Luận văn tốt nghiệp 1 Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN
TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Về mặt lý thuyết:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với các tổ chức hoạt động vì mục tiêu
lợi nhuận nói chung và đối với các DN nói riêng. Nó là một trong những chỉ tiêu
đánh giá tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong
một thời kỳ nhất định. Là chỉ tiêu cơ bản cấu thành lợi nhuận của DN – mục tiêu
cho tất cả các hoạt động của DN. Sự không ngừng tăng lên của doanh thu biểu hiện
kết quả và đo lường hiệu quả của các chính sách, quyết định kinh doanh và sự nỗ
lực của các thành viên trong DN. Tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thực
hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn, bù đắp chi phí tạo điều kiện để
doanh nghiệp đầu tư mở rộng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Muốn tạo ra DT lớn trong điều kiện tiết kiệm chi phí để tối đa hóa lợi nhuận,
các DN cần triển khai các chính sách kinh doanh tập trung vào các ngành hàng, lĩnh
vực cũng như các thị trường tiềm năng nhất của mình. Muốn biết được doanh
nghiệp mình thực hiện tốt nhất trong lĩnh vực kinh doanh nào, nguyên nhân cho sự
tăng lên hay giảm xuống của doanh thu các loại mặt hàng, các lĩnh vực hoạt động,
… để từ đó có quyết định kinh doanh tốt hơn trong những kỳ sau thì các doanh
nghiệp cần tiến hành phân tích doanh thu. Phân tích doanh thu còn giúp DN thấy
được tình hình thực hiện doanh thu của DN, từ đó tìm được nguyên nhân cho sự
tăng, giảm DT. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân đó, DN có thể tìm ra biện
pháp giải quyết, phát huy các kết quả đạt được và khắc phục các hạn chế một cách
tốt nhất nâng cao hiệu quả DN. Hơn nữa, kết quả của phân tích doanh thu còn phục
vụ công tác lập kế hoạch doanh thu trong DN cho các kỳ kinh doanh sau.
Về mặt thực tế,
Qua quá trình thực tập nghiên cứu, tìm hiểu về công ty Cổ phần Hội Nghị và
Du Lịch em nhận thấy công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích doanh thu
nói riêng của công ty chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Nhà quản lý công ty
chưa có cái nhìn tổng quát về doanh thu cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới doanh
Thời gian: Số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu thực tế từ năm 2005
đến năm 2009 do công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN cung cấp.
Không gian: Tại công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN.
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 3 Trường Đại học Thương Mại
Đối tượng của đề tài: nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện nội dung và
phương pháp phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN.
1.5. Kết cấu luận văn.
Ngoài các phần Lời cảm ơn và các phụ lục, luận văn có kết cấu 4 chương:
Chương 1. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh
thu trong doanh nghiệp.
Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu trong
doanh nghiệp.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả thực trạng về nội dung và phương
pháp phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN.
Chương 4. Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và
phương pháp phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN.
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU VÀ
PHÂN TÍCH DOANH THU.
2.1. Lý thuyết về doanh thu và phân tích doanh thu.
2.1.1. Doanh thu và cách xác định doanh thu.
2.1.1.1. Doanh thu:
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 4 Trường Đại học Thương Mại
Khái niệm doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác”: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
hoặc sẽ thu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu. Các khoản
2.1.1.2. Cách xác định doanh thu:
a. Nguyên tắc xác định doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán 14 “doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán
hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hóa cho người mua,
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa,
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng,
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Công thức xác định doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức:
DT =
∑
=
n
i
ii
pq
1
*
Trong đó: q
i
: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu
thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật.
p
i
: giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa dịch vụ loại i.
i = 1,n ; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà doanh
trên thị trường, nó là biểu hiện cho việc doanh nghiệp đang đáp ứng tốt hơn nhu cầu
tiêu dùng của thị trường. Vì thế, tăng DT góp phần tăng uy tín và vị thế của DN.
Hầu hết các DN đặc biệt là các DN thương mại thì đều hoạt động vì mục tiêu
lợi nhuận, tăng doanh thu chính là một điều kiện để tăng lợi nhuận bởi vì chỉ tiêu
tổng doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuận với chỉ tiêu tổng lợi nhuận. Khi tăng doanh
thu trong điều kiện tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chi phí thì lợi nhuận tăng.
Từ đó, tạo điều kiện để DN thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, thực
hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.
Tăng doanh thu cũng tạo điều kiện để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng thu nhập cho người lao động.
Đối với xã hội,
Việc tăng DT ảnh hưởng một cách gián tiếp đến xã hội thông qua thị trường
tiêu thụ sản phẩm của DN. Khi doanh thu của doanh nghiệp tăng lên có nghĩa là
doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, sử dụng
dịch vụ của xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và khuyến
khích tiêu dùng. Ngoài ra, việc tăng doanh thu còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất,
làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội.
Tăng doanh thu cũng góp phần mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền,
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2.1.2. Phân tích doanh thu.
2.1.2.1. Mục đích và nguồn tài liệu phân tích doanh thu.
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 7 Trường Đại học Thương Mại
a) Mục đích phân tích doanh thu:
Phân tích doanh thu nhằm nhận thức đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện
và khách quan tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu trong kỳ cả về số lượng, kết
cấu, chủng loại cũng như chất lượng, giá cả. Qua đó thấy được mức độ hoàn thành
kế hoạch của chỉ tiêu doanh thu và số chênh lệch tăng, giảm.
Phân tích doanh thu sẽ xác định được các nguyên nhân chủ quan cũng như
khách quan làm ảnh hưởng đến việc tăng, giảm doanh thu, từ đó đề ra được các biện
b. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu:
Để đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng của khách hàng, các DN thường kinh
doanh nhiều mặt hàng. Tuy nhiên, DN cũng cần phải xác định xem mặt hàng nào
mà DN có nhiều kinh nghiệm, có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh
để có thể tập trung nguồn lực của DN vào đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì thế,
phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại cần phải phân tích
theo từng nhóm, mặt hàng để nhận thức một cách toàn diện doanh thu theo nhóm
hàng, mặt hàng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm mặt
hàng kinh doanh của DN.
c. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán:
Việc thanh toán tiền bán hàng trong DN thương mại có nhiều phương thức
khác nhau: thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm…Mỗi phương thức bán có
những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và ưu nhược điểm khác nhau trong kinh doanh,
quản lý và cũng tạo ra nguồn DT rất khác nhau. Phân tích doanh thu theo phương
thức thanh toán nhằm đánh giá tình hình biến động của chỉ tiêu doanh thu bán hàng
theo từng phương thức. Qua đó tìm ra biện pháp hữu hiệu thu tiền nhanh, lựa chọn
phương thức thanh toán phù hợp cho kỳ kinh doanh tiếp theo của công ty.
d. Phân tích doanh thu theo phương thức bán:
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán giúp DN đánh giá tình
hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu theo phương thức bán, tìm ra
những ưu, nhược điểm trong từng phương thức bán và khả năng đa dạng hóa các
phương thức bán của DN, qua đó tìm ra các phương thức bán hàng thích hợp cho
DN để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.
e. Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc:
Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc nhằm đánh giá đúng đắn
tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, qua đó xác định kết quả kinh doanh của
từng đơn vị trực thuộc, thấy được ảnh hưởng của từng đơn vị đến kết quả chung của
doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được ưu nhược điểm và những
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 9 Trường Đại học Thương Mại
đó có thể thấy được tính chất và mức độ tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu
doanh thu và đưa ra được các biện pháp, chính sách, kế hoạch thích hợp nhằm đẩy
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 10 Trường Đại học Thương Mại
mạnh bán hàng, tăng doanh thu.
2.1.2.3. Phương pháp phân tích doanh thu:
Trong phân tích doanh thu, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
a. Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích doanh thu để:
- So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức
để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng giảm.
- So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm
trước hoặc các năm trước.
- So sánh giữa số thực hiện của đơn vị này với đơn vị khác (thường là với các
đơn vị bình quân tiên tiến trở lên).
Ngoài ra, còn có thể so sánh giữa doanh thu với chi phí để xác định kết quả
kinh doanh hoặc giữa các chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu chung để xác định tỷ trọng của
nó trong chỉ tiêu chung.
Sử dụng phương pháp so sánh giúp xác định được mức độ, xu hướng biến
động của doanh thu, trên cơ sở đó đánh giá được các măt hiệu quả hay kém hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh của DN.
Tuy nhiên, phương pháp so sánh chỉ cho thấy kết quả chung, chưa cho thấy
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu.
Muốn áp dụng được phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm
bảo tính đồng chất về nội dung kinh tế, thời điểm, thời gian phát sinh, đơn vị tính
toán, đo lường, …
b. Phương pháp thay thế liên hoàn:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luôn chịu sự tác động của các nhân tố
khác nhau. Các nhân tố này có thể tác động tích cực làm tăng DT cũng có thể tác
động tiêu cực làm giảm doanh thu. Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn giúp
kinh tế khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau.
- Phương pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích:
Hầu hết các nội dung trong phân tích doanh thu nói riêng và phân tích kinh tế
nói chung đều phải dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích. Biểu phân tích được thiết lập
theo các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích, số lượng các dòng, cột phụ
thuộc vào mục đích, nội dung và yêu cầu phân tích. Sơ đồ, đồ thị, biểu đồ được sử
dụng trong phân tích để phản ảnh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc những mối liên hệ có tính chất hàm
số giữa các chỉ tiêu.
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 12 Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp chỉ số:
Được áp dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ
tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tố khác
nhau. Phương pháp chỉ số cho thấy sự biến đổi tăng giảm và mối liên hệ phụ thuộc
lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm
khác nhau.
2.2. Tình hình nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh thu tại các doanh
nghiệp của các công trình năm trước.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em có tìm hiểu nhiều công trình cùng
nghiên cứu về vấn đề DT và phân tích DT trong các doanh nghiệp. Đó là các bài
báo, bài viết, và các bài luận văn của sinh viên. Trong đó, em có điều kiện tìm hiểu
kỹ về các luận văn của sinh viên trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là luận văn
“Hoàn thiện nội dung phân tích doanh thu bán hàng tại công ty xây dựng Hà Nam
Ninh” do sinh viên Phạm Thanh Thủy lớp K41D1 thực hiện dưới sự hướng dẫn của
thạc sĩ Lương Thị Trâm và luận văn “Phân tích doanh thu và các giải pháp nhằm
tăng doanh thu tại công ty cổ phần vận tải xi măng Hoàng Thạch” do sinh viên
Phạm Thị Thanh Thúy lớp K41D1 thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần
Thế Dũng. Sau quá trình đọc và tìm hiểu, em thấy các bài viết đó cũng đã có những
ưu điểm và đồng thời còn tồn tại những hạn chế nhất định.
các phương pháp thu thập dữ liệu này. Khi phỏng vấn ban lãnh đạo DN, các tác giả
nên tập trung hỏi về định hướng, chiến lược phát triển trong tương lai của DN; sự
đầu tư cho công tác phân tích doanh thu nói riêng và phân tích kinh tế nói chung
của các DN.
- Trong các bài viết của mình, khi đưa ra các giải pháp, các tác giả không chú
ý đến điều kiện vận dụng như thế nào, và DN có đáp ứng, thỏa mãn các điều kiện
vận dụng đó hay không. Các tác giả chưa đề cập đến tính khả thi của các giải pháp
đó trong DN. Phân tích doanh thu là một nội dung quan trọng và cần thiết với mỗi
DN nhưng cũng yêu cầu DN phải có những điều kiện nhất định về quy mô và nhân
lực cho phân tích. Trong những trường hợp nhất định, lợi ích DN thu được từ phân
tích DT không tương xứng với chi phí mà DN bỏ ra. Vì vậy, khi đưa ra một giải
pháp nào đó thì cần thiết phải xét đến tính khả thi của nó.
2.3. Nội dung phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch
VN.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý DN, công ty đã tiến hành phân tích doanh thu.
Tuy nhiên, việc đầu tư cho công tác phân tích còn hạn chế, nên công ty mới chỉ
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 14 Trường Đại học Thương Mại
phân tích doanh thu theo hai nội dung. Đó là: phân tích doanh thu theo nghiệp vụ
kinh doanh và phân tích tốc độ phát triển của doanh thu.
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC TRẠNG
VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DOANH THU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HỘI NGHỊ VÀ DU LỊCH VIỆT NAM.
3.1. Phương pháp nghiên cứu doanh thu và phân tích doanh thu.
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Để có được dữ liệu sử dụng cho bài luận văn, em đã thực hiện một số
phương pháp thu thập dữ liệu như: phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu, phỏng
vấn và phương pháp nghiên cứu tài liệu.
3.1.1.1. Phương pháp điều tra:
Để có thể hoàn thành đề tài này, em đã thiết kế một bảng câu hỏi khảo sát, thu
- Tài liệu kế hoạch: các kế hoạch về doanh thu, kế hoạch lao động, … của DN
trong các kỳ kinh doanh, kế hoạch hoạt động của DN, phương hướng phát triển, …
- Tài liệu hạch toán: : các số liệu hạch toán doanh thu của kế toán bao gồm cả kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi
tiết tài khoản 511, …
- Các tài liệu khác: giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ
chức, bộ máy kế toán, các thông tin thị trường về ngành nghề kinh doanh của DN,
các bài luận văn về phân tích doanh thu của sinh viên trường Đại học Thương Mại,
Học viện Tài Chính, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, …
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
3.1.2.1. Phương pháp so sánh:
So sánh có hai loại là so sánh dọc và so sánh ngang.
So sánh dọc là so sánh bộ phận với tổng thể ví dụ như so sánh doanh thu theo
từng nghiệp vụ kinh doanh để thấy được tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh
doanh trong tổng doanh thu và mức độ tăng, giảm doanh thu trong hai năm 2008 và
2009.
So sánh ngang là so sánh doanh thu từng nghiệp vụ hay tổng doanh thu các
thời kỳ để thấy được mức biến động doanh thu từng nghiệp vụ cũng như tổng doanh
thu trong các thời kỳ đó. Đó là so sánh doanh thu các quý năm 2009 với doanh thu
các quý tương ứng năm 2008 để thấy được tình hình thực hiện doanh thu của công
ty trong các quý năm 2009 và mức tăng giảm doanh thu của các quý năm 2009 so
với doanh thu cùng kỳ năm 2008; so sánh doanh thu của công ty giữa các năm
2005, 2006, 2007, 2008, 2009 để thấy được tốc độ phát triển doanh thu của công ty.
Phương pháp so sánh ngang cũng được sử dụng nhằm mục đích so sánh giữa doanh
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 16 Trường Đại học Thương Mại
thu thực hiện với doanh thu kế hoạch để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ
phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm.
3.1.2.2. Phương pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích:
Trong phân tích DT của công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN, em sử
- Tổ chức các tour du lịch cho khách du lịch trong và ngoài nước
- Tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo cho khách hàng khi có yêu cầu.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.
b) Nhiệm vụ:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
- Đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định của bộ luật lao động.
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh
tế có liên quan.
- Tuân theo chế độ hạch toán – kế toán – thống kê, chế độ báo cáo chịu sự thanh tra
của cơ quan nhà nước.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật.
- Chấp hành các quy định của nhà nước về chế độ tuyển dụng, hợp đồng, quản lý và
thù lao lao động.
c) Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là tổ chức sự kiện, tổ chức
các tour du lịch và xuất nhập khẩu.
Doanh nghiệp chuyên nhận tổ chức các sự kiện, khi khách hàng có yêu cầu,
công ty sẽ thuê hội trường, tạo môi trường và chuẩn bị các thiết bị cho khách hàng
như máy chiếu, bàn, ghế, … để giúp họ thực hiện các hoạt động như hội nghị, hội
thảo, tổ chức các lễ kỷ niệm, lễ tổng kết cuối năm, … và nhiều sự kiện khác.
Công ty cũng tổ chức các tour du lịch cho khách hàng trong và ngoài nước.
Hoạt động du lịch của công ty bao gồm 3 mảng chính là: Inbound, Outbound và nội
địa. Trong đó, Inbound là đưa khách quốc tế vào Việt Nam, Outbound là đưa khách
từ trong nước ra nước ngoài và nội địa là du lịch trong nước.
Xuất nhập khẩu là một trong hai lĩnh vực kinh doanh mà công ty mở rộng
thêm từ năm 2006. Mặt hàng DN xuất nhập khẩu chủ yếu là hàng thủ công mỹ
nghệ. Doanh thu mà DN đạt được từ hoạt động xuất nhập khẩu tương đối lớn vì giá
trị của loại mặt hàng này khá cao.
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Outbound
Nội địa
Luận văn tốt nghiệp 19 Trường Đại học Thương Mại
Do quy mô của công ty không lớn, sự đầu tư cho phân tích kinh tế nói chung
và phân tích doanh thu nói riêng chưa nhiều nên công ty không có bộ phận phân
tích kinh tế, tài chính riêng mà được thực hiện ở phòng kế toán. Người chịu trách
nhiệm thực hiện phân tích doanh thu cũng là nhân viên phòng kế toán. Hơn nữa,
DN không thực hiện phân tích doanh thu thường xuyên, định kỳ vào cuối năm mới
tiến hành phân tích, vào thời điểm đó, khối lượng công việc của kế toán cũng nhiều.
Do đó, DN không thể phân tích doanh thu theo tất cả các nội dung, mà chỉ tiến hành
phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh và phân tích tốc độ phát triển của
doanh thu.
Do chưa nhận thức được vai trò to lớn của phân tích doanh thu nên DN chưa
có những sự đầu tư thích hợp cho hoạt động phân tích doanh thu trong DN. Việc sử
dụng kết quả phân tích doanh thu chỉ được sử dụng trong DN, chưa được sử dụng
rộng rãi.
Do đặc điểm nghành nghề kinh doanh của DN chủ yếu là cung cấp dịch vụ
nên việc xác định đơn giá dịch vụ tương đối khó. Vì vậy, nội dung phân tích ảnh
hưởng của nhân tố giá cả và khối lượng đến doanh thu chưa được thực hiện.
Mặt khác, cán bộ nhân viên thực hiện phân tích doanh thu không phải là cán
bộ chuyên trách về phân tích kinh tế DN nên kết quả của phân tích chưa thực sự
cao.
3.2.2.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu của DN.
Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ bán hàng hóa, đầu tư tài chính,
nhưng chủ yếu là doanh thu cung cấp dịch vụ. Trong đó, doanh thu từ tổ chức các
tour du lịch cho khách chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu cung cấp dịch vụ và
trong tổng doanh thu của công ty. Do đó, các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu hoạt
động du lịch cũng đồng thời là các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới mức doanh thu
của công ty.
• Các nhân tố thuộc về kinh tế:
• Các nhân tố thuộc về thị trường và sự cạnh tranh:
Cạnh tranh ngành ngày càng gay gắt do nhiều công ty du lịch mới được thành
lập. Hưởng ứng các chính sách về du lịch của nhà nước, các công ty hoạt động
trong lĩnh vực du lịch đang tích cực mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thêm các
ngành nghề kinh doanh phụ trợ cho hoạt động du lịch như làm đại lý bán vé máy
bay, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, cho thuê xe du lịch, … Điều này đe dọa đến
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 21 Trường Đại học Thương Mại
thị phần của công ty trong ngành. Thị phần thu hẹp thì doanh thu của DN sẽ bị giảm
sút. Để tồn tại và phát triển, công ty cần không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, tăng doanh thu, góp phần giữ vững và tăng thị phần của DN trong
ngành.
• Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong DN:
DN có đội ngũ cán bộ, công nhân viên chủ yếu là có trình độ đại học trở lên,
đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên có chuyên môn, nhiệt tình, năng nổ đã tạo được
niềm tin với khách hàng. Chuyên môn của nhân viên công ty trong việc tổ chức các
sự kiện, hội nghị, hội thảo cho khách hàng đang ngày càng làm tăng uy tín của công
ty đối với khách hàng. Điều đó góp phần không nhỏ vào sự ổn định và phát triển
của công ty.
• Các chính sách của DN:
Các chính sách của DN, đặc biệt là các chính sách nhằm tăng doanh thu được
áp dụng cho thấy những kết quả nhất định. Đó là các chính sách, chế độ khen
thưởng của DN với nhân viên đã khuyến khích cán bộ công nhân viên của DN tích
cực làm việc vì DN, không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc tạo niềm tin
với khách hàng và xây dựng uy tín cho DN. Các chính sách trong việc giảm giá
tour, chiết khấu đối với từng khách hàng cũng góp phần làm cho số lượng khách
hàng đến với DN nhiều hơn, góp phần tăng doanh thu cho DN.
3.3. Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp về doanh thu và phân tích doanh thu tại
công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch VN.
3.3.1. Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm.
5/5
4. Những nội dung phân tích doanh thu
nào mà công ty đang thực hiện?
Phân tích doanh thu theo các
nghiệp vụ kinh doanh
5/5
Phân tích doanh thu theo
phương thức bán
0/5
Phân tích doanh thu theo
phương thức thanh toán
0/5
Phân tích doanh thu theo các
đơn vị trực thuộc
0/5
Phân tích tốc độ phát triển
của doanh thu
4/5
Phân tích doanh thu bán
hàng theo tháng
0/5
Phân tích doanh thu theo
tháng, quý
0/5
Phân tích doanh thu theo
nhóm hàng và những mặt
hàng chủ yếu
0/5
Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến doanh thu
được yêu cầu quản lý kinh tế trong công ty. Về kết quả hoạt động kinh doanh của
DN, hầu hết các phiếu đều trả lời là chưa tương xứng với tiềm lực của công ty. Vì
thế, công ty cần hoàn thiện nội dung, phương pháp phân tích doanh thu để có những
biện pháp tăng doanh thu hợp lý sao cho tương xứng với tiềm lực của công ty.
3.3.2. Kết quả phỏng vấn.
Phỏng vấn bà Nguyễn Kim Chi, trưởng phòng kế toán của công ty.
Câu hỏi 1: Thưa bà, bà có thể cho biết sự đầu tư cho công tác phân tích kinh tế
nói chung và phân tích doanh thu nói riêng của công ty hiện nay thế nào và trong
tương lai thì công ty có những thay đổi gì trong việc phân tích doanh thu không?
Trả lời: Từ năm 2006, công ty đã mở rộng thêm 2 lĩnh vực kinh doanh mới
nhưng công ty hiện vẫn là 1 DN có quy mô không lớn. Do vậy việc đầu tư cho hoạt
động phân tích kinh tế không nhiều, không có bộ phận phân tích kinh tế riêng mà
các nhân viên phòng kế toán chịu trách nhiệm thực hiện phân tích. Trong tương lai,
ban lãnh đạo công ty có thể đề xuất các ý kiến đầu tư thêm cho công tác này để mở
rộng nội dung phân tích doanh thu cũng như bổ sung nhân sự phân tích doanh thu.
Câu hỏi 2: Bà có thể cho biết công tác phân tích doanh thu của DN hiện nay
đang gặp phải những khó khăn gì? Kết quả phân tích doanh thu của DN được sử
dụng như thế nào?
Trả lời: Như câu hỏi trên, việc đầu tư cho họat động phân tích không nhiều
cũng làm ảnh hưởng đến phân tích doanh thu. Nhân viên thực hiện phân tích doanh
thu lại vừa là nhân viên kế toán cho nên khối lượng công việc của họ tương đối
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1
Luận văn tốt nghiệp 24 Trường Đại học Thương Mại
nhiều. DN cũng không thực hiện phân tích doanh thu thường xuyên được, định kỳ
vào cuối năm mới tiến hành phân tích, mà vào thời điểm đó, khối lượng công việc
của kế toán cũng nhiều. Đó chính là khó khăn trong công tác phân tích doanh thu
hiện nay. Về kết quả phân tích, nó chủ yếu được báo cáo lên ban lãnh đạo công ty
để xem xét tình hình thực hiện doanh thu và làm căn cứ để đề ra các quyết định, kế
hoạch kinh doanh.
Phỏng vấn ông Triệu Mạnh Hà, trưởng phòng kinh doanh của công ty.
VN.
Về nội dung phân tích:
Phân tích doanh thu ở một DN gồm nhiều nội dung nhưng do đặc điểm ngành
nghề kinh doanh, quy mô công ty tương đối nhỏ và sự đầu tư hạn chế cho phân tích
kinh tế nên công ty mới chỉ thực hiện phân tích doanh thu theo hai nội dung: Phân
tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh và phân tích tốc độ phát triển của
doanh thu mà chưa thực hiện phân tích doanh thu theo các nội dung còn lại.
Về phương pháp phân tích:
Trong phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh, công ty sử dụng
phương pháp so sánh để so sánh mức doanh thu giữa các nghiệp vụ kinh doanh
trong hai năm liền kề với nhau. Từ đó, thấy được tình hình biến động doanh thu
theo hai năm. Ngoài ra, công ty cũng sử dụng phương pháp tỷ lệ, tỷ trọng để xác
định tỷ lệ tăng giảm doanh thu trong hai năm và xác định tỷ trọng doanh thu từng
nghiệp vụ kinh doanh của DN trong hai năm. Sau đó, sử dụng kết quả đó để đưa ra
nhận xét. Công ty cũng sử dụng mẫu biểu 8 cột để phân tích doanh thu theo nghiệp
vụ kinh doanh.
Đối với phân tích tốc độ phát triển của doanh thu, phương pháp phân tích
được sử dụng là tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển
định gốc và tốc độ phát triển bình quân theo các công thức sẵn có. Từ kết quả tính
toán đó, công ty đưa ra nhận xét về sự biến động doanh thu qua các kỳ (cụ thể là các
năm).
Sau đây là các nội dung phân tích doanh thu mà DN đã tiến hành phân tích:
3.4.1. Phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh.
Doanh thu của DN bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch
vụ, không có doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán thành phẩm. Vì thế,
DN sử dụng biểu dưới đây để phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh.
Võ Thị Bích Ngọc Lớp K42D1