HOÀN THIỆN hệ THỐNG THÔNG TIN CHO CHU TRÌNH DOANH THU tại CÔNG TY cổ PHẦN DANA - Pdf 22

- 1 -

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài:
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam và xu thế hội nhập kinh tế
khu vực cũng như kinh tế toàn cầu và đã đang mở ra nhiều cơ hội phát triển đồng
thời cũng đặt ra nhiều thách thức mới cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển thì
doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả
kinh doanh của mình.
Trong kinh doanh, cho dù ở bất kỳ đơn vị nào, tổ chức dù lớn hay nhỏ thì mục
đích cuối cùng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận kinh doanh. Một yếu tố vô cùng quan
trọng thể hiện bộ mặt tài chính công ty là công tác tổ chức hạch toán kế toán. Công
tác kế toán tốt hay chưa tốt phụ thuộc vào cách thức xây dựng hệ thống thông tin kế
toán tại doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu trên, em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
THÔNG TIN CHO CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DANA.”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán đối
với chu trình doanh thu.
Phân tích, đánh giá hệ thống thông tin kế toán đối với chu trình doanh thu tại
công ty Cổ phần Dana.
Chỉ ra những mặt tích cực cũng như những mặt tiêu cực hệ thống thông tin kế
toán đối với chu trình doanh thu tại công ty Cổ phần Dana, và nguyên nhân của
những hạn chế đó. Qua đó đưa ra một số biện pháp góp phần hệ thống thông tin kế
toán đối với chu trình doanh thu, hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Cổ phần
Dana.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài được tiến hành thông qua:

- 3 -

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

1.1 SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG:
1.1.1 Lí thuyết hệ thống:
Hệ thống là một tập hợp các thành phần phối hợp nhau để cùng thực hiện
mục tiêu nào đó.
Một hệ thống bất kì có ba đặc điểm sau:
 Có các thành phần bộ phận hoặc đặc điểm hữu hình
 Cách thức hay phương thức xử lí
 Mục tiêu đạt đến của hệ thống.
1.1.2 Các kiểu hệ thống:
1.1.2.1. Hệ thống đóng:
Đây là dạng hệ thống hoàn toàn cô lập với môi trường. Nó không có các nơi
giao tiếp với bên ngoài, hệ thống chỉ tác động trong phạm vi của nó và môi trường
không tác động vào các quá trình xử lí của hệ thống đó. Kiểu hệ thống này chỉ mang
tính lí thuyết vì thực tế các hệ thống đều tác động qua lại với môi trường theo nhiều
cách khác nhau.
1.1.2.2. Hệ thống đóng có quan hệ:
Dạng hệ thống này có sự tương tác với môi trường, có cả nơi giao tiếp với
bên ngoài và có sự kiểm soát ảnh hưởng của môi trường lên quá trình xử lí, thể hiệ
qua các đầu vào(dữ liệ đầu vào) và kết xuất của hệ thống.
1.1.2.3. Hệ thống mở:
Đây là dạng hệ thống chịu sự tác động của môi trường nhưng không hoàn
toàn kiểm soát sự tác động này. Khi môi trường thay đổi, hoạt động của hệ thống
thay đổi theo. Hệ thống thường bị nhiễu lọan do không kiểm soát được ảnh hưởng
của môi trường đến quá trình xử lía của nó.
1.1.2.4. Hệ thống kiểm soát phản hồi:
- 4 -

phí sản xuất, công nghệ sản xuẩt,…
 Hệ thống thông tin tài chính: Cung cấp thông tin tình hình tài chình như: tình
hình thanh toán, tỷ lệ lãi vay, cho vay,…Hệ thống lấy thông tin từ nguồn bên
ngoài doanh nghiệp
 Hệ thống thông tin kế toán: Là hệ thống cung cấp thông tin xử lí nghiệp vụ
tài chính và các thông tin liên quan đến việc phân tích lập kế hoạch
 Các hệ thống thông tin này dều lấy thông tin từ hai nguồn là hệ thống thông
tin kế toán tài chính và thông tin bên ngoài doanh nghiệp
c. Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định:
Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định là hệ thống thông tin từ hệ thống thông
tin quản trị đang tồn tại để cung cấp cho người quản lí một cái nhìn tổng thể, khái
quát.
Các hệ thống con của hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định:
 Hệ thống ngôn ngữ phi thủ tục, nhờ đó người dùng có thể tác động qua hệ
thống.
 Hệ thống xử lí vấn đề, bao gồm nhiều phương tiện như bảng tính, hình ảnh…
 Hệ thống kiểu thức gồm dữ liệu, hệ thống chuyên gia.
Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cung cấp thôg tin ở mức độ rất tổng hợp
gồm cả thông tin thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa liên quan.
Tầm quan trọng của hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định:
+ Giúp cấp quản lí lập kế hoạch chiến lược dài hạn hoặc thông tin giải quyết các vấn
đề có tính chất tổng hợp.
+ Giúp cấp quản lí ra quyết định phân tích theo quy luật cài đặt sẽ dùng hình ảnh,
mô hình hoặc ra quyết định khám phá sẽ dùng qui luật tình cảm, kinh nghiệm.
d. Hệ thống thông tin chỉ đạo:
- 6 -

Là hệ thống thông tin cung cấp thôgn tin một cách rất khái quát nhưng có khả
năng đào sâu về các cấp chi tiết hơn.
Các chức năng của hệ hống:

trên bảng báo cáo tài chính thì hệ thống thông tin kế toán còn giúp phân tích tuổi nợ
của từng khách hàng và đưa ra cảnh báo các khoản nợ quá hạn cho người làm kế
toán. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ giúp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và thể hiện báo cáo tài chính của đơn vị mà còn giúp theo dõi các hoạt động
kinh tế đang diễn ra và những thông tin đặc biệt.
Do đó ta có thể nhận thấy hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị đóng vai
trò rất quan trọng, và cụ thể là:
 Nhận diện được những vụ bê bối về kế toán trong quá khứ cũng như trong
tương lai của đơn vị.
 Nhận diện được các quy trình và các phần hành công việc của kế toán đơn vị.
 Làm công việc kế toán nhưng không liên quan đến các định khoản Nợ-Có.
 Nhân viên có thể thực hiện công việc kế toán tại nhà.
 Có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về công việc kế toán tại công ty.
 Không cần nghiên cứu công việc kế toán chi phí nhưng vẫn nắm được các
hoạt động của đơn vị.
 Mở ra một hướng công việc mới đầy hứa hẹn.
1.2.2. Nội dung của hệ thống thông tin kế toán:
1.2.2.1. Hệ thống thông tin kế toán tài chính:
Hệ thống này cung cấp thông tin tài chính chủ yếu cho đối tượng bên ngoài.
Dó là các đối tượng: nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan nhà nước,….
- 8 -

Những thông tin tài chính được ghi nhận, xử lí theo đúng chế độ, nguyên tắc,
chuẩn mực kế toán hiện hành. Hệ thống thông tin kế toán tài chính còn gọi là hệ
thống xử lí nghiệp vụ.
Hệ thống thông tin kế toán hiện đại ngày nay ngoài việc giúp ghi nhận các
thông tin đầu vào, đầu ra bằng thước đo tiền tệ thì còn giúp ghi nhận và cung cấp
thông tin phi tài chính.
1.2.2.2. Hệ thống thông tin kế toán quản trị:
Hệ thống này cung cấp thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh

nghiệp có đáng tin cậy không.
 Cung cấp các bằng chứng cho phép đánh giá tình hình sức khỏe thực tế của
doanh nghiệp.
 Cung cấp bằng chứng giúp kiểm toán đánh giá rủi ro một cách đầy đủ và hợp
lí.
1.2.2.4. Thuế:
Hệ thống thông tin kế toán với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin đã rất có ích
trong việc giúp các chuyên gia trong việc tính thuế trong doanh nghiệp. Hệ thống
này có thể giúp các đơn vị tính được chi phí thuế cần phải nộp hay các cách tính chi
phínhawmf giảm thiểu các khoản thuế phải nộp cho đơn vị.
Đồng thời công nghệ thông tin còn giúp các chuyên gia công ty nghiên cứu
các vấn đề về thuế bằng cách kết nối các trang web có những thông tin về các chính
sách thuế của chính phủ, hay khai báo thuế trực tuyến, liên kết với các thư viện lưu
trữ các thông tin về thuế.
1.2.3. Quy trình xử lí thông tin:

GHI
NHẬN
XỬ

LẬP
BÁO
- 10 -

CÁO

Quy trình cụ thể ghi nhận, xử lí, truyền đạt các thông tin về sự kiện sẽ khác giữa
các hệ thống tùy mức độ ứng dụng máy tính vào quá trình xử lí kế toán ( qua xử lí
thủ công hay xử lí dựa trên nền máy tính ), tùy qui mô hay đặc điểm hoạt động của
đơn vị. Quy trình xử lí nói chung gồm các bước sau:

1.3.1. Lưu đồ:
Lưu đồ là công cụ sử dụng hình vẽ mô tả ngắn gọn các luân chuyển dữ liệu,
quy trình xử lí trong một hệ thống
1.3.1.1. Các kí hiệu lưu đồ:
1.3.1.2. Quy ước đọc và vẽ lưu đồ:
Một số quy ước khi vẽ lưu đồ:
 Mỗi kí hiệu xử lí phải nối với kí hiệu đầu vào của xử lí và kí hiệu thể hiện kết
quả xử lí.
 Lưu đồ phải được trình bày quá trình xử lí hoặc luân chuyển dữ liệu từ trên
xuống dưới, trái qua phải của trang giấy. Trường hợp không thể trình bày lưu
đồ theo chiều thông thường qui địnhthif phải sử dụng mũi tên mô tả hướng
luân chuyển của lưu đồ một cách rõ ràng.
Các bước vẽ lưu đồ:
 Phân tích mô tả hệ thống để xác định các bộ phận xử lí, các xử lí của từng bộ
phận và đầu vào, đầu ra của xử lí.
 Chia trang giấy thành các cột(nếu lưu đồ trình bày mối quan hệ giữa các bộ
phận).
 Phác hoạ mô tả hoạt động xử lí của mỗi bộ phận và luân chuyển dữ liệu giữa
chúng.
 Kiểm tra, chỉnh sửa bản phác thảo.
 Kết thúc lưu đồ.
- 12 -

1.3.1.3. Một số loại lưu đồ:
a. Lưu đồ hệ thống:
Lưu đồ này dùng để mô tả xử lí các máy tính, các hoạt động thủ công, các
nhập liệu và kết xuất của hệ thống.
b. Lưu đồ chương trình:
Đây là loại lưu đồ chỉ ra chi tiết từng bước xử lí của một chương trình máy
tính dùng các mũi tên để chỉ tuần tự các bước xử lí theo hướng trên xuống và trái

biên giới của hệ thống và mối liên hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài được rõ
ràng hơn.
Tác nhân trong: tác nhân trong là một chức năng hoặc tiến trình bên trong hệ
thống
1.3.2.2. Kí hiệu thường dùng:

: Ký hiệu xử lý
: Ký hiệu nguồn cung cấp dữ liệu cho hệ thống( còn gọi là điểm đầu
hệ thống ) hay đích nhận thông tin của hệ thống( còn gọi là điểm cuối của hệ thống).
Nguồn hay đích của hệ thống có thể là một cá nhân, một bộ phận hay một hệ thống
khác bên ngoài hệ thống được mô tả nhưng cung cấp dữ liệu đầu vào hay nhận
thông tin từ hệ thống đang mô tả.

: Kí hiệu này mô tả luân chuyển dữ liệu hay thông tin.Trên mũi tên luôn có
tên dữ liệu hay thông tin. Chiều mũi tên chỉ ra hướng dữ liệu hay thông tin.
1.3.2.3. Nguyên tắc và cách vẽ sơ đồ dòng dữ liệu:
- 14 -

Sơ đồ dòng dữ liệu được trình bày theo nguyên tắc phân cấp nghĩa là trước
hết sơ đồ dòng dữ liệu trình bày tổng quát luân chuyển dữ liệu của toàn hệ thống,
sau đó nó sẽ trình bày chi tiết xử lí, luân chuyển dữ liệu của cấp tổng quát, rồi sau
đó lại chi tiết hơn nữa cho từng nội dung xử lí của cấp sau cấp tổng quát.
Sơ đồ dòng dữ liệu cấp tổng quát: Đây là cách trình bày luân chuyển dữ
liệu thông tin tổng quát nhất trong hệ thống, nghĩa là người đọc có thể thấy phạm vi
tổng thể hệ thống bao gồm dữ liệu đầu vào, nguồn cung cấp dữ liệu, thông tin đầu
vào và đĩhs nhận thông tin của hệ thống. Toàn bộ hệ thống được trình bày là một xử
lí duy nhất.

thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận
khác của kiểm soát nội bộ.
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:
 Tính chính trực và giá trị đạo đức: tính chính trực và giá trị đạo đức thể hiện
sự hiện hữu của hệ thống kiểm saot nội bộ. để đạt được yêu cầu này các nhà
quản lí phải xây dựng chuẩn mực đạo đức trong công ty, nhà quản trị phải là
người tạo tấm gương tốt cho cấp dưới về việc tuân thủ các chu trình doanh
chuẩn mực và phổ biến các quy định đến mọi thành viên. Đồng thời phải có
biện pháp mạnh nhằm giảm thiểu và ngăn chặn mọi hành vi thiếu trung thực.
 Đảm bảo về năng lực: là việc dảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng
và hiểu biết cần thiết để thực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không chắc
chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình không hiệu quả. Để khắc phục điều
này nhà quản lí cần tuyển dụng những nhân viên có trình đọ đào tạo và có
kinh nghiệm hoặc có chính sách đào tạo, huấn luyện…
 Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
 Triết lí quản lí và phong cách điều hành của nhà quản lí:
 Cơ cấu quản lí: cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạchddieeuf
hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động. Cho nên việc xây dựng cơ cấu tổ
- 16 -

chức cấn chú trọng đến việc xác địn các vị trí then chốt với quyền hạn, trách
nhiệm và thể thức báo cáo hợp lí
 Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm:việc phân định quyền hạn cụ
thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động
của đơn vị, giúp mỗi thánh viên hiểu được nhiệm vụ cụ thể của họ và hoạt
động của họ ảnh hưởng đến người khác cũng như hoạt đọng của doanh
nghiệp như thế nào.
 Chính sách nhân sự: là chính sách và thủ tục nhà quản lí về tuyển dụng, huấn
luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng, kỉ luật nhân viên.
Chính sách nhân sự ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát

thường được kiểm toán viên quan tâm rất nhiều trong quá trình lập kế hoạch kiểm
toán.
c. Hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi
những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị hay có thể
gặp phải. Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau có thể được thực hiện, và
dưới đây là những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị:
 Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ.
 Các chứng từ phải được đánh số liên tục trứơc khi sử dụng để có thể kiểm
soát, tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
 Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra, hoặc càng sớm
càng tốt.
 Cần thiết kế đơn giản, rõ ràng và có thể sử dụng cho nhiều công dụng
khác nhau.
- 18 -

 Phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học kịp thời.
 Sổ sách cần phải được đóng gói chắc chắn, đánh số trang, quy định
nguyên tắc ghi chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát.
Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định
và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
 Kiểm soát vật chất
 Kiểm tra độc lập việc thực hiện.
 Phân tích soát xét lại việc thực hiện.
d. Thông tin truyền thông:
e. Giám sát:
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng

soát nội bộ Chính sách về nhân sự.

Xác định mục tiêu của đơn vị.
Nhận dạng rủi ro.
Đánh
giá
rủi
ro
Đơn vị phải nhận biết
và đối phó được với
các rủi ro bằng cách
Phân tích và đánh giá rủi ro. thiết lập mục tiêu của
tổ chức và hình thành
một cơ chế để nhận
dạng, phân tích và
đánh giá rủi ro liên
quan. Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
kiểm soát quá trình xử lý thông tin.
Kiểm soát vật chất.
Kiểm tra độc lập việc thực hiện.
Phân tích soát xét lại việc thực hiện.
Hoạt
động
kiểm

trao đổi thông tin cần

Truy
ền thông bảo đảm các k
ênh thông
tin bên trong và bên ngoài đều hoạt
- 20 -

thiết cho việc điều
hành, quản trị và
kiểm soát các hoạt
động.

động hữu hiệu
Giám sát thường xuyên. Giám sát định kỳ.

Giám
sát
Toàn bộ quy trình
hoạt động phải được
giám sát và điểu
chỉnh khi cần thiết.
Hệ thống phải có khả
năng phản ứng năng

Giúp người học nắm bắt trình tự xử lý dữ liệu kế toán dễ dàng và do đó rất
thuận tiện khi phân tích, thiết kế hệ thống xử lý kế toán.
Bảng dưới đây mô tả nội dung các chu trình kế toán cho một doanh nghiệp
giả định. Các nghiệp vụ kinh tế thường xuyên xảy ra tại doanh nghiệp như mua,
bán, hay sản xuất hàng, các chi phí phát sinh trong qúa trình điều hành hoạt động sẽ
được xử lý trong 3 chu trình: chi phí, doanh thu, và chuyển đổi.
BẢNG 1.2: BẢNG MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC CHU TRÌNH DOANH
THU TRÌNH KẾ TOÁN
HĐKD
Chu trình
kế toán
Sự kiện kinh tế Hệ thống ứng dụng
Đầu tư Chu trình
tài chính
Tăng vốn (từ những chủ sở hữu, từ
những nhà đầu tư và những chủ
nợ).
Sử dụng vốn (sử dụng được đầu tư
để tạo các tài sản phục vụ sản
xuất).
Báo cáo tài chính cho các chủ đầu
tư.
Hệ thống ghi nhật ký.
Hệ thống tài sản cố
định.
Hệ thống báo cáo tài
chính.

Dự trữ - Chi phí Yêu cầu hàng cần dự trữ. Mua hàng.
- 22 -

xuất).

Bán hàng
– thu tiền
Doanh
thu
Nhận đặt hàng từ khách hàng.
Giao hàng hoặc dịch vụ cho khách
hàng.
Lập hoá đơn bán hàng yêu cầu
thanh toán.

Nhận đặt hàng.
Gửi hàng.
Lập hoá đơn.
Nhận tiền.

1.5.1.Các hoạt động kinh tế trong chu trình doanh thu:
Chu trình doanh thu gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận chép những sự kiện
phát sinh liên quan đến việc tạo doanh thu và thanh toán. Có bốn sự kiện kinh tế xảy
ra trong chu trình doanh thu:
1. Nhận đặt hàng của khách hàng.
2. Giao hàng hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng.
3. Yêu cầu khách hàng thanh toán tiền.
4. Nhận tiền thanh toán.
Trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay, các sự kiện kinh tế nói trên xảy ra
cùng một lúc nên hệ thống kế toán ghi chép bốn sự kiện trên trong cùng một nghiệp
- 23 -

vụ kế toán. Trong trường hợp bán chịu hàng hoá doặc dịch vụ, mỗi sự kiện kinh tế

Ngân hàng

Khách
hàng
- 24 -

Lệnh bán hàng: là chứng từ nội bộ do bộ phận bán hàng lập, cho phép các bộ
phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách. Nó bao gồm các mô tả
hàng hoá hoặc dịch vụ, số lượng, giá bán, các thông tin khác về người mua (tên, địa
chỉ, số điện thoại….). Nếu bán chịu, lệnh bán hàng sẽ được chuyển sang bộ phận tín
dụng để xét duyệt. Sau khi được chấp nhận, thông tin về lệnh bán hàng được gửi
cho kho làm căn cứ để gói hàng, cho bộ phận gửi hàng làm căn cứ để đóng gói hàng
này cho khách hàng để xác nhận đặt hàng được chấp thuận và cho bộ phận kế toán
cũng như lập hoá đơn để thông báo về lệnh bán hàng.
1.5.1.2.Gửi hàng cho khách:
Tới ngày giao hàng, kho hàng tiến hành xuất kho theo như Lệnh bán hàng.
Bộ phận gửi hàng sẽ tiếp tục gửi hàng cho khách hàng theo địa điểm chỉ định. Trước
khi tiến hành đóng gói gửi hàng, bộ phận gửi hàng lập giấy gửi hàng. Giấy gửi hàng
này cũng có thể là bản sao của Packing Slip hoặc có thể là vận đơn. Vận đơn là
chứng từ giao nhận hàng giữa bộ phận gửi hàng và người vận tải bao gồm các thông
tin liên quan tới hàng gửi như: chủng loại, số lượng, trọng lượng hàng.
1.5.1.3.Lập hoá đơn bán hàng:
Đây là bước công việc thứ ba trong chu trình doanh thu. Sau khi hàng được
gửi cho khách hàng, giấy gửi hàng được chuyển cho bộ phận lập hoá đơn. Lúc này
bộ phận lập hoá đơn đã có đầy đủ chứng từ chứng minh hoạt động bán hàng đã hoàn
tất và do đó bộ phận này tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan và lập
hoá đơn bán hàng ghi nhận hoạt động bán hàng thực sự hoàn thành. Đây là căn cứ
để bộ phận kế toán phải thu ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng.
Hoá đơn bán hàng: là chứng từ xác định quyền sở hữu hàng chuyển cho
người mua và nghĩa vụ thanh toán của người mua. Chứng từ này bao gồm các thông

giảm giá hàng bán.
1.5.2. Tổ chức kế toán xử lý nghiệp vụ:
1.5.2.1.Luân chuyển chứng từ, xử lý nghiệp vụ:

Trích đoạn Giới thiệu khái quát về sản phẩm của Công ty: BIỂU ĐỒ 2.2: BIỂU ĐỒ LƯỢNG XE BÁN RA NĂM2006 VÀ 2007 Nhận xét: Tình hình hoạt động kinh doanh của Côngty trong thời gian qua: BẢNG 2.4 BẢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY BẢNG 2.7: BẢNG KẾT QUẢ KIỂM SOÁT CHO NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG LẬP HÓA ĐƠN Kiểm soát kết quả trong chu trình doanh thu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status