LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG DÒNG PHUN RỐI XOÁY TRONG HỆ THỐNG THIẾT BỊ TƯỚI PHUN - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VÕ TUYỂN NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG DÒNG PHUN RỐI XOÁY
TRONG HỆ THỐNG THIẾT BỊ TƯỚI PHUN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Nguyễn Thanh Nam
2. PGS. TS. Trần Thị Hồng

i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ
bất cứ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu.
Tác giả luận án
Võ Tuyển

ii

TÓM TẮT LUẬN ÁN
Một trong những tiêu chí cơ bản của kỹ thuật tưới phun là phải thỏa mãn tốt nhất
nhu cầu sinh lý của cây trồng từ bề mặt lá đến thân, rễ và đặc biệt là tăng năng suất,
chất lượng của các loại cây trồng; đồng thời phải đảm bảo tiết kiệm nước và tiết kiệm
năng lượng. Việc ứng dụng hiệu ứng xoáy trong kỹ thuậ
t tưới phun cho thấy những ưu
điểm là cho tầm phun mưa rộng khi hệ số xoáy cao, làm tăng hiệu quả sử dụng nước;
lượng mưa phân đồng đều trên diện tích tưới, giúp duy trì độ ẩm tối ưu; cỡ hạt mưa
nhỏ, giúp cây trồng và đất đai có thể hấp thụ một cách triệt để, hạn chế được tổn thất
nước; đồng thời, sử
dụng áp lực làm việc không lớn, lưu lượng đòi hỏi không cao nên
tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm công sức của người lao động. Như
vậy, việc “Nghiên cứu, ứng dụng dòng phun rối xoáy trong hệ thống thiết bị tưới
phun” bước đầu cho thấy đã mang lại những hiệu quả thiết thực, phù hợp với những
loại cây tr

using the working pressure and flow is not high, so we can save water, energy and
labor. Thus, the “Research and application of swirling turbulent jets in spray
irrigation system” shows some practical effects, appropriates with the types of weak
plants like flowers, nurseries, advanced plants in the greenhouse; besides watering
ability, it is able to cool the plants and improve microclimate.
After a time to finish researching the topic, the thesis has achieved some results
as follows:
1) Building mathematical model for the swirling turbulent jets swirling turbulent
jets applied in spray irrigation technology and building the algorithm solving equations
by using finite volume method.
2) Simulating the physical parameters of the swirling turbulent jets and
determining the relationship between physical parameters, geometric parameters of the
flow with the swirling intensity coefficient.
3) Designing, manufacturing the swirling spray nozzles and building empirical
model measuring the parameters of the geometric dimensions and physical parameters
of the flow.
4) Studying and analyzing the impact of the swirling effect to the technical
parameters of the spray and determining the optimal parameters of the process
includes the spraying nozzle diameter, swirling coefficient and the flow of irrigation
thanks to the design of experiment.
5) Applying calculations, designing and installing the spray irrigation system
using the swirling spray nozzles to a specific model and performing a comparison of
experimental results of applying the injection system in three different units using the
swirling spray nozzles.

iv

LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô hướng dẫn,
các Thầy Cô giảng viên Khoa Cơ khí, khoa Kỹ thuật Xây dựng Trường Đại học Bách

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Tóm tắt luận án ii
Lời cảm ơn iv
Mục lục v
Danh mục các hình ảnh ix
Danh mục các bảng biểu xiii
Danh mục các ký hiệu xvi
MỞ ĐẦU 1
1 TỔNG QUAN, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Kỹ thuật tưới phun và dòng phun rối xoáy 3
1.1.1 Kỹ
thuật tưới phun 3
1.1.2 Chuyển động rối 6
1.1.3 Dòng phun rối xoáy 7
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 8
1.2.1 Kỹ thuật tưới phun 8
1.2.2 Mô hình rối 10
1.2.3 Dòng phun xoáy 14
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 17
1.3.1 Những vấn đề cần giải quyết 17
1.3.2 Nội dung nghiên cứu 18
1.4 Phương pháp nghiên cứu 18
1.4.1 Ph
ương pháp nghiên cứu lý thuyết 18
1.4.1.1 Phương pháp diễn dịch 18
1.4.1.2 Phương pháp kế thừa 18
1.4.1.3 Phương pháp tiếp cận hệ thống 18
1.4.2 Phương pháp mô phỏng số 19
1.4.3 Phương pháp chế tạo 19

2.3.2.2 Vận tốc hướng kính 46
2.3.2.3 Vận tốc tiếp tuyến 47
2.3.3 Phân bố áp suất 48
2.3.4 Phân bố động năng rối 49
2.3.4 Phân b
ố tiêu tán động năng rối 50
2.3.5 Phân bố nồng độ hỗn hợp dòng phun 51
2.4 So sánh kết quả mô phỏng số với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm khác 51
2.4.1 Phân bố vận tốc 51
2.4.1.1 Vận tốc dọc trục 51

vii
2.4.1.2 Vận tốc tiếp tuyến 52
2.4.2 Phân bố áp suất 53
2.4.3 Phân bố động năng rối 54
2.4.5 Phân bố nồng độ 55
2.5 Nhận xét 55
3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM DÒNG PHUN RỐI XOÁY TRONG
KỸ THUẬT TƯỚI PHUN 56
3.1 Mô hình thực nghiệm 56
3.1.1 Xây dựng mô hình thực nghiệm 56
3.1.2 Thiết kế, chế tạo đầu phun tạo xoáy 57
3.1.3 Các chỉ tiêu cơ bản của kỹ thuật tưới phun mưa 58
3.1.4 Bố trí thực nghiệm và đo đạc các thông số của dòng phun 58
3.1.4.1 Sơ đồ bố trí thực nghiệm 58
3.1.4.2 Kết quả thực nghiệm đo đạc các thông số kỹ thuật của dòng phun 59
3.1.4.3 Phân bố cường độ mưa 59
3.2 Kiểm chứng mô hình số 60
3.2.1 So sánh các thông số hình học của dòng phun 60
3.2.1.1 So sánh góc phun 60

4.1.2 Xác định lượng nước tưới 81
4.2 Tính toán thiết kế mô hình 83
4.2.1 Lựa chọn và bố trí đầu phun 83
4.2.2 Tính lưu lượ
ng tại các đầu phun và lưu lượng trong các đoạn ống 85
4.2.3 Xác định đường kính các đoạn ống 86
4.2.4 Xác định vận tốc dòng chảy trong các đoạn ống 87
4.2.5 Xác định tổn thất trên đường ống cơ bản 87
4.2.6 Xác định chiều cao đặt bơm và chọn bơm 88
4.2.7 Thống kê khối lượng vật tư, thiết bị của hệ thống tưới 89
4.3
Đánh giá hiệu quả của các mô hình thiết kế 90
4.3.1 Kết quả ứng dụng 1 90
4.3.2 Kết quả ứng dụng 2 92
4.3.3 Kết quả ứng dụng 3 95
4.4 Nhận xét 98
5 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 99
5.1 Kết luận 99
5.1.1 Kết quả nghiên cứu lý thuyết 99
5.1.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệ
m 100
5.1.3 Ứng dụng kết quả nghiên cứu 100
5.2 Hướng phát triển của đề tài 101
6 CÁC TÀI LIỆU CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 102
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hai loại đầu phun phổ biến 5

trong mặt cắt chứa đường tâm đối xứng khi
S = 0,4 và S = 0,7 48
Hình 2.16 Trường phân bố áp suất p/p
0
khi S = 0 và S = 0,7 49
Hình 2.17 Phân bố áp suất p/p
0
trong mặt cắt chứa đường tâm đối xứng khi
S = 0 và S = 0,7 49
Hình 2.18 Trường phân bố động năng rối k/k
0
khi S = 0 50
Hình 2.19 Phân bố động năng rối k/k
0
trong mặt cắt chứa đường tâm đối xứng
khi S = 0 50
Hình 2.20 Trường phân bố tiêu tán động năng rối /
0
khi S = 0 50
Hình 2.21 Phân bố tiêu tán động năng rối /
0
trong mặt cắt chứa đường tâm
đối xứng khi S = 0 50
Hình 2.22 Trường phân bố nồng độ C/C
0
khi S = 0 51

x
Hình 2.23 Phân bố nồng độ C/C
0

Hình 3.7 Đồ thị so sánh bán kính dòng phun R giữa lý thuyết và thực nghiệm 62
Hình 3.8 Đồ thị so sánh lưu lượng dòng phun Q giữa lý thuyết và thực nghiệm 63
Hình 3.9 Đồ thị quan hệ giữa hệ số xoáy và chiều rộng dòng phun 64
Hình 3.10 Đồ thị quan hệ giữa hệ số xoáy và lưu lượng dòng phun 65
Hình 3.11 Đồ thị quan hệ giữa hệ số
xoáy và độ thô hạt mưa 67
Hình 3.12 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 3,5mm và p = 1,2bar) 67
Hình 3.13 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 3,5mm và p = 2,0bar) 68
Hình 3.14 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 3,5mm và p = 2,2bar) 68
Hình 3.15 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 4mm và p = 1,2bar) 68
Hình 3.16 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 4mm và p = 2,0bar) 69
Hình 3.17 Đồ thị phân bố cường độ mưa (d = 4mm và p = 2,2bar) 69
Hình 3.18 Đồ thị quan hệ
giữa hệ số xoáy và độ đồng đều tưới phun 70
Hình 3.19 Hộp đen mô tả quá trình nghiên cứu 72
Hình 3.20 Quan hệ giữa mặt đáp hàm Y
1
và cặp thông số ảnh hưởng X
1
-X
2
73

xi
Hình 3.21 Quan hệ giữa mặt đáp hàm Y
1
và cặp thông số ảnh hưởng X
1
-X
3

3
và cặp thông số ảnh hưởng X
1
-X
2
77
Hình 3.27 Quan hệ giữa mặt đáp hàm Y
3
và cặp thông số ảnh hưởng X
1
-X
3
77
Hình 3.28 Quan hệ giữa mặt đáp hàm Y
3
và cặp thông số ảnh hưởng X
2
-X
3
77
Hình 4.1 Mô hình ứng dụng thiết kế hệ thống tưới phun mưa 81
Hình 4.2 Sơ đồ bố trí đầu phun và đường ống 85
Hình 4.3 Sơ đồ xác định chiều cao đặt bơm 88
Hình 4.4 Hình dạng đầu phun mưa 098 91
Hình 4.5 Đồ thị so sánh phân bố cường độ mưa của đầu phun tạo xoáy
và đầu phun 098 91
Hình 4.6 Hình dạng đầu phun mưa T92 93
Hình 4.7 Sơ đồ
bố trí đầu phun và đường ống 93
Hình 4.8 Đồ thị so sánh phân bố cường độ mưa của đầu phun tạo xoáy

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Biến đặc tính  và các hệ số a

, b

, c

, d

của các phương trình toán 32
Bảng 3.1 Giá trị của góc phun từ kết quả thực nghiệm và tính toán mô phỏng số 61
Bảng 3.2 Bán kính dòng phun từ kết quả thực nghiệm và tính toán mô phỏng số 62
Bảng 3.3 Lưu lượng dòng phun từ kết quả thực nghiệm và tính toán mô phỏng số 63
Bảng 3.4 Quan hệ giữa hệ số xoáy và độ thô của hạt mưa 66
Bảng 3.5 Độ đồng đều tưới phun đối với vòi phun có d = 3,5mm và d = 4mm 70
Bả
ng 4.1 Nhu cầu nước tối đa đối với từng loại cây trồng 82
Bảng 4.2 Cường độ phun mưa đối với từng loại đất 82
Bảng 4.3 Tốc độ thấm trung bình của từng loại đất 82
Bảng 4.4 Bán kính dòng phun khi hệ số xoáy S = 0,7; S = 0,8 và S = 1,2
ứng với các đường kính lỗ vòi khác nhau 84
Bảng 4.5 Tổng tổn thất cột áp trên đường ống cơ bản 87
Bảng 4.6 Th
ống kê số lượng các loại đường ống và thiết bị đi kèm 90
Bảng 4.7 Các thông số kỹ thuật của đầu phun tạo xoáy và đầu phun 098 92
Bảng 4.8 Các thông số kỹ thuật của đầu phun tạo xoáy và đầu phun T92 95
Bảng 4.9 Các thông số kỹ thuật của đầu phun tạo xoáy và đầu phun 096 98
Bảng PL2.1 Các thông số kỹ thuật của dòng phun khi d = 3mm (S = 0) 25
Bảng PL2.2 Các thông số kỹ thuật của dòng phun khi d = 3,5mm (S = 0) 25
Bảng PL2.3 Các thông số kỹ thuật của dòng phun khi d = 4mm (S = 0) 25

Bảng PL2.29 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,2bar; S = 1,2) 34
Bảng PL2.30 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 1,2bar; S = 0,4) 34
Bảng PL2.31 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 1,2bar; S = 0,7) 35
Bảng PL2.32 Phân bố cường độ
mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 1,2bar; S = 1,2) 35
Bảng PL2.33 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,0bar; S = 0,4) 35
Bảng PL2.34 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,0bar; S = 0,7) 36
Bảng PL2.35 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,0bar; S = 1,2) 36
Bảng PL2.36 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,2bar; S = 0,4) 36
Bảng PL2.37 Phân bố cường độ m
ưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,2bar; S = 0,7) 37
Bảng PL2.38 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới (p = 2,2bar; S = 1,2) 37
Bảng PL3.1 Ma trận thí nghiệm và kết quả thí nghiệm bậc nhất 39
Bảng PL3.2 Kết quả phân tích phương sai hàm Y
1
39
Bảng PL3.3 Kết quả phân tích phương sai hàm Y
2
39
Bảng PL3.4 Kết quả phân tích phương sai hàm Y
3
40
Bảng PL3.5 Ma trận thực nghiệm và kết quả thực nghiệm bậc hai 40
Bảng PL3.6 Kết quả phân tích phương sai hàm Y
1
41
Bảng PL3.7 Kết quả phân tích phương sai hàm Y
1
sau khi loại bỏ hệ số hồi quy
không phù hợp 41

3
44
Bảng PL4.1 Các thông số kỹ thuật của đầu phun xoáy (d = 3mm; S = 1,2) 47
Bảng PL4.2 Các thông số kỹ thuật của đầu phun xoáy (d = 4mm; S = 1,2) 47
Bảng PL4.3 Các thông số kỹ thuật của đầu phun 098 48
Bảng PL4.4 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầu phun xoáy
(d = 3mm; p = 2,0bar; S = 1,2) 48
Bảng PL4.5 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầ
u phun xoáy
(d = 4mm; p = 2,0bar; S = 1,2) 48
Bảng PL4.6 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầu phun 098
(d = 4mm; p = 2,0bar) 49
Bảng PL4.7 Các thông số kỹ thuật của đầu phun xoáy (d = 4mm; S = 1,2) 57
Bảng PL4.8 Các thông số kỹ thuật của đầu phun T92 (d = 4mm) 57
Bảng PL4.9 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầu phun xoáy
(d = 4mm; p = 2,0bar; S = 1,2) 57
Bảng PL4.10 Phân bố cường
độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầu phun T92
(d = 4mm; p = 2,0bar) 58
Bảng PL4.11 Các thông số kỹ thuật của đầu phun xoáy (d = 2mm; S = 1,2) 66
Bảng PL4.12 Các thông số kỹ thuật của đầu phun 096 (d = 2mm) 66
Bảng PL4.13 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của đầu phun xoáy
(d = 2mm; p = 2,0bar; S = 1,2) 67
Bảng PL4.14 Phân bố cường độ mưa và độ đồng đều khi tưới của
đầu phun 096
(d = 2mm; p = 2,0bar) 67
 Ghi chú: Trong phần “Danh mục các hình ảnh” và “Danh mục các bảng biểu” có số thứ tự
trang được in nghiêng nằm ở cuốn “Phụ lục”
1
= 1,44; C
2
= 1,92; C

= 0,09
Chỉ số  biến đặc tính
d đường kính vòi phun, m
đường kính dòng phun tại vị trí tức thời, m
d
h
đường kính moayơ rãnh tạo xoáy, m
d

hệ số tính toán bằng phương pháp khối hữu hạn
D đường kính ống dẫn, m
D
k
tốc độ tiêu tán rối của k, D
k
= 
D
j
hệ số tính toán bằng phương pháp khối hữu hạn
D

tốc độ tiêu tán rối của ,
k
CD
2

tổn thất cột áp trên đường ống cơ bản, mH
2
O
H chiều cao dòng phun, m
H
b
chiều cao làm việc của bơm, mH
2
O
H
đ
cột áp đẩy của bơm, mH
2
O
H
h
cột áp hút của bơm, mH
2
O
i cường độ phun mưa, mm/h
chỉ số, i = 1, 2, 3  tương ứng phương các trục x, y, z trong hệ tọa độ
Descartes
k động năng rối, m
2
/s
2

động năng rối tức thời tại điểm đang xét, m
2
/s

= 1
K độ thô hạt mưa
hệ số đặc trưng lưu lượng, m
3
/s
l chiều dài xáo trộn đơn vị, m
l
m
chiều dài đường xáo trộn, m
L chiều dài đặc trưng của dòng chảy, m
chiều dài ống dẫn, m
m khối lượng, kg
giá trị trung bình của lớp nước tưới phun, mm
M nhu cầu tưới nước, m
3

M
t
lượng nước tưới trong một tuần, m
3

M
ng
lượng nước tưới mỗi ngày, m
3

n tần số vòng quay, vg/ph
N công suất, kW
Q lưu lượng, l/ph
Q

































r bán kính dòng phun tại vị trí tức thời, m
phương hướng kính trong hệ tọa độ trụ (x, r, )
r
0
bán kính vòi phun, m
bán kính tại tiết diện ban đầu của dòng phun, m
R bán kính dòng phun, m
Re số Reynolds,



lv
Re
s tỷ trọng
S hệ số cường độ xoáy,
 tg
3
2
S hay
u
w
3
2
S 

Sc số Smidth, đối với dòng phun rối xoáy được phun ra từ miệng phun
tròn thì Sc = 0,5
t thời gian, s
u vận tốc dọc trục, m/s

vận tốc hướng kính tức thời tại điểm đang xét, m/s
v
KT
vận tốc kinh tế, m/s
v
m
vận tốc hướng kính lớn nhất tại điểm đang xét, m/s
v
0
vận tốc hướng kính tại tiết diện ban đầu, m/s
V thể tích, m
3xix
w vận tốc tiếp tuyến, m/s
vận tốc tiếp tuyến tức thời tại điểm đang xét, m/s
w
m
vận tốc tiếp tuyến lớn nhất tại điểm đang xét, m/s
w
0
vận tốc tiếp tuyến tại tiết diện ban đầu, m/s
x phương trong hệ tọa độ Descartes (x, y, z)
phương dọc trục trong hệ tọa độ trụ (x, r, )
x
H
chiều dài đoạn đầu của dòng phun, m
x
B

/s
2

 biến phụ thuộc
góc nghiêng của rãnh tạo xoáy, độ (
0
)
 hiệu suất toàn phần của bơm,  = 0,85
 đại lượng bất kỳ
biến đặc tính
 trọng lượng riêng, kg/m
3


tC
hệ số khuếch tán rối của nồng độ,
Sc
t
tC


 khoảng biến thiên vận tốc, m
 độ nhớt động lực, kg/m.s

t
độ nhớt rối động lực, kg/m.s
 độ nhớt động học, m
2
/s


= 1,00; 

= 1,30
 ứng suất Reynolds
 hàm xoáy
 hàm dòng
(‘) chỉ thành phần mạch động (rối)
() chỉ thành phần trung bình thời gian

1
MỞ ĐẦU
Kỹ thuật tưới phun là một trong những phương pháp tưới sử dụng nước hợp lý,
tiết kiệm nước và năng lượng, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động
và cây trồng. Nghiên cứu ứng dụng dòng phun rối xoáy trong kỹ thuật tưới phun là vấn
đề mang tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn. Tuy nhiên, dòng phun rối xoáy, ngoài các
hiện tượng phức tạp xuất hiện trong chuyển động rối, còn thêm vào các quá trình xoáy
làm phân tán, l
ắng đọng và cuốn theo của các giọt lỏng, bọt khí Vì vậy, nó không
những phức tạp về bản chất vật lý mà còn rất khó định lượng khi mô tả bằng các
phương trình toán học.
Thực tế cho thấy, nhiều dòng chảy trong kỹ thuật là dòng rối xoáy, do đó dòng
rối xoáy không chỉ có vai trò trong lý thuyết mà trong thực tế kỹ thuật rất cần các công
cụ có khả năng diễn tả tác động của quá trình rối xoáy lên các
đặc tính trung bình thời
gian của dòng chảy như vận tốc, áp suất, nồng độ Dòng rối xoáy có những tác động
lớn đến trường dòng chảy như gia tăng kích thước tia phun, sự phân hủy, kích thước,
hình dạng, tính ổn định của giọt nước; giúp tăng hiệu quả sử dụng nước trong quá trình
tưới, tiết kiệm nước và năng lượng… Việc nghiên cứu một cách có hệ thống dòng
phun rối xoáy trong kỹ thu
ật tưới phun là một vấn đề còn đang bỏ ngỏ. Do đó, mô hình

và ứng dụng.
 Chuyên đề 3: Nghiên cứu thực nghiệm dòng rối xoáy trong kỹ thuật tưới phun.
Bản thuyết minh luận án được cấu trúc thành các phần cơ bản sau:
 Mở đầu.
 1. Tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứ
u.
 2. Nghiên cứu mô phỏng số dòng phun rối xoáy.
 3. Nghiên cứu thực nghiệm dòng phun rối xoáy trong kỹ thuật tưới phun.
 4. Ứng dụng thiết kế hệ thống tưới phun.
 5. Kết luận chung và hướng phát triển của đề tài trình bày việc đánh giá kết
quả nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng dòng phun rối xoáy
trong kỹ thuật tưới phun, đồng thời
đề xuất hướng phát triển của đề tài trong thời
gian tới.
Bản phụ lục gồm các nội dung cơ bản sau:
 Phụ lục 1: Chương trình tính toán và số liệu mô phỏng dòng phun rối xoáy trong
kỹ thuật tưới phun.
 Phụ lục 2: Số liệu đo đạc thực nghiệm mô hình dòng phun rối xoáy trong hệ
thống tưới phun.
 Phụ lục 3: Kết quả quy hoạch thự
c nghiệm.
 Phụ lục 4: Kết quả ứng dụng thiết kế hệ thống tưới phun.

3
 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, ứng dụng dòng phun rối xoáy trong hệ thống thiết bị tưới phun.
 Đối tượng nghiên cứu
 Dòng phun rối xoáy trong hệ thống thiết bị tưới phun.
 Tác động của hiệu ứng xoáy tới dòng phun.
 Phạm vi nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status