Phân tích doanh thu tại Công ty Cổ Phần Du Lịch Quốc Tế Vũng Tàu - Pdf 25

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VŨNG TÀU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- Dưới góc độ lý thuyết:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng vì doanh thu chính là cơ sở để xác
định số thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh
và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, lợi nhuận của DN cũng được
xác định từ doanh thu Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của DN,
qua đó định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai. Ngoài ra, doanh thu là
yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của DN trên thương trường. Do đó việc
phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm doanh thu trong các kỳ kinh
doanh là rất quan trọng.
Thông qua việc phân tích doanh thu, các nhà quản lý sẽ nắm được thực
trạng của DN, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên
doanh thu, lợi nhuận. Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục
những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động
tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
của DN.
- Dưới góc độ thực tiễn
Trong thời gian thực tập và điều tra khảo sát tìm hiểu về công ty, em thấy công
ty vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu và kế hoạch doanh
thu như:
● Qua kết quả điều tra 100% ý kiến cho rằng việc tiêu thụ hàng hóa của công ty
chưa được tiến hành hợp lý.
● Cũng qua điều tra, khảo sát tất cả các ý kiến thu được đều công nhận: tốc độ
tăng giảm doanh thu giữa các năm của công ty không ổn định.
● Ngoài ra, qua điều tra phỏng vấn cũng cho thấy vấn đề tăng doanh thu cũng
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp

1.5.1. Những khái niệm cơ bản
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được và sẽ
thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường
của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ từ bên thứ ba
không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát
sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực kế toán 14: Doanh thu và thu nhập khác).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của
khoản đã thu được tiền từ giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Chế độ kế toán doanh nghiệp,
quyết định 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là một chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
(Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – Đại Học Thương Mại).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh số
doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ
gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trích giáo trình kế
toán tài chính – Đại Học Thương Mại).
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Các khoản giảm trừ bao gồm:
● Hàng bán bị trả lại: Đây là giá trị số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy định (Trích

DT là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
DN nên việc phân tích DT của DN cũng rất quan trọng và cần thiết cho nhà quản trị
đề đề ra chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả trong tương lai.
1.5.2.1. Phân tích khái quát sự biến động của doanh thu qua các kỳ
Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua
đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu làm cơ sở cho việc
xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn. Nguồn số liệu để phân tích
là các số liệu doanh thu thực tế qua các năm PP phân tích được áp dụng là tính toán
các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển
bình quân.
1.5.2.2. Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu
a. Phân tích tình hình doanh thu theo nhóm, mặt hàng
Một DN thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm hàng, nhất
là DN thương mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như
mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong những mặt hàng,
nhóm hàng mà DN có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh,
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do vậy, phân tích doanh thu trong DN cần phải phân
tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm
hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của
chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt hàng nhóm
hàng sản xuất kinh doanh của DN.
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng chủ
yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để
so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước.
b. Phân tích tình hình doanh thu theo hình thức thanh toán
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán nhằm mục đích
nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu bán hàng gắn
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.5.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Doanh thu hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định. Những nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng đến doanh thu là:
a. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán tới sự biến động
của DT
Số lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì
mức doanh càng lớn. Tuy nhiên, số lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc
vào số lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác
tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc
quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ
vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao
doanh thu. Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định
doanh thu.
Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá
bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu. Thông thường chỉ
những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc
dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết
định. Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao
cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao
động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư.
b. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động tới sự
biến động của DT
Trong các doanh nghiệp nói chung cũng như trong quá trình thương mại nói
riêng số lượng lao động, cơ cấu phân bổ lao động, thời gian lao động, và năng suất
lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu.
Trong đó năng suất lao động bình quân chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các
nhân tố năng suất lao động khâu bán hàng, tỷ lệ phân bổ nhân viên bán hàng trong
lao động trực tiếp và tỷ lệ phân bổ lao động trưc tiếp trong tổng số lao động của
doanh nghiệp. Từ đó căn cứ vào số liệu thu thập được, áp dụng phương pháp thay

của công ty ra sao? Sau đó tiến hành phát phiếu điều tra cho từng đối tượng được
điều tra.
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Bước 3: Thu lại những phiếu điều tra đã được phát đi và tiến hành tổng hợp. Sau
khi tổng hợp được những thông tin trên phiếu điều tra thì tiến hành lập bảng tổng
hợp phiếu điều tra.
* Phương pháp phỏng vấn:
Trong phương pháp này người nghiên cứu sẽ đặt câu hỏi trực tiếp với đối
tượng điều tra và được người điều tra trả lời trực tiếp. Đây là phương pháp thu thập
thông tin mang lại hiệu quả cao và rất thông dụng. Phương pháp này được tiến hành
qua các bước sau:
Bước 1: Xác định thông tin cần phải thu thập và đối tượng phỏng vấn. Đối tượng
được phỏng vấn tại Công ty cổ phần Du Lịch Quốc Tế Vũng Tàu là trợ lý giám đốc
và kế toán trưởng.
Bước 2: Xác định các câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn. Nội dung câu hỏi
phải tập trung vào tình hình phân tích doanh thu của công ty được thực hiện như thế
nào? Những thành tựu đã đạt được? Những tồn tại của công ty? Và các giải pháp
tăng doanh thu cho công ty.
Bước 3: Tổng hợp dữ liệu đã thu thập được từ cuộc phỏng vấn thành văn bản để
phục vụ cho phân tích doanh thu của công ty và từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng
doanh thu tại Công ty cổ phần Du Lịch Quốc Tế Vũng Tàu
2.1.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Em đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu nội bộ và dữ liệu
bên ngoài.
Dữ liệu nội bộ mà công ty cung cấp bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, cơ cấu lao động, nhật ký bán hàng, bảng tổng hợp doanh thu,… được nhận
từ phòng kế toán của công ty
Dữ liệu bên ngoài thu thập từ cơ quan nhà nước, website, sách và giáo trình,
luận văn chuyên đề từ năm trước. Những dữ liệu này có thể giải đáp một phần vấn

● Thấy được sự thay đổi của doanh thu giữa năm nay với các năm trước,
cũng như các quý trong năm nay với các quý cùng kỳ năm trước.
● Thấy được sự biến động và xu thế biến động của các chỉ tiêu doanh thu
qua từng kỳ kinh doanh nhất định.
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Để thấy được rõ mục đích của phương pháp so sánh trong đề tài này ta tiến
hành so sánh giữa các nội dung sau:
- So sánh doanh thu giữa các nghiệp vụ kinh doanh thực hiện trong năm
2010 với năm 2009 để đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch doanh thu so với năm
trước và tìm ra giải pháp tăng doanh thu.
- So sánh doanh thu bán hàng giữa các quý trong năm 2010 với nhau và với
các quý trong năm 2009 để thấy được sự biến động và xu hướng biến động doanh
thu có đồng đều hay không và mức độ thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng so
với các quý của năm liền trước đó.
- So sánh doanh thu với những năm trước 2009, 2010 để thấy được tốc độ
phát triển doanh thu qua các năm.
2.1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Tiến hành phân tích doanh thu ngoài sử dụng phương pháp so sánh còn sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
tới doanh thu.
Là phương pháp thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định để xác định
mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích. Các nhân tố này phải có quan
hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số.
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng
phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể
hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi
của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích
2.1.2.3. Phương pháp dùng bảng, biểu phân tích
Mục đích của phương pháp này là để nhằm phả ánh một cách trực quan

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là:
+ Kinh doanh khỏch sn, nh hng, dch v vui chi gii trớ, hng dn
tham quan, phiờn dch, cung ng phng tin i li cho khỏch du lch.
+ Dch v v xut nhp cnh, mua vộ mỏy bay, kinh doanh hng th
cụng m ngh, hng húa phc v du lch, khỏch sn (bao gm phc v khỏch
Sinh Viờn: Lờ Th Huyn Lp:K5 HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
du lịch, phục vụ cho trang thiết bị, bảo quản, nâng cấp khách sạn, phục vụ
kinh doanh các nhà hàng).
+ Kinh doanh thuốc lá điếu (các mặt hàng do Việt Nam sản xuất); Kinh
doanh vận tải hành khách đi bộ; Kinh doanh dịch vụ xông hơi, massage; Kinh
doanh phòng hát karaoke; Kinh doanh các dịch vụ bãi biển và dịch vụ phụ trợ
xung quanh khách sạn, nhà hàng như: tắm nước ngọt, phao dù, ghế bố, chụp
hình, hồ bơi, ca nô, mô tô trượt nước, dịch vụ diều lướt ván, bán hải sản tươi
sống, hải sản đã qua chế biến, nước giải khát, mua bán rượu bia
- Quy m« ho¹t ®éng cña doanh nghiÖp
+ Tæng sè c¸n bé c«ng nh©n viªn cña c«ng ty lµ: 114 ngêi
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trng i Hc Thng Mi Chuyờn Tt Nghip
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Mễ HèNH T CHC CA VUNG TAU INTOURCO RESORT
Sinh Viờn: Lờ Th Huyn Lp:K5 HK1C
Hi ng Qun Tr
Ban Kim
Soỏt
Giỏm c
B
phn
HCT
C

hng
quy
bar
Bp
K thut cõy xanh Quy lu nim,
Internet, bida,
TDN, phũng hi
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
Kế toán trưởng: Ngô Thị Bích Hường
Điện thoại phòng kế toán: 0643585381
Nhiệm vụ:
+ Kế toán Trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ công việc hạch toán kế toán và
phân tích tình hình tài chính toàn đơn vị, thực hiện các chức năng tài chính để từ
đó giúp cho hội đồng quản trị, ban giám đốc đề ra nhiệm vụ kinh doanh của công
ty sát với thực tế nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ mở tất cả các sổ kế toán tổng hợp cho các phần
hành kế toán chuyển qua tổng hợp số liệu cho tất cả các khâu, đảm bảo số liệu
chính xác, trung thực, kịp thời cho lãnh đạo.
+ Kế toán thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh các khoản thu, phải trả,
giám sát tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng và thanh toán
tạm ứng cho các nhân viên trong công ty và khách hàng
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ
TOÁN

Chớnh sỏch k toỏn ỏp dng ca DN:
+ Niờn k toỏn bt u t 01/01 v kt thỳc vo 31/12 cựng nm
+ n v tin t s dng: ng
+ Hỡnh thc k toỏn ỏp dng: Chng t ghi s
+ Phng phỏp k toỏn hng tn kho: Ghi nhn hng tn kho theo nguyờn tc giỏ
gc
+ Phng phỏp tớnh giỏ hng tn kho: Bỡnh quõn gia quyn
+ Phng phỏp hch toỏn: Kim kờ nh kỡ
+ ng ký nguyờn tc tớnh khu hao TSC theo PP khu hao theo ng thng
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty c phn du lch quc t Vng
Tu l 114 ngời.
- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 11 ngời.
- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 75 ngời, trong đó từ đại học
Thơng Mại 1 ngời.
Sinh Viờn: Lờ Th Huyn Lp:K5 HK1C
Trng i Hc Thng Mi Chuyờn Tt Nghip
c điểm nhân lực kế toán của doanh nghiệp
- Số nhân viên phòng kế toán 11 ngời, trong đó: Trình độ đại học trở lên 2 ng-
ời, tỷ lệ %: 18
2.2.2. Cỏc nhõn t nh hng n s bin ng doanh thu ca Cụng ty C Phn
Du Lch Quc T Vng Tu
2.2.2.1. nh hng ca nhõn t thuc mụi trng bờn ngoi
Trong nhng nm va qua nn kinh t th gii khng hong nh hng ln
n nn kinh t Vit Nam. V hu qu l lm phỏt gia tng khin giỏ c cỏc mt
hng ua nhau tng gõy ra khụng ớt khú khn cho cỏc doanh nghip Vit Nam núi
chung v Cụng ty c phn Du Lch Quc T Vng Tu núi riờng. iu ny ó lm
cho doanh thu ca cụng ty gim rt nhiu.
Bờn cnh ú l s e da ca cỏc i th cnh tranh chim lnh th phn, lm
gim i mt cỏch tng i kh nng cnh tranh ca doanh nghip thụng qua vic
thõm nhp th trng, lụi kộo khỏch hng, chớnh sỏch giỏ c sn phm ca doanh

DN đã có bộ phận chuyên
trách về PT chưa
Đã có 0 0
Chưa có 5 100
3 Phương pháp phân tích
DN sử dụng
PP so sánh 5 100
PP thay thế liên hoàn 5 100
PP số chênh lệch 5 100
Phương pháp khác 2 40
4 Nhân tố bên ngoài có ảnh
hưởng đến DT của DN
Khách hang 5 100
Đối thủ cạnh tranh 3 60
Nhà cung cấp 3 60
Môi trường kinh tế- chính trị 4 80
Yếu tố khác 2 40
5 Nhân tố bên trong có ảnh
hưởng đến DT của DN
Cơ sở vật chất kỹ thuật 5 100
Chất lượng dịch vụ 4 100
Nguồn nhân lực 4 80
Quảng cáo marketing 5 100
Yếu tố khác 3 60
6
Nội dung phân tích doanh
thu
Phân tích tình hình DT qua các năm 5 100
Phân tích DT theo theo tổng mức
và kết cấu mặt hàng

ty ngày càng mở rộng cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty là rất tốt.
Hiện nay trong công ty chưa tiến hành các công cụ phân tích doanh thu, điều
nay gây khó khăn cho kế toán và lãnh đạo công ty trong việc đề ra hướng phát triển,
các biện pháp nhằm nâng cao doanh thu.
Qua những đánh giá nhận xét trong quá trình phỏng vấn cho thấy các nhà
quản lý trong DN cũng chú ý tới việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu và sẽ sớm
thực hiện đồng thời đưa ra một số những biện pháp nhằm tăng doanh thu trong thời
gian tới.
2.3.3 Kết Quả phân tích dữ liệu thứ cấp
2.3.3.1. Phân tích khái quát tình hình doanh thu của công ty qua các năm
Bảng 2.2: Phân tích khái quát tình hình doanh thu của công ty qua các năm
Đơn vị: triệu đồng.
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm DT bán hàng
%HT so sánh liên
hoàn (T%)
%HT so sánh định
gốc (t%)
2007 10.035 100 100
2008 17.999 179,36 179,36
2009 35.780 198,79 356.55
2010 66.534 185,95 663,02
Tốc độ phát triển trung bình = = 187.86
Từ kết quả trên ta thấy:
Bằng PP sp sánh định gốc và PP so sánh liên hoàn chúng ta có thể nhìn thấy
một cách tổng thể sự tăng giảm doanh thu của công ty.
Tổng doanh thu của công ty trong 4 năm( từ năm 2007 đến năm 2010) luôn tăng
mạnh , tỷ lệ tăng thấp nhất là 79,36%, cao nhất là 98,79% và tỷ lệ tăng bình quân là
187,86% năm. Điều này đã chứng tỏ công ty đang ngày càng làm ăn có hiệu quả.

đang khẳng được vị thế và uy tín của mình trên thị trường.
Như vậy ,trong 4 năm từ năm 2007 đến năm 2010 công ty cổ phần Du Lịch
Quốc Tế Vũng Tàu là một DN làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh của công ty ngày
càng được mở rộng góp phần nâng cao đời sống cho toàn thể công nhân viên công ty.
2.3.3.2 Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu
Tại công ty cổ phần Du Lịch Quốc Tế Vũng Tàu chủ yếu kinh doanh nhà
hàng, khách sạn Để thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của
chúng ta đi sâu phân tích qua bảng sau.
Bảng 2.3 : Phân tích sự biến động của doanh thu theo loại hình kinh doanh
Đơn vị: trđ
Loại hình
Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST TL
TT
(%)
DT nhà hàng 26.023 72,73 41.954 63,06 15.931 1,61 (9,67)
DT khách sạn 9.757 27,27 24.580 36,94 14.823 2,52 9,67
Tổng 35.780 100 66.534 100 30.754 1,86 -
Từ những số liệu trong biểu phân tích ta thấy doanh thu của công ty năm
2010 vượt mức kế hoạch 18,6% ứng với số tiền là 30.754 trđ. Mức tăng đó là do
doanh thu của từng loại hàng tăng giảm cụ thể:
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- DT nhà hàng so với kế hoạch vượt 1,61% tăng 15.931 trđ tuy nhiên tỷ trọng lại

như thế nào ta đi sâu phân tích sự biến động của doanh thu của các quí theo biểu
phân tích sau:
Bảng 2.5: Phân tích sự biến động của doanh thu theo quý
Đơn vị: trđ
2009 2010 So sánh 2010/2009
ST TT (%) ST TT (%) ST TL (%) TT (%)
I 7.489 20,93 12.457 18,72 4.968 66,33 (2,21)
II 9.678 27,05 16.851 25,32 7.173 74,11 (1,73)
III 7.487 20.93 15.326 23,03 7.839 104,7 2,1
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
IV 11.126 31.09 21.900 32.93 10.774 96,83 1,84
Tổng 35.780 100 66.534 100 30.754 85,95 0
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Doanh thu các quí đều có sự biến động khác nhau. Nhìn chung các quí I, II,
III, IV đều có tỉ lệ doanh thu năm sau cao hơn năm trước tuy nhiên tỉ trọng 2 quý
đầu năm lại giảm, tuy thế tổng doanh thu của công ty vẫn tăng mạnh.
Năm 2010 doanh thu tăng so với năm 2009 là 85.95% tương ứng với số tiền
tăng 30754 trđ. Mức tăng đó là do:
Doanh thu quí I năm 2010 đạt 12457 trđ tăng so với năm 2009 là 4968 trđ
với tỉ lệ 66.33 %, tỉ trọng giảm 2.21% . Đây là quý có tỷ lệ doanh thu tăng thấp
nhất.
Doanh thu quí II năm 2010 đạt 16851 trđ tăng so với năm 2009 là 7173 trđ
với tỉ lệ 74.11 %, tỉ trọng giảm 1.73%. Do 2 quý đầu năm là dịp sau tết và hè nên
lượng khách đến với nhà hàng không nhiều.
Ngược lại với sự giảm sút của quí I, II thì trong quí III đã bắt đầu có sự tăng
trưởng. Cụ thể năm 2010 doanh thu quí III đạt 15326 trđ tăng 7839 trđ so với cùng
kỳ năm 2009, tỷ trọng cũng tăng 2.1%. Điều này cho thấy ban lãnh đạo công ty đã
có sự quan tâm và tiến hành các biện pháp nhằm tăng doanh thu trong quý III này.
Điều đáng chú ý nhất là quí IV có mức doanh thu cao nhất trong năm. Doanh

thế giới, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh khiến cho công ty cũng đã phải
tiến hành điều chỉnh khung giá mới cho phù hợp với điều kiện thực tế. Mức giá
phòng ngủ, và các dịch vụ tăng lên cùng với đó là sự tăng nhẹ của các loại đồ uống
như lavie tăng từ 10.000đ/chai lên 15.000đ/chai, bia và nước ngọt cũng tăng lên dao
động từ 5.000 đến 10.000 1 loại đồ uống. Đây cũng là mức tăng hợp lý và được
người tiêu dùng chấp nhận do vậy mà doanh thu năm 2010 vẫn tăng mạnh so với
năm 2009 là 30.754 triệu đồng tương ứng với 85.95%. Điều này cho thấy cùng với
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng thì đơn giá cũng đã góp phần cho
doanh thu của công ty tăng lên cao.
Sinh Viên: Lê Thị Huyền Lớp:K5 – HK1C
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
b. Ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động tới sự biến động
của DT
Bảng 2.6: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động tới
doanh thu
Đơn vị: trđ
Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Tăng giảm chung M
ST TL(%)
DTBH 35.780 66.534 30.754 85,95
TLĐ(ng/năm) 109 114 5 4,59
NSLĐBQ(ng/năm) 328,3 583,6 255,3 77,76
Từ công thức: M = T *
w

Trong đó:
M: Doanh thu
T: Tổng lao động
W: Năng suất lao động bình quân
Ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính mức độ ảnh hưởng của từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status