Ch¬ng 1: Tæng quan nghiªn cøu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền
kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải không ngừng cải
tiến các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phải tích cực hạ thấp
được giá bán. Vì vậy, đối với các DNSX việc hạ giá thành sản phẩm là tiền đề để
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước của DN. Đối với giá
thành sản phẩm tính chính xác của nó lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi
phí sản xuất. Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi DN không chỉ nổ lực
tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mà phải tăng cường công tác
quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá trình sản xuất.
Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt công
tác kế toán CPSX. Như vậy, kế toán CPSX là nội dung vô cùng quan trọng trong tổ
chức công tác kế toán của DNSXCN. Kế toán CPSX cung cấp thông tin tổng hợp về
CPSX, giúp lãnh đạo DN phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng
thời kỳ. Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm quản lý chặt chẽ các
khoản chi phí bỏ ra một cách kịp thời. Ta có thể thấy rằng công tác kế toán CPSX
khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực và có ý nghĩa rất quan trọng trong
công tác kế toán và trong công tác quản lý DN hiện nay.
Mặt khác, chế độ kế toán hiện hành còn nảy sinh nhiều vấn đề đòi hỏi cần phải
có sự hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có vậy mới
phát huy được tốt nhất vai trò và chức năng của kế toán đối với doanh nghiệp.
Trên thực tế hiện nay kế toán CPSX còn gặp rất nhiều bất cập. Trước những
yêu cầu của nền kinh tế thị trường, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, phản
ánh, tổng hợp số liệu từ các chứng từ vào sổ sách kế toán mà còn phải phân tích,
đánh giá các số liệu, các báo cáo kế toán, thông qua đó để có những ý kiến đề xuất
giúp cho nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định, giải pháp thích hợp và
đúng đắn nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp.
1
Qua kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh
Hoá cho thấy kế toán CPSX nhìn chung được thực hiện một cách nề nếp, tuân thủ
được thực hiện tốt. Từ đó giúp DN hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán CPSX
của đơn vị mình.
Tổ chức tốt công tác kế toán CPSX sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác
định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị
các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành. Từ đó giúp các nhà
quản trị lập dự toán các khoản chi phí sao cho hợp lý vào kỳ kế toán tiếp theo.
Về phía các ban ngành có liên quan như Bộ tài chính, bộ chủ quản thì nghiên
cứu kế toán CPSX trong DNSX sẽ giúp cho ban ngành nhận định đánh giá một cách
tổng thể và toàn diện về nền kinh tế, từ đó đưa ra đường lối chính sách phù hợp.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và các giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên
thuốc lá Thanh Hoá, có trụ sở tại: Tiểu khu 3 - Thị trấn Hà Trung – Thanh Hoá.
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là số liệu năm 2008.
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp SXCN
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán CPSX
thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán CPSX thuốc lá tại
Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá
3
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPSX
TRONG DOANH NGHIỆP SX CÔNG NGHIỆP.
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong
DNSX công nghiệp.
2.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa.
Bất kỳ một DNSX nào muốn tiến hành hoạt động SXKD nào đều phải bỏ ra
một lượng chi phí nhất định. Lượng chi phí này có thể là chi phí về các loại đối
sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát
sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của DN.
Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm có thể là:
Từng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp, từng giai đoạn
công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng
nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt
cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh phí nội bộ, tính giá thành kịp thời, chính
xác.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Trên cơ sở nội dung CPSX và đối tượng tập hợp CPSX, căn cứ vào đặc điểm
hoạt động SX, vào quy trình công nghệ SX,…mà kế toán DNSX có thể lựa chọn
phương pháp tập hợp CPSX theo phương pháp tập hợp CP trực tiếp hoặc phương
pháp tập hợp CP gián tiếp.
+ Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi chi phí
sản xuất có mối quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.
Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu đúng theo đối tượng, trên
cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào
5
sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp tập hợp trực tiếp đảm bảo việc hạch
toán chi phí sản xuất chính xác.
+ Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp(còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp)
Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan với nhiều đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng biệt theo
từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép
ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp
chi phí. Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất
đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản nhất.
Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
(+) Xác định hệ số phân bổ (H):
phí SXC bao gồm: chi phí nhân viên quản lý PX, chi phí CCDC phục vụ SX, chi
phí khấu hao TSCĐ dùng cho SX, chi phí dịch vụ phục vụ SX,…
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán CPSX tại các doanh nghiệp
qua các công trình nghiên cứu từ những năm trước.
Ta thấy rằng CPSX luôn là chỉ tiêu quan trọng và được quan tâm hàng đầu
trong các DNSX. Vì vậy, kế toán CPSX luôn được xác định là khâu trọng tâm của
tổ chức công tác kế toán tại các DNSX. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán
CPSX, kế toán CPSX trong DNSXCN luôn là mảng để tài được nhiều người lựa
chọn để nghiên cứu.
Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu năm trước viết về kế toán CPSX
trong DNSXCN, em thấy hầu hết các luận văn, chuyên đề của các khoá trước viết
về đề tài này đều tập trung nghiên cứu kỹ về thực trạng kế toán CPSX, cụ thể là nội
dung, phương pháp và trình tự kế toán tại đơn vị thực tập. Bên cạnh đó họ cũng chỉ
ra những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán CPSX ở đơn vị thực tập, như công
tác tổ chức bộ máy kế toán; công tác tập hợp CPSX; công tác lập, lưu chuyển và
quản lý chứng từ,….từ đó làm căn cứ để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán
CPSX
Song các luận văn, chuyên đề này đều chưa đề cập đến sự ảnh hưởng của nhân
tố môi trường đến kế toán CPSX trong DNSXCN như thế nào, việc tuân thủ chuẩn
mực kế toán và áp dụng chế độ kế toán hiện hành ra sao? Do đó trong quá trình thực
hiện nghiên cứu đề tài họ không có căn cứ để nhận xét, so sánh và đánh giá công tác
7
tổ chức kế toán CPSX ở đơn vị thực tập với các đơn vị khác và với xu hướng
chung.
Qua tìm hiểu luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mai Phương – sinh viên Học
viện Tài Chính với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà”, em thấy luận văn này chỉ ra rất rõ cách thức
tiến hành kế toán CPSX ở Công ty bánh kẹo Hải Hà từ việc tập hợp chứng từ ra sao
đến việc vào sổ kế toán thế nào và còn có những dẫn chứng rất cụ thể. Đồng thời
cũng đưa ra những nhận xét về từng mảng của kế toán CPSX ở công ty và mức độ
cách đáng tin cậy.
+ Các chi phí sản xuất được ghi chép trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
+ Một khoản CPSX được ghi nhận ngay vào báo báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
- Theo quy định của VAS 02: Hàng tồn kho
+ Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC cố định và chi phí
SXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành
phẩm.
. Chi phí SXC cố định là những chi phí SX gián tiếp, thường không thay đổi theo số
lượng sảnphẩm SX, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà
xưởng,… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng SX.
. Chi phí SXC biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần
như trực tiếp thoe số lượng SPSX, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi
phí nhân công gián tiếp.
+ Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP được dựa
trên công suất bình thường của máy móc SX. Công suất bình thường là số lượng SP
đặt được ở mức trung bình trong các điều kiện SX bình thường.
. Trường hợp mức SP thực tế ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí SXC cố
định được phân bổ cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực té phát sinh.
9
. Trường hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thường thì CP SXC cố
định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP theo mức công suất
bình thường. Khoản chi phí SXC không phân bổ được ghi nhận là CPSX, kinh
doanh trong kỳ.
Chi phí SXC biến đổi được phân bổ hét vào CP chế biến cho mỗi đơn vị Sp theo chi
phí thực tế phát sinh.
+ Trường hợp một quy trình SX ra nhiều loại SP trong cùng một khoảng thời gian
mà CP chế biến của mỗi loại SP không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi
căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp CPSX. Đồng thời cũng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi giảm
nguyên liệu, vật liệu trong kho, chi tiết cho từng loại nguyên liệu, vật liệu.
Trong trường hợp NVL mua về sử dụng ngay cho SX chế tạo sản phẩm, căn
cứ vào các chứng từ như hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của NH, bảng kê
thanh toán tạm ứng,… kế toán ghi tăng chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng
tập hợp CPSX và nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì căn cứ
vào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo bút toán Nợ TK 133. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ hoá đơn GTGT,
phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê thanh toán tạm ứng,…kế toán ghi giảm tiền mặt tại
quỹ, hoặc ghi giảm TGNH, hoặc ghi giảm khoản tạm ứng của nhân viên nếu DN
thanh toán tiền mua hàng theo phương thức trả ngay. Còn nếu DN nhận nợ khách
hàng thì căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng mua hàng kế toán ghi tăng
khoản phải trả người bán.
Trường hợp cuối kỳ kiểm kê nếu thấy có NVL sử dụng không hết nhập lại kho
hoặc phế liệu thu hồi thì căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi tăng nguyên liệu,
vật liệu trong kho. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ trên, kế toán ghi giảm chi
phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX.
Cuối kỳ kế toán tập hợp toàn bộ CP NVLTT nếu thấy mức CP NVLTT chi ra
vượt trên mức bình thường, thì kế toán thực hiện kết chuyển phần chênh lệch này
bằng cách ghi tăng giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm CP NVLTT.
11
Cuối kỳ xác định chi phí NVLTT sử dụng cho từng đối tượng tập hợp chi phí,
kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm chi phí NVLTT chi tiết
theo từng đối tượng tập hợp CPSX.
+ Kế toán NVLTT theo phương pháp KKĐK:
Theo phương pháp này thì cuối kỳ, căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, kế
toán xác định trị giá NVL xuất dùng trong tháng và thực hiện bút toán ghi tăng CP
NVLTT chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX, đồng thời ghi giảm mua hàng
nguyên liệu, vật liệu. Cũng tại thời điểm này, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ
xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ SX, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hoá dơn GTGT,
thẻ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng,…
Tài khoản kế toán:
Để kế toán tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí SXC”.
Kết cấu TK 627:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí SXC
- Chi phí SXC được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng
chịu chi phí.
- Chi phí SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ.
TK 627 cuối kỳ không có số dư.
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương và BHXH phải trả cho nhân viên phân
xưởng, kế toán ghi tăng chi phí SXC, đồng thời ghi tăng các khoản chi phí phải trả:
phải trả CNV, phải trả phải nộp khác về BHXH, BHYT, KPCĐ
Căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, CCDC, tập hợp CP nguyên liệu, vật liệu, CCDC
dùng chung cho toàn phân xưởng, kế toán ghi tăng chi phí SXC, đồng thời ghi giảm
NVL, CCDC trong kho. Nếu CCDC xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ dần vào
13
CP, thì khi phân bổ giá trị CCDC vào CPSXC hàng tháng, kế toán ghi tăng CPSXC,
đồng thời ghi giảm các khoản chi phí trả trước: ngắn hạn và dài hạn.
Căn cứ vào thẻ chi tiết khấu hao TSCĐ, tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ, kế
toán ghi tăng CP SXC, đồng thời ghi tăng hao mòn TSCĐ.
Căn cứ vào các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của NH,
bảng kê thanh toán tạm ứng,…Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác, kế toán ghi tăng chi phí SXC và nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, thì căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ theo bút toán Nợ TK 133. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ
HTK theo phương pháp KKĐK).
- Số dư bên Nợ: phản ánh chi phí của sản phẩm, lao vụ còn dở dang ở cuối kỳ.
TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ
theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng
thời ghi giảm các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC, chi tiết cho
từng đối tượng tập hợp CPSX.
Nhập kho vật liệu tự chế gia công, giá trị phế liệu thu hồi, các khoản bồi thường
phải thu, kế toán ghi tăng nguyên vật liệu, tăng các khoản phải thu khác, đồng thời
ghi giảm chi phí SXKD dở dang.
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay, kế toán ghi
tăng thành phẩm, tăng hàng gửi bán hay tăng giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm
chi phí SXKD dở dang.
Trường hợp kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKĐK:
Kế toán CPSX theo phương pháp KKĐK được áp dụng trong các DN có qui mô
vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động.
+ Tài khoản kế toán: Để tiến hành kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp
KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sản xuất”.
15
Kết cấu tài khoản :
- Bên Nợ:
. Kết chuyển CPSXKD dở dang đầu kỳ từ TK 154 sang
. Kết chuyển CPSX trực tiếp phát sinh trong kỳ(đã tập hợp ở các TK 621, 622, 627).
- Bên Có:
. CPSX của công việc còn dở dang cuối kỳ kết chuyển sang TK 154
. Giá thành SXSP, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
TK 631 cuối kỳ không có số dư. Tài khoản này được mở theo đối tượng tập hợp
CPSX.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê SP dở dang, kế toán thực hiện kết chuyển
CPSXKD dở dang đầu kỳ theo bút toán ghi tăng giá thành sản xuất, đồng thời ghi
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết
17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX THUỐC LÁ TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HOÁ.
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán CPSX tại các DNSX
Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng kết hợp
các phương pháp khác nhau như: phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp
nghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng hợp số liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Phương pháp này sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn để tiến hành thu thập thông
tin từ các đối tượng khác nhau trong phạm vi rộng.
Do phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán CPSX
thuốc lá, nên việc chọn mẫu phiếu điều tra phỏng vấn chỉ giới hạn ở một số phòng
ban của Công ty như Ban giám đốc, phòng kế toán, phân xưởng SX.
Quá trình điều tra phỏng vấn được tiến hành qua các bước sau:
+ Bước1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra phỏng
vấn.
- Nguồn thông tin cần thu thập là các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kế toán
CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá.
- Đối tượng cần điều tra phỏng vấn: Ban lãnh đạo, phòng Tài chính – Kế toán và bộ
phận phân xưởng của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá.
+ Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn ( Mẫu phiếu - Phụ lục)
Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra phỏng vấn liên quan đến công tác kế toán
nói chung và công tác kế toán CPSX nói riêng tại Công ty. Cụ thể, đó lá việc áp
dụng chính sách kế toán tại công ty, việc vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam tại công ty, việc tuân thủ chế độ kế toán tại công ty,.…
+ Bước 3: Phát phiếu điều tra phỏng vấn cho các đối tượng cần điều tra phỏng vấn,
gồm: phó giám đốc công ty, kế toán trưởng và các nhân viên trong phòng kế toán,
nhiều tài liệu nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này như luận văn, chuyên đề tốt
nghiệp, các bài báo, tạp chí,…
19
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu năm trước viết về vấn đề này, nhìn
chung kế toán CPSX trong các DNSXCN hiện nay đã đáp ứng được những yêu cầu
cơ bản của tổ chức công tác kế toán như đảm bảo tính đồng nhất về mặt phạm vi, số
liệu kế toán trung thực, quá trình hạch toán đã hạn chế tối đa việc ghi chép trùng
lặp. Tuy nhiên, vấn đề còn tồn tại ở phần lớn các DNSXCN hiện nay là chưa hoàn
toàn tuân thủ chế độ kế toán hiện hành trong quá trình thực hiện kế toán CPSX ở
DN. Tuy rằng, công tác kế toán CPSX đã được qui định trong hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam. Nhưng đến thời điểm hiện tại thì vẫn chưa có một chuẩn mực
riêng nào qui định về vấn đề này. Song đã có nhiều chuẩn mực đề cập đến nó như:
Chuẩn mực kế toán số 01( Chuẩn mực chung), chuẩn mực số 02( Đề cập đến việc
ghi nhận chi phí chế biến), chuẩn mực số 16 (đề cập đến điều kiện ghi nhận chi phí
đi vay vào CPSX). Ngoài ra, còn có rất nhiều các quyết định, thông tư hướng dẫn
việc thực hiện công tác kế toán CPSX trong DNSX.
Qua đó ta thấy rằng công tác kế toán CPSX luôn là mối quan tâm không chỉ
của các DNSX mà của rất nhiều các cá nhân, tập thể khác. Việc xem xét nó ở mức
độ nào phụ thuộc vào mục đích của chính bản thân họ.
3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán CPSX trong DNSX
3.2.2.1. Nhân tố vĩ mô.
Để thống nhất quản lý và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán, Bộ tài
chính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt các
thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán là một
hành lang pháp lý qui định DN thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật. Có
thể thấy rằng chuẩn mực kế toán Việt Nam là một nhân tố môi trường bên ngoài
nhưng có tác động trực tiếp đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
CPSX nói riêng của các DNSX.
Chế độ kế toán cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác kế toán
nói chung và công tác kế toán CPSX nói riêng của DN. Chế độ kế toán ban hành
21
Ta thấy rằng thông tin của kế toán CPSX là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra
các chiến lược và quyết định kinh doanh. Do đó nếu thông tin sai lệch sẽ dẫn đến
các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, DN có thể dơi vào tình trạng khó
khăn. Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, số liệu kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo
sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả. Mặt
khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán thuế với cơ quan chức năng sẽ nhanh chóng
và tiết kiệm được cả thời gian và chi phí, tạo điều kiện tốt cho hoạt động SXKD.
Nguồn nhân lực làm kế toán cũng là nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán
CPSX của DN. Nhân lực làm kế toán có trình độ, có năng lực tốt, khả năng thích
ứng nhanh,…sẽ giúp cho công việc kế toán được giải quyết một cách mau lẹ và
chính xác. Mặt khác, việc bố trí nhân viên kế toán phù hợp với yêu cầu công việc và
khả năng chuyên môn cũng sẽ tạo thuận lợi rất nhiều cho chính bản thân người làm
kế toán và cho chính cả DN.
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào bản thân mỗi DN mà có các nhân tố ảnh hưởng khác
nhau liên quan đến công tác kế toán CPSX của từng DNSX.
3.3. Kết quả điều tra và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về kế
toán CPSX thuốc lá trong Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá.
Quá trình điều tra phỏng vấn, thu thập số liệu được tiến hành từ ngày
23/02/2009 đến ngày 13/03/2009 tại các bộ phận ban lãnh đạo, phòng kế toán và bộ
phận phân xưởng SX của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá. Tổng
số phiếu phát ra là 8 phiếu, kết quả thu về được 7 phiếu đã điền đầy đủ thông tin với
tỷ lệ phản hồi là 87,5%. Đồng thời, em thu thập được các chứng từ kế toán liên
quan đến nghiệp vụ kế toán CPSX thuốc lá của tháng 11 năm 2008 và các sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết liên quan đến kế toán CPSX thuốc lá của tháng 11
năm 2008.
Qua kết quả điều tra phỏng vấn tại Công ty cho thấy, tổ chức công tác kế toán
nói chung và kế toán CPSX nói riêng ở Công ty được đánh giá là thực hiện tương
đối tốt và phù hợp với tình hình thực tế tại DN. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện
vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục.
23
+ Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm lập các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn. Tham
mưu cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế, công tác kế hoạch,… Điều hành tiến độ SX
theo kế hoạch đặt ra.
+ Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán về tất cả các
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng các chuẩn mực kế toán cũng
như các văn bản hướng dẫn của Nhà nước; lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực về
vốn như: tiền, vật tư, tài sản. Giúp Giám đốc quản lý, thanh tra, giám sát các nguồn
vốn, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về quản lý tài chính; tổng hợp báo các
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty; tham mưu cho Ban lãnh đạo những
phương pháp điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
+ Phòng thị trường: nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hoạch định các chiến
lược phát triển SP. Tổ chức xây dựng thị trường, ổn định thị phần hiện có và phát
triển thị trường mới, Thu thập, phân tích thông tin, xây dựng các chính sách và chế
độ về tiêu thụ SP.
+ Phòng tiêu thụ: Tổ chức các kênh phân phối tiêu thụ SP thông qua hệ thống đại
lý, bán thẳng, bán lẻ,…Cung cấp, cập nhập thông tin cần thiết ở các thị trường cho
Cty.
+ Phòng tổ chức: tổ chức nhân sự, theo dõi lao động và tham mưu cho giám đốc về
việc tuyển dụng lao động, đào tạo, bố trí sắp xếp lao động
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ SX thuốc lá.
+ Phòng hành chính: Tiếp nhận sao lưu hồ sơ, công văn, đón tiếp khách, phục vụ
hội họp.
+ Phân xưởng Lá sợi: có nhiệm vụ phối chế nguyên liệu, lên mem, chế biến lá
nguyên liệu thành sợi thuốc lá.
+ Phân xưởng Bao mềm: SX cuốn điếu đóng bao mềm hoàn chỉnh thành SP nhập
kho.
+ Phân xưởng Bao cứng: chuyên SX cuốn điếu đóng bao các loại SP bao cứng
hoàn chỉnh thành SP nhập kho như: Vinataba, Mild Seven, Caravan, Blueriver, …
24
đóng bao
Thành phẩm
bao thuốc