1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………………………………………………….VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
Huỳnh Anh Hoàng
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, ĐẶC TRƢNG VÀ MỘT SỐ
ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU CACBON NANO ỐNG BẰNG
PHƢƠNG PHÁP XÚC TÁC LẮNG ĐỌNG HÓA HỌC PHA HƠI
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hóa lý thuyết và Hoá lý
Mã số : 62.44.31.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2012
2. Nội dung nghiên cứu của luận án
- Chế tạo xúc tác Fe/γ-Al
2
O
3
để phục vụ cho quá trình tổng hợp CNT.
- Lắp đặt hệ thiết bị tổng hợp CNT trên hệ xúc tác Fe/γ-Al
2
O
3
với
nguồn cacbon từ etan và LPG theo phương pháp lắng đọng hóa học
pha hơi (CVD).
- Nắm vững qui trình vận hành và các thông số tổng hợp CNT theo
phương pháp CVD, tạo ra CNT có chất lượng ổn định.
- Tạo hình CNT dạng hạt để nghiên cứu khả năng lưu trữ khí metan. 3
- Nghiên cứu ứng dụng bước đầu hấp phụ, xúc tác các chất hữu cơ
độc hại trong môi trường.
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu của luận án, tác giả đề xuất qui trình
sản xuất CNT qui mô nhỏ và làm chủ công nghệ tổng hợp CNT đi từ
nguồn cacbon là etan và LPG sẵn có ở Việt Nam theo phương pháp CVD.
Nghiên cứu khả năng hấp phụ của CNT đối với phenol đỏ và khả năng oxy
hóa phenol đỏ trên hệ xúc tác CNT và nghiên cứu khả năng tăng lưu trữ
khí CH
4.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án
4
mềm COMSOL Multiphysics; biến tính và tạo hạt CNT; phương pháp hấp
phụ, xúc tác và rút ra kết luận như sau:
- Làm chủ qui trình tạo ra CNT có độ ổn định cao từ nguồn cacbon
trong nước với chi phí thấp và dễ nhân rộng qui mô sản xuất.
- CNT có nhiều tính chất ưu việt, trong hấp phụ, xúc tác các tâm hoạt
động có thể bên trong ống hay phần bề mặt ngoài của CNT, CNT có
đường kính mao quản trung bình nên có thể ứng dụng để hấp phụ, xúc tác
các chất hữu cơ có kích thước lớn (phenol đỏ)
- CNT có khả năng làm tăng lưu trữ khí H
2
, metan,
Chƣơng 2 Thực nghiệm
2.1 Thực nghiệm
2.1.1 Nguyên vật liệu, hóa chất
γ-Al
2
O
3
, Alginat của hãng Merck; Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O, HNO
3
Thiết bị tổng hợp CNT: Tủ sấy và tủ sấy hút chân không, Memert,
Đức; lò nung kiểu ống, ống quartz phản ứng, Nhật; máy khuấy cơ, máy
khuấy từ gia nhiệt, cân kỹ thuật, máy cất nước 2 lần, máy rung siêu âm của
Trung Quốc.
Thiết bị phân tích gồm: máy Bruker D8 Advance X-Ray
Diffractometer – Đức; máy phân tích phổ hồng ngoại Shimadzu IR, Nhật
Bản; máy đo bề mặt riêng Micromeritics TriStar 3000 V6.07A, Mỹ và
Quantachrome Nova Station A, Mỹ; máy phân tích nhiệt DTG-60H,
Shimadzu, Nhật Bản; máy đo phổ tán sắc EDX và hiển vi điện tử quét S-
4800, Hitachi, Nhật Bản; hiển vi điện tử truyền qua (TEM) JEM1010, Hàn
Quốc; máy quang phổ LIUV-310S UV-Vis Spectrophotometer.
2.1.3 Thực nghiệm
- Lắp đặt hệ thiết bị tổng hợp xúc tác Fe/-Al
2
O
3
và CNT.
- Tổng hợp xúc tác Fe/-Al
2
O
3
bằng phương pháp tẩm dung dịch
Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O lên chất mang -Al
2
C trong thời gian 2 giờ. Xác định lượng CNT tạo
thành trên đơn vị khối lượng xúc tác và nghiên cứu điều kiện tối ưu của
quá trình tổng hợp. Khảo sát bề mặt CNT bằng hiển vi điện tử quét
(SEM), xác định diện tích bề mặt riêng (BET) và đường kính CNT.
- Biến tính CNT bằng axit HNO
3đđ
ở 60
0
C trong 6giờ. Sau đó, pha loãng
bằng nước khử ion và lọc rửa lại với nước cất nhiều lần thu được CNT
bt
.
- Tạo hạt cacbon nano bằng kỹ thuật gen hoá dung dịch huyền phù cacbon
nano-alginate nhỏ giọt vào dung dịch CaCl
2
bão hòa. Sau thời gian 30
phút, các hạt được tách ra rửa sạch bằng nước cất và sấy ở 80
o
C trong
4h. Sau đó, nung phân huỷ alginate ở 400
o
C trong môi trường không
khí, trong 5h và 600
o
C trong môi trường khí trơ (N
2
), trong 5 giờ.
- Nghiên cứu động học của quá trình hấp phụ phenol đỏ trên CNT
bt
ở
phương pháp đo bề mặt riêng (BET), phổ hồng ngoại FT-IR, phân tích nhiệt
vi sai (TGA/DTA), phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX). 6
Chƣơng 3 Kết quả và thảo luận
3.1 Chế tạo xúc tác Fe/-Al
2
O
3
Kết quả khảo sát cấu trúc của
xúc tác Fe/-Al
2
O
3
thu được qua
hiển vi điện tử quét (SEM) được
trình bày trên hình 3-1.
Các tâm xúc tác được phân bố
khá tốt trên bề mặt chất mang. Kích
thước của các hạt xúc tác đo được
nằm trong khoảng 50 – 100 nm. Đây
là một trong những điều kiện quan
trọng để có thể phát triển thành công
các cấu trúc CNT trên loại xúc tác
MM
M
M
M
1
và M
2
là khối lượng của xúc tác
và sản phẩm thu được tương ứng. 7
Bảng 3-2 Kết quả tổng hợp CNT theo từng thí nghiệm với LPG Từ số liệu bảng 3-2, chúng
tôi sử dụng phần mềm thống kê
STATISTICA 7 và công cụ
Solver- MS.Excel để xác định các
hệ số b của phương trình hồi qui.
Kết quả được minh họa ở các đồ
thị sau đây:
3
) 8
HA.Hoang-TCC.Hoang - 3D Contour Plot (so lieu S1.sta 10v*17c)
M (%) = 572.9708-27.1572*x1+138.3164*x3-8.9059*x1*x1+1.25*x1*x3+26.4408*x3*x3
900
800
700
600
500
400
-2.0 -1.5 -1.0 -0.5 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0
LPG (%)
-2.0
-1.5
-1.0
-0.5
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
NHIET DO (oC)
HA.Hoang-ND.Lam - 3D Surface Plot (so lieu S1.sta 10v*17c)
M (%) = 572.9708-27.1572*x1+138.3164*x3-8.9059*x1*x1+1.25*x1*x3+26.4408*x3*x3
900
800
700
2.0
NHIET DO (oC)
HA.Hoang-ND.Lam - 3D Surface Plot (so lieu S1.sta 10v*17c)
M (%) = 563.9341-25.1599*x2+138.3164*x3+0.2527*x2*x2-23.75*x2*x3+28.53*x3*x3
1100
1000
900
800
700
600
500
400
Hình 3-4 Quan hệ giữa vận tốc dòng và nhiệt độ đến lượng CNT tạo thành
- Phương trình hồi qui tìm được sau khi tiến hành kiểm tra mức ý
nghĩa của các hệ số b theo chuẩn Student (tj) và kiểm tra sự tương thích
của phương trình hồi qui với thực nghiệm, được viết lại như sau:
Y = 582.0
- 27.15x
1
- 25.16x
2
+ 138.32x
3
- 23.75x
2
x
3
– 13.84x
2
/g.
Hình 3-5 Ảnh TEM mẫu CNT ở 670
o
C và 710
o
C với độ phóng đại 25.000 và 150.000 lần
Hình 3-6 Ảnh SEM mẫu CNT ở 710
o
C với độ phóng đại 200.000 và 50.000 lần
Mẫu CNT của hãng Showa Denko K.K-Nhật thể hiện ở hình 3-7 và
hình 3-8.
Hình 3-7 Ảnh SEM mẫu CNT của hãng Showa Denko K.K 10
x
2
x
3
X
1
X
2
X
31
1
1
1
70
8
720
750
2
-1
1
1
30
-1
30
8
680
430
7
1
-1
-1
70
4
680
610
8
-1
-1
-1
30
4
680
340
9
1,68
0
0
84
6
700
450
10
910
14
0
0
-1,68
50
6
666
720
15
0
0
0
50
6
700
830
16
0
0
0
50
6
700
850
17
0
0
0
50
0
C
Bảng 3-5 Các thông số vận hành tối ưu quá trình tổng hợp CNT từ C
2
H
6
Trong quá trình nghiên cứu
tổng hợp CNT, chúng tôi thường
sử dụng khoảng nhiệt độ từ
680°C đến 720°C. Thực tế, chúng
tôi nhận thấy rằng khi nhiệt độ
vượt quá khoảng giá trị này, mặc
dù hiệu suất tổng hợp có tăng
thêm theo khối lượng nhưng sản
phẩm thu được là một hỗn hợp
với nhiều cấu trúc cacbon khác
nhau, ngoài CNT trong sản phẩm
xuất hiện thêm nhiều dạng cấu trúc khác như cacbon vô định hình hoặc các
hạt cacbon nano.
- Tiến hành chụp SEM, TEM mẫu CNT tạo thành, kết quả thể hiện ở
hình 3-9 và hình 3-10
Hình 3-9 Ảnh SEM của sản phẩm CNT thu được từ etan ở 700°C (A) và 780°C (B)
là CNT có đường kính ngoài từ
20-30nm, có bề mặt riêng theo
BET là 175 m
2
/g. Hình 3-10 Ảnh TEM của sản phẩm CNT thu
được từ etan ở 780
o
C
- Kết quả đo nhiễu xạ tia X của CNT từ LPG được minh họa tại hình 3-11.
Hình 3-11 Giản đồ nhiễu xạ tia X của CNT thu được từ quá trình tổng hợp bằng LPG
Kết quả nhiễu xạ tia X cho thấy, sản phẩm CNT sau quá trình tổng
6
để tính toán mô phỏng.
3.3.1 Cơ sở của mô hình
Etan bị khử trên xúc tác Fe/-Al
2
O
3
theo phương trình phản ứng sau:
2 6 2
23C H C H
(3.3)
Tốc độ phản ứng như sau:
2
26
2
3
2
.
(1 )
H
CH
p
HH
p
p
K
rk
kp
Chiều dài ống phản ứng
(L)
(m)
1
Đường kính ống phản
ứng (D)
(m)
0.1
Chiều dài vùng xúc tác (l)
(m)
0.4 14
Hình 3-12 Mô phỏng thiết bị phản ứng ống quartz
3.3.3 Kết quả chạy mô hình COMSOL
Hình 3-13 thể hiện sự thay đổi nồng độ của khí etan, hydro và
cacbon lắng đọng trên xúc tác Fe/-Al
2
O
3
. Biểu đồ hình 3-14 cho thấy,
hoạt độ xúc tác cũng giảm dần theo thời gian, và giảm nhanh (10%) trong
thời gian 1-2 giờ đầu tổng hợp, sau đó hoạt độ xúc tác giảm nhẹ dần ở mức
còn 88% so với ban đầu, lúc này xem như xúc tác Fe bị mất hoạt tính.
Quá trình oxy hóa này sẽ làm đứt gẫy và mở vòng CNT nhờ đính thêm
các gốc chứa oxi (chủ yếu là nhóm hydroxyl –OH, cacboxyl - COOH) tạo
điều kiện cho việc phân tán trong dung dịch. Mặt khác, quá trình này kết
hợp vừa làm sạch kim loại xúc tác có trong sản phẩm CNT.
Để nghiên cứu quá trình biến tính CNT, chúng tôi tiến hành chụp SEM
mẫu CNT và CNT
bt
, được thể hiện ở hình 3-17 và 3-18.
Hình 3-17 Ảnh SEM của CNT sau khi tổng hợp Hình 3-18 CNT
bt
bị đứt đoạn và xếp chặt
Qua hình 3-17 và các khảo sát trực diện trên màn hình máy SEM cho
thấy, các bó ống CNT hầu như bị đánh bung ra, sắp xếp ngẫu nhiên ép chặt
vào nhau và có những phân đoạn CNT như bị “đứt” rời, điều này có thể
thấy rõ qua ảnh SEM trên hình 3-18.
- Kết quả hàm lượng cacbon, kim loại Fe và Al trong mẫu CNT trước
và sau biến tính được thể hiện ở hình 3-19 và 3-20.
Element
Weight
(%)
Atomic
(%)
C
92.35
C
96.59
99.07
Al
1.28
0.59
Fe
0.30
0.07
Br
1.83
0.28
Totals
100.00 Hình 3-20 Phổ tán sắc EDX của CNT
bt
Sản phẩn CNT sau khi biến tính có hàm lượng cacbon cao hơn so với
lúc chưa biến tính, chiếm 96,6% về khối lượng và 99% tính theo nguyên
tử. Từ đó cho thấy, việc biến tính CNT không những đính các gốc
cacboxyl –COOH và hydroxyl –OH lên thành ống cacbon mà còn làm tăng
độ sạch cho CNT, cụ thể hàm lượng cacbon tăng lên 4,7%; hàm lượng Al
giảm xuống 2,3%, và Fe giảm 31,8%.
Phổ IR của CNT
bt
trên hình 3-21 cho thấy, có một đám phổ dạng
hình parabol rất rõ ở số sóng 3443 cm
-1
. Điều này chứng tỏ có nhóm
17
Hình 3-22 Giản đồ TGA/DTA của CNT (trái) và CNT
bt
(phải) trong môi trường không khí
Qua đó cho thấy, trong môi trường không khí CNT không biến tính có
điểm nhiệt độ cháy phân hủy ≥550
0
C, còn CNT
bt
có điểm nhiệt độ cháy
phân hủy thấp hơn (450
0
C). Lượng chất không cháy còn lại chiếm từ 13-
18% (xúc tác, tro) là tương đối phù hợp với tỷ lệ CNT/xúc tác ban đầu.
Hình 3-24 Ảnh SEM của mẫu hạt nung ở 600
0
C,
N
2
với độ phóng đại 25 và 10.000 lần
Hình 3-25 Ảnh TEM của mẫu hạt nung ở 400
0
C,
O
2
(A) và mẫu hạt nung ở 600
0
C, N
2
(B)
Việc tạo được hạt CNT có rất nhiều thuận lợi trong việc lưu giữ, vận
chuyển cũng như trong nghiên cứu ứng dụng CNT sau này. Kết quả đo
diện tích bề mặt riêng theo BET của hạt CNT nung trong môi trường
không khí là 65 m
2
/g.
3.6 Nghiên cứu khả năng hấp phụ phenol đỏ trong pha lỏng trên
CNT
bt
3.6.1 Nghiên cứu mô hình đẳng nhiệt hấp phụ phenol đỏ trên vật liệu CNT
bt
3.6.1.1 Mô hình đẳng nhiệt Freundlich
dd
phenol đỏ
(ml)
qe
(mg/g)
Ce
(mg/l)
lgqe
lgCe
50
100
20.78
8.43
1.318
0.926
70
100
27.19
15.19
1.434
1.181
90
100
32.34
25.32
1.510
1.403
100
2
= 0.995 (hệ số tin cậy)
là rất lớn. Kết hợp 2 phương
trình hồi qui tuyến tính và
phương trình (3.6), ta xác định
được K
f
= 8.74 và n= 2.44
Hình 3-26 Đồ thị đẳng nhiệt Freundlich hấp phụ
phenol đỏ lên CNT
bt
Khả năng hấp phụ của phenol đỏ trên CNT
bt
theo mô hình Freundlich:
1
2.44
8.74
ee
qC
(3.7)
hằng số hấp phụ Langmuir (phụ thuộc vào bản
chất hệ hấp phụ và nhiệt độ); C
e
: nồng độ cân
bằng của dung dịch
Bảng 3-8 Mối quan hệ giữa C
e
và C
e
/q
e
trong khoảng thời gian hấp phụ 150 phút
C-phenol đỏ
(mg/l)
V dd phenol đỏ
(ml)
qe
Ce
Ce/qe
50
100
20.78
8.43
0.406
70
100
27.19
0.90 1.00 1.10 1.20 1.30 1.40 1.50
LgCe
Lgqe
Mô hình Langmuir
y = 0.0212x + 0.2316
R
2
= 0.9961
0.300
0.500
0.700
0.900
5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00
Ce
Ce/qe20
xác định như sau:
0.092
47.2
1 0.092
e
e
e
C
q
C
Mô hình Langmuir:
0.092
47.2
1 0.092
e
e
e
C
q
C
K
f
R
2
n
K
L
R
2
q
0
(mg/g)
8.74
0.995
2.44
(mg/g)
k
1
10
3
(phut
-1
)
R
2
50
Lg(q
e
-q
t
)= 0.6761-0.0066 t
20.78
4.74
15.19
0.7347
70
Lg(q
e
-q
t
)= 0.9094-0.0158 t
27.19
e
-q
t
)= 1.0305-0.0073 t
34.41
10.72
16.81
0.9013
Từ bảng 3-10 cho
thấy, phương trình động học
bậc nhất biểu kiến không
cho kết quả tốt. Kết quả
dung lượng hấp phụ cân
bằng theo tính toán sai lệch
nhiều so với thực nghiệm,
hệ số tin cậy R
2
cũng không
cao (R
2
<0.95). Do đó, có
thể kết luận rằng sự hấp phụ
của phenol đỏ lên vật liệu
CNT
bt
không tuân theo mô
hình động học phản ứng bậc
nhất.
Hình 3-29Động học hấp phụ bậc nhất biểu kiến phenol đỏ lên CNT
2
theo từng giá trị nồng độ ban
đầu của phenol đỏ và được
tổng hợp ở bảng 3-11 Hình 3-30 Động họcHP bậc 2 biểu kiến phenol đỏ lên CNT
bt
Bảng 3-11 Các tham số của phương trình động học bậc hai biểu kiến
C
i
(mg/l)
Dạng phƣơng trình
động học
q
eTN
(mg/g)
q
eTT
0355.01177.0
27.19
28.16
10.70
0.9991
y = -0,0073x + 1,0305
R
2
= 0,9013
y = -0,0089x + 1,0645
R
2
= 0,9406
y = -0,0158x + 0,9094
R
2
= 0,898
y = -0,0066x + 0,6761
R
2
= 0,7347
0
0,2
0,4
0,6
0,8
1
1,2
1,4
t/qt (phút/mg.g-1)
50mgL 70mgL 90mgL 100mgL22
Tóm lại: Quá trình hấp phụ phenol đỏ trên vật liệu CNT
bt
đều tuân
theo cả hai mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich và Langmuir, chứng tỏ
vật liệu CNT
bt
có bề mặt khá đồng nhất, các tâm hấp phụ có cấu trúc hình
học và năng lượng bề mặt gần như nhau. Kết quả nghiên cứu động học hấp
phụ bậc nhất và bậc hai biểu kiến cho thấy, quá trình hấp phụ xảy ra tuân
theo qui luật động học hấp phụ bậc hai biểu kiến.
3.7 Nghiên cứu khả năng oxy hóa phenol đỏ bằng H
2
O
2
trong
pha lỏng trên hệ xúc tác Cu/Ag/CNT
bt
3.7.1 Động học phản ứng oxy hóa phenol đỏ bằng H
2
O
2
v = f(C) = dC/dt = -k.C
n
4.6740
50
Ln (Co/C)
2.64
2.85
-
3.02
3.19
3.3244
40
Ln (Co/C)
2.42
2.50
2.62
2.70
2.75
2.8525
Từ kết quả hình 3-31
có thể nhận thấy rằng,
trong điều kiện thực
nghiệm đã cho, phản ứng
oxy hóa phenol đỏ bằng
H
2
O
2
trên xúc tác
Cu/Ag/CNT
bt
R
2
= 0.9906
y = 0.013x + 2.5387
R
2
= 0.984
y = 0.0328x + 2.7475
R
2
= 0.9847
2.00
2.50
3.00
3.50
4.00
4.50
5.00
0 10 20 30 40 50 60 70
t(phut)
Ln(Co/C)
60 oC
50 oC
40 oC23
Hình 3-31 Quan hệ giữa ln(C
0
/C) và T theo nhiệt độ
-4.34281
40
313
0.003195
0.0085
-4.76769
Từ đồ thị hình 3-32, ta xác định được năng lượng hoạt hóa E như
sau: E/R = -7008,2 hay E = 13921.7893 cal/mol = 13,9 Kcal/mol.
Như vậy, CNT
bt
có
thể làm chất mang cho
chất xúc tác oxy hóa
phenol đỏ mà không bị cản
trở bởi giai đoạn khuếch
tán như hệ xúc tác Fe-
ZSM-5 và hệ xúc tác vật
liệu vi mao quản khác.
H
ì
nh 3-32 Quan hệ giữa lnk và 1/T theo nhiệt độ
3.8 Nghiên cứu khả năng lƣu trữ khí metan từ hạt CNT
Kết quả cho thấy rằng, việc sử dụng vật liệu CNT tạo hạt, hệ số lưu
trữ của thiết bị tăng từ 1,6 – 3 lần, điều này một lần nữa chứng minh hiệu
ứng lưu trữ và hiệu ứng mao quản của CNT trong hấp phụ và xúc tác.
Bảng 3-14 Khả năng lưu trữ metan của CNT
Vật liệu
CNT
CNT-
400
0,853
m
CNT
21,24
23,57
24,18
-NA-
y = -7008.2x + 17.535
R
2
= 0.9486
-5
-4.5
-4
-3.5
-3
0.00295 0.003 0.00305 0.0031 0.00315 0.0032 0.00325
1/T
lnk24
Tỷ số hấp phụ khối lượng
(m
CH4
/m
CNT
)
0,070
3
và cho phép tăng khả năng lưu trữ của các bồn chứa metan ở
35 atm lên 2,8 – 3 lần (tương đương với việc lưu trữ ở khoảng 105 atm).
Các kết quả nghiên cứu này cho phép khẳng định khả năng sử dụng CNT
để lưu trữ khí metan hay mở rộng ra cho biogas trong các bình chứa nhiên
liệu của các động cơ tĩnh tại hoặc di chuyển.
KẾT LUẬN
1. Đã chế tạo xúc tác Fe/-Al
2
O
3
với các tâm xúc tác Fe kích thước nano
được phân bố khá tốt trên bề mặt chất mang -Al
2
O
3
. Kích thước của
các hạt xúc tác đo được nằm trong khoảng 50 – 100 nm.
2. Chế tạo và lắp ráp hệ thiết bị tổng hợp CNT theo phương pháp CVD với
nguyên liệu LPG của Việt Nam và etan (nhập ngoại) ở qui mô phòng thí
nghiệm với công suất 10g CNT/2h tổng hợp.
3. Bằng phương pháp qui hoạch thực nghiệm và mô hình hóa nghiên cứu
quá trình chế tạo CNT từ các nguồn hydrocacbon, đã xác định các điều
kiện tối ưu của quá trình tổng hợp CNT từ LPG và etan.
4. Đã thành công trong việc tổng hợp vật liệu CNT đi từ nguồn khí hóa
lỏng LPG sản xuất ở Việt Nam (khu lọc hóa dầu Dung Quất-Quảng
Ngãi) để thay thế cho các nguồn cacbon đắt tiền khác. Các kỹ thuật vật
lý, hóa lý như XRD, IR, TEM, SEM, BET, TG đã khẳng định cấu trúc
của cacbon nano nhận được là CNT với mao quản trung bình đồng đều,
Do đó, CNT
bt
có thể dùng làm chất mang tốt cho chất xúc tác chứa kim
loại chuyển tiếp để oxy hoá phenol đỏ với H
2
O
2
theo cơ chế xúc tác dị
thể.
7. Tăng khả năng lưu trữ khí metan: Hệ số lưu trữ tốt nhất đạt được đối
với vật liệu CNT xử lý đã tạo hình là 104,94 và 113,24 với khối lượng
riêng khả kiến tương ứng là 0,667 và 0,684 g/cm
3
và cho phép tăng khả
năng lưu trữ của các bình chứa metan ở 35 atm lên 2,8 – 3 lần (tương
đương với việc lưu trữ ở khoảng 105 atm).