiệm vụ học tập
và phát triển năng lực
nghề nghiệp
Trách nhiệm, nghĩa vụ chủ động học tập; Tự
giác học tập; Tích cực học tập ; Sáng tạo trong
học tập
Đối với môi trường học tập
(Cảnh quan, cơ sở vật chất
của nhà trường)
Quý trọng; Thân thiện; Phát triển môi trường
cầu của xã hội hướng tới xây dựng nền kinh tế tri thức; quá trình toàn
cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đạt ra cho con người những thách
thức về sự hiểu biết và kỹ năng lao động. Bên cạnh đó, những quan niệm
xã hội đã tác động mạnh mẽ đến từng cá nhân người học…
9
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA
HỌC TẬP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1. Mc tiêu khảo sát
Đánh giá thực trạng hành vi văn hóa học tập(về các mặt nhận thức,
thái độ, kỹ năng thực hiện hành vi) của sinh viên đại học sư phạm; Đánh giá
nội dung, phương pháp, tác dụng giáo dục HVVHHT cho sinh viên ở một
số trường đại học sư phạm và xác định nguyên nhân của thực trạng.
2.1.2. Đối tượng và quy mô khảo sát
Luận án khảo sát tại 03 trường đại học sư phạm là: Đại học sư phạm-
đại học Thái Nguyên, đại học sư phạm Hà Nội, đại học sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh với 720 SV năm thứ 2 và 232 GV, CBQL.
2.1.3. Nội dung khảo sát
- Đối với sinh viên: khảo sát nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hiện
HVVHHT của SV; Nhận thức, thái độ tham gia hoạt động giáo dục
HVVHHT; thực trạng GDHVVHHT ở trường SP; Đánh giá về hiệu quả
GDHVVHHT cho SV trong trường; nguyện vọng tham gia hoạt động
giáo dục HVVHHT của SV
- Đối với GV, CBQLGD: nhận thức, thái độ, hành động tham gia
giáo dục HVVHHT; đánh giá về công tác giáo dục HVVHHT cho SV
2.1.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả
Chúng tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp: điều tra viết,
2.2.2.2. Hành vi học hỏi của SV ĐHSP
- Về nhận thức, khá nhiều SV nhận thức phần lớn chưa đúng về ý
nghĩa (55,14%) và nội dung HV (47,92%).
- Về thái độ, mức độ chủ động của SV ở các phương thức học tập
có sự khác nhau. Trong đó, ưu thế nhất là phương thức học từ bài giảng
của GV (3,89 điểm); các phương thức khác có điểm thấp hơn. VD: “Xin
ý kiến tư vấn của GV” (1,95 điểm), “Học từ sai lầm của bản thân”(1,64
điểm),… chứng tỏ các phương thức học hỏi có tính chất phát huy tính
tích cực HT của cá nhân chưa được SV thực sự coi trọng.
- Về kỹ năng, SV thường học hỏi chủ yếu thông qua bài giảng của
GV. Sự kết hợp các phương thức học hỏi chưa phong phú và rõ nét. Kết
quả HT cho thấy có 45,28% SV có lực học TB, 17,08% SV có lực học
dưới TB. Điều này chứng tỏ số SV này thực hiện chưa tốt HV học hỏi.
Như vậy, tính tích cực học tập của SV chưa cao. Cách thức học
hỏi của SV nghèo nàn, thiếu tính đa dạng, thiếu sự kết hợp giữa các cách
thức học hỏi. Kỹ năng học hỏi của SV còn có hạn chế, thiếu tính sẵn
sàng trong việc tìm kiếm, mở rộng tri thức học học tập.
11
2.2.2.3. Hành vi văn hóa chia sẻ trong học tập của SV ĐHSP
Tỷ lệ SV nhận thức hoàn toàn đúng và phần lớn là đúng về ý
nghĩa và nội dung hành vi khá cao. Về ý nghĩa là 72,92%, về nội dung là
55,84%. Về thái độ, phần lớn SV cởi mở khi chia sẻ trong HT nhưng tỷ
lệ SV chủ động, tự tin và kiên trì trong chia sẻ HT là chưa cao. Qua kết
quả nghiên cứu biểu hiện thái độ và kỹ năng chia sẻ của SV trong học
tập cho thấy: một bộ phận SV có thái độ thiếu tích cực, thiếu cởi mở,
thiếu sự linh hoạt trong chia sẻ học tập.
2.2.2.4. Hành vi tự học, tự nghiên cứu của SV ĐHSP
SV nhận thức khá tốt ý nghĩa, bản chất của HV tự học, tự nghiên
cứu: 100% xác định tự học có vai trò quan trọng, 76,47% nêu được yêu
cho thấy: GV và CBQL có sự thống nhất cao trong đánh giá về ý nghĩa
và nội dung giáo dục HVVHHT cho SV tại các trường sư phạm. Tuy
nhiên, nhận định của GV, CBQL về khả năng tham gia giáo dục
HVVHHT cho SV của các hình thức tổ chức giáo dục lại chưa thống
nhất. Sự thiếu thống nhất này có thể gây ra những hạn chế nhất định
trong việc triển khai các hoạt động giáo dục HVVHHT cho SVSP trong
thực tiễn.
2.3.2. Thực trạng giáo dc hành vi văn hóa học tập cho sinh viên tại
các trường Đại học sư phạm
2.3.2.1. Thực trạng nội dung giáo dục HVVHHT:
Kết quả khảo sát về thực trạng nội dung đã tiến hành giáo dục
HVVHHT ở trường ĐHSP cho thấy: GV, CBQL và SV thống nhất cao
trong đánh giá các nội dung TX tiến hành là: kính trọng, yêu mến thầy
cô; nghiêm túc, kỷ luật trong học tập; … Các nội dung ít được quan tâm
triển khai là: phát triển tính sáng tạo và khoa học trong HT; kiên trì và ý
chí vươn lên trong HT,…
2.3.2.2. Thực trạng các hoạt động GD HVVHHT cho SV
Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động giáo dục HVVHHT cho
thấy các trường ĐHSP đã tổ chức nhiều hoạt động GD cho SV như tư
vấn, tuyên truyền GD; thi đua; khen thưởng; kỷ luật; tổ chức CLB,
Các hoạt động có thế mạnh trong việc tạo môi trường, rèn kỹ năng cho
SV chưa được tổ chức thường xuyên như tổ chức diễn đàn, NCKH, …
2.3.2.3. Các lực lượng đã tham gia GD HVVHHT cho SV
Kết quả khảo sát về thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục
HVVHHT xếp thứ tự về tính thường xuyên và tính hiệu quả theo đánh
giá của GV, CBQL và SV là: 1. GV; 2. CB quản lý cấp khoa; 3. SV; 4.
Cán bộ phòng quản lý phòng công tác chính trị HSSV; 5. BGH; 6. Đoàn
TN; 7. Các lưc lượng GD ngoài trường
2.3.2.4. Đánh giá hiệu quả các hoạt động GD HVVHHT đã được tổ chức
- GV, CBQL và SV đánh giá cao hiệu quả của công tác giáo dục
chủ động, tích cực trong giáo dục HVVHHT cho SV. Tuy nhiên, GV,
CBQL ít hài lòng về công tác giáo dục HVVHHT tại các trường ĐHSP
2.3.3.2. Thái độ tham gia các hoạt động GD HVVHHT của SV:
Tìm hiểu thái độ của SV thông qua quan sát và phiếu tự đánh giá
của SV cho thấy: nhiều SV còn thiếu nghiêm túc, tích cực và thiếu hứng
thú khi tham gia hoạt động giáo dục HVVHHT. Qua đó, SV thể hiện
nguyện vọng về hoạt động GD HVVHHT trong nhà trường.
14
2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dc HVVHHT cho sinh viên tại
các trường ĐHSP
Theo đánh giá của GV, CBQL và SV động cơ, hứng thú học tập;
nhu cầu văn hóa hành vi trong học tập của SV;đặc điểm tâm lý lứa tuổi
SV, uy tín GV, trình độ GD được đánh giá ở mức độ ảnh hưởng cao
nhất (mức độ IV). Các yếu tố khác như bầu không khí tâm lý,truyền
thống học tập, … cũng được đánh giá là ảnh hưởng nhiều đến công tác
giáo dục HVVHHT.
2.3.5. Nhận xét chung về thực trạng giáo dc HVVHHT cho SV ở các
trường ĐHSP
2.3.5.1. Ưu điểm
- Hầu hết GV, CBQL và SV ý thức được sự cần thiết và vai trò
của công tác GD HVVHHT. Từ đó có thái độ nghiêm túc, chủ động
tham gia công tác này trong nhà trường.
- Các trường đã quan tâm giáo dục hành vi VHHT
- Nội dung giáo dục HVVHHT cho SV đều là những nội dung
thiết thực.
- Các trường ĐHSP đã tổ chức nhiều hoạt động giáo dục
HVVHHT cho SV. Các hoạt động này đã có những tác dụng nhất định
trong việc phát triển hành vi này ở người học.
- Có sự tham gia của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài trường
bằng, học vì điểm số, ảnh hưởng đến tâm lý và định hướng giá trị học
tập ở đại học của SV.
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa học
tập cho sinh viên Đại học sƣ phạm
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa
3.1.3. Đảm bảo phát huy vai trò chủ thể học tập của sinh viên
3.2. Biện pháp giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên đại
học sƣ phạm
3.2.1. Nâng cao nhận thức về giáo dc HVVHHT cho SV trong
các trường ĐHSP: Giúp CBQLGD, GV và SV nhận thức đúng đắn, đầy
đủ về tầm quan trọng, ý nghĩa của GDHVVHHT cho SV trong việc thực
hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo ở trường ĐHSP, trong việc phát triển
và hoàn thiện NC nhà giáo tương lai. Đồng thời xây dựng nhận thức về
lý luận GDHVVHHT cho SV ĐHSP nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc
tiến hành các hoạt động giáo dục trong nhà trường ĐHSP
3.2.2. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dc HVVHHT vào nội
dung GD và ĐT trong nhà trường ĐHSP: Đưa nội dung giáo dục hành
vi VHHT vào nội dung giáo dục rèn luyện SV trong trường SP nhằm cải
16
tiến nội dung chương trình hiện có trên cơ sở vừa đảm bảo thực hiện tốt
các nội dung đang thực hiện, vừa thực hiện được nhiệm vụ GD
HVVHHT cho SV, góp phần thực hiện tốt mục tiêu GDHVVHHT cho
SV nói riêng và MT đào tạo của trường SP nói chung.
3.2.3. Áp dng phương pháp giáo dc kỷ luật tích cực trong dạy
học các môn khoa học ở trường ĐHSP: Tích hợp giáo dục kỷ luật tích
17
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dc hành vi VHHT cho
sinh viên ĐHSP
Các biện pháp giáo dục đã xây dựng có mối quan hệ chặt chẽ
và tương hỗ nhau trong quá trình giáo dục nhằm bồi dưỡng nhận
thức, hình thành thái độ và phát triển kỹ năng hành vi VHHT cho SV.
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm
3.3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Khẳng định ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của một số biện
pháp giáo dục hành vi văn hóa học tập cho SV ĐHSP được xây dựng
trong luận án để kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
trong nghiên cứu.
3.3.1.2. Nội dung thực nghiệm: gồm 2 phương diện
a. Phát triển các hành vi văn hóa học tập cho sinh viên: Hành vi
nề nếp, hành vi hợp tác học tập.
b. Các biện pháp được lựa chọn để thực nghiệm:
- Nâng cao nhận thức về giáo dục hành vi văn hóa học tập cho
sinh viên ĐHSP.
- Tổ chức luyện tập hành vi VHHT cho SV trong các hoạt động
giáo dục, dạy học
- Kiểm tra, đánh giá và nhân rộng điển hình hành vi văn hóa học
tập trong sinh viên.
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nghiêm túc, tích cực
3.3.1.3. Cách thực nghiệm
a. Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho thực nghiệm
Bước 1: Biên soạn tài liệu và thiết kế hoạt động giáo dục
HVVHHT sử dụng trong thực nghiệm
Bước 2: Lựa chọn mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành
trên 89 SV ngành SP Địa lý năm thứ 2 trường ĐHSP Thái Nguyên
hành vi nề nếp học tập và hành vi văn hóa hợp tác học tập của sinh viên;
Đánh giá khâu chuẩn bị và tổ chức hoạt động thực nghiệm cho sinh viên
b. X lý kết quả thực nghiệm
Bước 1: Xác định tiêu chí và thang đánh giá
- Tiêu chí và thang đánh giá nhận thc
- Tiêu chí và thang đánh giá về thái độ:
- Tiêu chí và thang đánh giá về kỹ năng thực hiện hành vi:
Bước 2: Xử lý kết quả thực nghiệm
Bước 3: Phân tích kết quả thực nghiệm
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Thực trạng hành vi văn hóa nề nếp và hành vi văn hóa hợp tác
học tập của sinh viên trước thực nghiệm
3.3.2.2. Phân tích sự thay đổi hành vi văn hóa nề nếp và hành vi VH
hợp tác học tập của sinh viên sau thực nghiệm
19
a. Sự thay đổi hành vi nề nếp của sinh viên sau thực nghiệm vòng
1 và vòng 2
Bảng 3.2: Hành vi văn hóa nề nếp học tập của sinh viên
sau thực nghiệm vòng 1 và vòng 2
Các mặt
biểu hiện HV
Điểm
Trước thực
nghiệm
Sau thực
nghiệm lần 1
Sau thực
nghiệm lần 2
Nhận thức
0,005
0,00
Thái độ
Tốt
5 (5,6%)
9 (10,1%)
17 (19,1%)
Khá
11 (12,4%)
14 (15,7%)
24 (27%)
Trung bình
20 (22,5%)
26 (29,2%)
35 (39,3%)
Yếu
33 (37,1%)
28 (31,5%)
13 (14,6%)
Kém
20 (22,5%)
12 (13,5%)
0
Điểm trung bình
2,42
2,78
3,51
Độ lệch chuẩn
1,136
1,175
Độ lệch chuẩn
1,056
1,081
0,981
Hệ số P
0,019
0,00
* Phân tích sự thay đổi hành vi VHNN của SV sau thực nghiệm
lần 1và thực nghiệm lần 2 cho thấy:
- Có sự thay đổi hành vi nề nếp của sinh viên theo chiều hướng
tích cực, tiến bộ hơn so với trước thực nghiệm.
20
- Sự tiến bộ trong nhận thức của sinh viên về hành vi nề nếp học
tập nhanh hơn và cao hơn so với sự tiến bộ của mặt thái độ và kỹ năng
thực hiện hành vi.
- Trình độ thực hiện hành vi nề nếp ở sinh viên còn có sự phân
hóa cao, tính đồng đều còn thấp. BIểu hiện rõ nét ở mặt thái độ và kỹ
năng thực hiện hành vi.
* Mối liên quan giữa hành vi văn hóa nề nếp học tập với kết
quả học tập sau thực nghiệm lần 2: chúng tôi sử dụng phương pháp
tính tương quan Pearson. Kết quả thu được thể hiện mối tương quan giữa
hành vi VHNN học tập của sinh viên lớp thực nghiệm với học lực là
tương quan tuyến tính có ý nghĩa chặt chẽ. Hay có thể nói việc tác động
giáo dục nâng cao trình độ hành vi VHNN học tập dẫn đến làm tăng kết
quả học tập tương ứng.
Như vậy, các biện pháp giáo dục sử dụng trong thực nghiệm là
hữu ích và khả thi trong việc nâng cao trình độ hành vi VHNN học tập
của sinh viên, từ đó nâng cao kết quả học tập của SV.
26
(29,2%)
15 (16,9%)
9 (10,1%)
Kém
19
(21,3%)
8 (9%)
0
Điểm trung bình
2,60
3,15
3,73
Độ lệch chuẩn
1,222
1,113
0,889
Hệ số P
0,002
0,001
Thái độ
Tốt
6 (6,7%)
9 (10,1%)
15 (16,9%)
Khá
8 (9%)
17 (19,1%)
24 (27%)
2,33
2,71
3,42
Độ lệch chuẩn
1,156
1,281
0,986
Hệ số P
0,001
0,00
Kỹ năng
Tốt
5 (5,6%)
8 (9%)
10 (11,2%)
Khá
9 (10,1%)
14 (15,7%)
22 (24,7%)
Trung bình
15
(16,9%)
20 (22,5%)
39 (43,8%)
Yếu
41
(46,1%)
36 (40,4%)
18 (20,2%)
pháp giáo dục hành vi VHHT cho SV trong thực nghiệm có tác động lớn
đến việc nâng cao trình độ hành vi VHHT cho SV, nâng cao kết quả học
tập cho SV. Do đó, các biện pháp giáo dục sử dụng trong thực nghiệm là
đảm bảo ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong giáo dục hành vi học
tập cho SV, phù hợp với giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu.
22
3.4. Trao đổi
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy kết quả đạt được
trong thực nghiệm chỉ là bước đầu. Các biện pháp giáo dục sử dụng
trong thực nghiệm có ảnh hưởng và làm thay đổi trình độ hành vi VHHT
của SV theo chiều hướng tích cực. Tuy nhiên, sự chuyển biến này diễn
ra nhanh hơn ở mặt nhận thức và tiếp đến là mặt thái độ của SV đối với
hành vi. Trong khi đó, sự chuyển biến về kỹ năng thực hiện hành vi của
SV diễn ra chậm hơn.
Trong quá trình tác động sư phạm, chúng tôi nhận thấy sự tiến bộ
của các loại hành vi VHHT ở SV không giống nhau. Mặt khác, không có
hoạt động giáo dục nào có tác dụng phát triển tất cả các loại hành vi VHHT
cùng lúc cho SV. Do vậy, giáo dục HVVHHT cho SV cần chú ý đến tính
ưu tiên cho các hành vi VHHT ưu thế của từng giai đoạn, từng loại hình học
tập của người học để lựa chọn tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Hành vi văn hóa học tập là cách ứng xử có ý thức được thúc
đẩy bởi động cơ học tập đúng đắn, thể hiện những giá trị tốt đẹp của con
người trong quá trình lĩnh hội tri thức; vừa phù hợp với chuẩn mực chi
phối cá nhân trong học tập, vừa là mẫu mực có tác dụng giáo dục, thuyết
phục người khác thực hiện theo. Hành vi VHHT có ý nghĩa quan trọng
giúp người học nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động học tập
theo hướng bền vững, đồng thời định hướng cho con người thực hiện và
Bên cạnh đó, công tác GD hành vi VHHT ở trường ĐHSP còn bộc lộ
những hạn chế như chưa phát huy được vai trò chủ thể của SV và tập thể
SV, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục,
các hoạt động giáo dục được tổ chức còn mang tính hình thức, thiếu sự hấp
dẫn đối với SV, hiệu quả các hoạt động này đối với sự phát triển thái độ
và kỹ năng thực hiện hành vi VHHT của SV thấp.
1.5. Quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn là cơ sở để chúng
tôi xây dựng 7 biện pháp giáo dục HVVHHT cho SV trường ĐHSP. Đó
là: Nâng cao nhận thức về giáo dục HVVHHT cho SV trong các trường
ĐHSP; Tổ chức luyện tập hành vi VHHT cho SV trong các hoạt động
giáo dục, dạy học; Áp dụng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực trong
dạy học các môn khoa học ở trường ĐHSP; Lồng ghép, tích hợp nội
dung giáo dục hành vi VHHT cho SV vào nội dung giáo dục và đào tạo
của trường ĐHSP; Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong học tập; Kiểm tra, đánh giá và nhân rộng điển hình hành
vi VHHT; Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nghiêm túc, tích cực
trong nhà trường ĐHSP.
1.6. Kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp giáo dục được
thực nghiệm đã có tác động tích cực trong việc phát triển hành vi VHHT
cho SV ĐHSP; có thể nâng cao hiệu quả giáo dục HV VHHT trong nhà
trường nếu triển khai và phối hợp hợp lý các biện pháp giáo dục
HVVHHT được đề xuất với yêu cầu và điều kiện cho phép của từng biện
pháp trong quá trình thực hiện.