Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế - Pdf 26

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LUẬN VĂN
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI
NHẬP QUỐC TẾ 4
1.1. Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm 4
1.1.1. Một số vấn đề căn bản về thị trường phần mềm 4
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm 6
1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phần mềm 8
1.1.4. Tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp phần mềm 18
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp phần mềm Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế 25
1.2.1. Khai thác lợi thế cạnh tranh của Việt Nam 25
1.2.2. Những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp phần mềm
khi Việt Nam hội nhập quốc tế 26
1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phần mềm ở một số nước 28
1.3.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ 28
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 29
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm đối với Công ty TNHH hệ thống
thông tin FPT 30

3.2.1. Định hướng phát triển của Tập đoàn FPT 72
3.2.2. Quan điểm phát triển của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT 72
3.2.3. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế 73
3.3. Các giải phát nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH hệ thống thông tin FPT 74
3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
3.3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ 78
3.3.3. Tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) 79
3.3.4. Một số biện pháp khác 80
3.4. Một số kiến nghị với nhà nước, ngành và hiệp hội 84
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ban TCKT
Ban Tài Chính Kế toán
Ban TCCB
Ban Tổ chức Cán Bộ
CBNS
Cán bộ nhân sự
CBPTNS
Cán bộ phụ trách nhân sự
CBNV
Cán bộ nhân viên
CMC- SI
Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC
CNTT
Công nghệ thông tin
CP
Cổ phần

phần mềm 22
Bảng 2.1: Cơ cấu chức năng nghiệp vụ FPT- IS năm 2009 50
Bảng 2.2: Tài sản FPT- IS qua các năm 2003-2008 51
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu FPT- IS năm 2003-2006 56
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của FPT- IS qua các năm 2005-2008 57
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của FPT- IS giai đoạn 2005-2008 59
Bảng 2.6: Qui mô và tốc độ tăng trưởng nhân lực của FPT- IS giai đoạn
2005-2008 60
Bảng 2.7. Bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
phần mềm 64
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của FPT- IS qua các năm 2003- 2008 51
Biểu đồ 2.2: Doanh thu của FPT - IS từ năm 2005 - 2008 57
Biểu đồ 2.3: Qui mô nhân lực của FPT- IS 2005 - 2008 60
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu trình độ học vấn - FPT- IS năm 2008 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành công nghiệp phần mềm có vị trí ngày càng quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia trong hiện tại và tương lai. Nhận
thức rõ tầm quan trọng của ngành công nghiệp phần mềm đối với công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chính phủ đã đề ra những chính sách
và chương trình nhằm phát triển ngành này thành một ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn là một trong những thị trường
rất năng động và có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới. Đó là tín hiệu
đáng mừng và là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nhưng
đồng thời đó cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, khi Việt Nam hội nhập
quốc tế, các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam phải đối mặt với các đối
thủ mới, phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới, để từng bước vươn
lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập.
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT là một trong những công ty về

Bên cạnh đó luận văn cũng đề cập tới thị trường, năng lực quản lý, hoạt động
nghiên cứu và phát triển (R&D), hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị
trường mục tiêu, hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận định tính và định lượng, cụ thể đó là
phương pháp phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm, phương pháp chuyên gia
và phân tích thống kê. Đề tài dựa trên các số liệu trong báo cáo hàng năm của
công ty TNHH hệ thống thông tin FPT, số liệu của Hiệp hội tin học TP Hồ Chí
3
Minh, để tổng hợp, phân tích, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Phân tích và tổng hợp những vấn đề lý thuyết có liên quan đến năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống
thông tin FPT trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: SSự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp phần mềm trong điều kiện hội nhập quốc tếỰ CẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRONG ĐIỀU
KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 2: TThực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH hệ
thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tếHỰC
TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU

Là những sản phẩm phần mềm được sản xuất đơn lẻ hoặc được phát
triển từ những phần mềm sẵn có theo các đơn đặt hàng hay theo hợp đồng
giữa người sử dụng với nhà sản xuất phần mềm.
Phần mềm sản xuất theo hợp đồng có thể là một sản phẩm hoàn chỉnh,
một phần mềm gia công hoặc một phần mềm nhúng.
6

Dịch vụ phần mềm
Là các dịch vụ liên quan đến phần mềm như dịch vụ bảo hành bảo trì,
dịch vụ đào tạo, dịch vụ chuyên môn, dịch vụ dự án, dịch vụ hỗ trợ triển khai,
cấp phép sử dụng bản quyền phần mềm, v.v.…
Chính dịch vụ phần mềm tạo ra sự đánh giá của người tiêu dùng về một
nhãn hiệu phần mềm cụ thể. Vì vậy, đây cũng được xem là một công cụ cạnh
tranh quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp phần mềm. Thực tế, khách
hàng luôn yêu cầu các dịch vụ đi kèm với sản phẩm phần mềm như: dịch vụ
tư vấn, dịch vụ cài đặt, đào tạo và hướng dẫn sử dụng, nâng cấp.
Sản phẩm phần mềm là một sản phẩm trí tuệ cao, sau khi đóng gói thì
không thể nhìn thấy và chúng chỉ hiện diện khi chạy trên phần cứng, chất
lượng của sản phẩm phần mềm được quyết định bởi khách hàng bằng cảm
nhận của họ và chất lượng của dịch vụ kèm theo. Sản phẩm phần mềm có giá
trị càng cao khi thỏa mãn những nhu cầu riêng biệt của khách hàng, chính vì
vậy các phần mềm chuyên dụng thường có giá trị rất cao.
Các chuyên gia về chuyên môn là người đóng vai trò tư vấn chuyên môn,
là người đóng vai trò rất quan trọng để sản phẩm phần mềm đáp ứng, tối ưu
được nhu cầu quản lý của chính bản thân doanh nghiệp và của Nhà nước. Đối
với các phần mềm chuyên dụng, vai trò của chuyên gia là vô cùng quan trọng,
nó quyết định tính thành bại của một sản phẩm.
Một sản phẩm phần mềm đòi hỏi những yêu cầu chính như: cần tiến
hành nghiên cứu thị trường trước khi quyết định sản xuất; làm các thử nghiệm
trước khi sản xuất hàng loạt; cần đầu tư sản xuất với số lượng lớn, sẵn sàng

Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi
cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và là động lực của sự phát
1
Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt, doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2
PA Samuelson & W. Nordhaus (1990), Kinh tế học, Viện quan hệ quốc tế, Bộ ngoại giao, Hà Nội
8
triển kinh tế xã hội. Đất nước ta trong quá trình đổi mới nền kinh tế đã có sự
thay đổi tư duy, quan niệm và cách thức đối xử với cạnh tranh. Trong văn
kiện Đại hội Đảng VIII của Đảng đã chỉ rõ: “Cơ chế thị trường đòi hỏi phải
hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và văn minh.
Cạnh tranh vì lợi ích phát triển đất nước chứ không phải làm phá sản hàng
loạt, lãng phí các nguồn lực, thôn tính lẫn nhau”.
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là quan hệ kinh tế mà ở đó
các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật lẫn thủ
đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
Mục đích cuối cùng của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa
hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu
dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.2.2.Năng lực cạnh tranh
Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên
các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm.
- Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
Theo Báo cáo về cạnh tranh của một quốc gia được hiểu là khả năng
của quốc gia đó có đạt được những thành quả nha và bền vững về mức
sống của người dân, có nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao
được xác định bằng thay đổi của thu nhập bình quân trên đầu người theo

tiêu dùng tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Ngược lại một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính
quốc gia sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua
10
giảm sút. Trong điều kiện như vậy doanh nghiệp sẽ phải đối phó với nhiều
khó khăn để đứng vững và vượt qua, cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hơn.
Với ngành phần mềm, nhận thức của khách hàng về vai trò của ứng dụng
công nghệ trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế chung,
khi điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi thì khách hàng có xu hướng ứng
dụng nhiều, khi điều kiện kinh tế sụt giảm, lạm phát cao thì khách hàng
thường cắt giảm nhu cầu ứng dụng các phần mềm giải pháp quản lý, chỉ ưu
tiên các nhu cầu tối thiểu hoặc trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp.
b. Các yếu tố chính trị, luật pháp
Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động
cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, vì
vậy tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp
này nhưng tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp khác. Việc nắm bắt kịp thời
những thay đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi
với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thành công
3
.
Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất lớn tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp phần mềm.
Có thể nói, vấn đề bản quyền phần mềm là yếu tố rất quan trọng quyết
định sự thành bại của doanh nghiệp phần mềm, mà vấn đề này doanh nghiệp
phần mềm không thể một mình giải quyết được mà rất cần sự hỗ trợ tích cực,
quyết liệt của Nhà nước.

Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí
địa lý, môi trường, thời tiết khí hậu. Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị
trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí. Ngược lại tạo ra
những khó khăn ban đầu làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
12
f. Xu thế toàn cầu hóa
Xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá thị trường, xu hướng phát triển khoa
học công nghệ trên thế giới, cũng như từng quốc gia có ảnh hưởng rất lớn tới
thị trường phần mềm và doanh nghiệp phần mềm.
Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực mới nhưng cũng công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của
các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công
nghệ cao. Doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc ứng dụng các thành
tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao
mà giá cả hợp lý.
Với các doanh nghiệp phần mềm lớn trên thế giới, họ có thể định hướng
thị trường thông qua xu hướng công nghệ của họ, việc định hướng thị trường
đối với doanh nghiệp Việt Nam là điều không tưởng, chính vì vậy, doanh
nghiệp Việt Nam phải biết nắm bắt nhanh thông tin, xử lý kịp thời để đưa ra
chiến lược sản phẩm đi kịp thị trường.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu thế
giới, các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng nâng cao và cụ thể
hơn cho từng ngành. Tiêu chuẩn ISO đối với các doanh nghiệp phần mềm giờ
không còn là cái đích chất lượng của các doanh nghiệp nữa mà đó phải là tiêu
chuẩn CMM - tiêu chuẩn mang tính chuyên biệt riêng cho ngành phần mềm.
1.1.3.2.Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Đây là môi trường gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu
tố thuộc môi trường ngành sẽ có tác động quyết định đến mức độ đầu tư,
cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận trong ngành. Theo Giáo sư
Michael Porter bối cảnh của môi trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 +

c. Đối thủ tiềm ẩn
Là những doanh nghiệp hiện tại chưa có mặt ở trong ngành nhưng có
khả năng sẽ tham gia. Khi có càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành,
14
các doanh nghiệp càng khó nắm thị phần cho mình dẫn đến sự nguy hiểm của
các đối thủ gia nhập ngành lớn. Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ
làm tăng cường độ cạnh tranh, giảm lợi nhuận trong ngành. Khả năng xâm
nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập là:
Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, ưu thế chi phí
(do doanh nghiệp thực hiện lâu năm có kinh nghiệm), lợi ích kinh tế theo quy
mô. Nếu doanh nghiệp có giải pháp nâng cao các rào cản xâm nhập ngành thì
sẽ hạn chế được nguy cơ do sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn.
d. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với doanh
nghiệp ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lượng hàng hoá khi
tiến hành giao dịch doanh nghiệp. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chất
lượng sản phẩm của công ty, do đó sẽ tác động đến phản ứng của khách hàng.
Nhà cung cấp có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc
khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp. Nhà cung cấp có thể đe doạ
đến nhà sản xuất sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà người mua phải chấp
nhận và tiến hành, do sự đe doạ tiềm tàng, do liên kết của những người bán
gây ra. Để giảm bớt các tác động của phía nhà cung ứng, doanh nghiệp phải
xây dựng và lựa chọn cho mình một hay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu
tìm sản phẩm thay thế, có chính sách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý. Các yếu
tố tạo nên sức ép từ nhà cung cấp: số lượng các nhà cung cấp, sự khác biệt
hoá của sản phẩm, các sản phẩm thay thế, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp.
e. Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những hàng hoá có thể phục vụ nhu cầu của
khách hàng cũng tương tự như của doanh nghiệp trong ngành. Nếu các
sản phẩm thay thế càng giống với các sản phẩm của doanh nghiệp trong

tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp. Đội ngũ cán bộ quản lý
doanh nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất kinh
doanh: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào sản xuất cho ai. Mỗi quyết định
của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay
diệt vong của doanh nghiệp.
Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với
bất cứ doanh nghiệp nào.
Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo
tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp.
Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách;
điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Năng lực quản trị
chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường, dự báo các xu hướng
phát triển công nghệ trên thế giới của những nhà lãnh đạo để đưa ra các
giải pháp công nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa ra định hướng phát
triển sản phẩm có tính lâu dài, có khả năng ứng dụng rộng rãi. Bên cạnh đó,
chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lược kênh phân phối,
khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro của ban lãnh đạo
doanh nghiệp.
b. Tài chính
Khả năng về tình hình tài chính, tình hình tài trợ, khả năng huy động các
nguồn vốn của doanh nghiệp được phân tích thông qua báo cáo tài chính và
chỉ tiêu tài chính. Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng
17
tài trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
vốn đầu tư mua sắm thiết bị kỹ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu
bổ sửa chữa máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích tài
chính như: nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi
nhuận, nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản.

d.Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường luôn thay đổi và doanh nghiệp phải luôn theo sát những thay
đổi đó để có những chiến lược, chiến thuật phù hợp và nhanh nhạy. Hoạt động
nghiên cứu thị trường là một trong những lý do đầu tiên và quan trọng nhất để
lập kế hoạch kinh doanh.
Nghiên cứu, phân tích nhằm đánh giá lại thị trường hoạt động của doanh
nghiệp đồng thời xác định, lựa chọn được thị trường thị trường tiềm năng. Thị
trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai giúp
doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao doanh thu và từ đó
nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình của mình.
e. Hoạt động Marketing
Là khâu đầu tiên trong phân tích môi trường doanh nghiệp. Nó cho biết
năng lực thương mại của doanh nghiệp. Quá trình phân tích marketing thường
tập trung vào phân tích thiết kế sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tìm ra thị
trường mục tiêu, lựa chọn thị trường.
f. Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường
Đối với thị trường phần mềm, hình ảnh doanh nghiệp và uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh
19
tranh của doanh nghiệp. Sản phẩm phần mềm có đặc điểm không thể nhìn
thấy, lợi ích của việc sử dụng chỉ được đánh giá khi sản phẩm đã hình thành
hoặc sử dụng, thời gian để hoàn thiện một sản phẩm phần mềm cũng khá lâu,
hơn nữa sản phẩm phần mềm là sự kết tinh của trí tuệ, vì vậy khách hàng
thường căn cứ vào thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường để lựa
chọn nhà cung cấp, đặc biệt với thị trường phần mềm gia công và phần mềm
theo yêu cầu khách hàng.
Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp phần mềm thường
thể hiện thông qua các giải thưởng mà doanh nghiệp đạt được hoặc doanh
nghiệp xây dựng thành công các chứng chỉ chất lượng như ISO, CMM, và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status