‘‘Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,
phương pháp sau bốn năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kiến Xương,
Thái Bình. Có được kết quả này tác giả nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô,
các anh chị nhân viên trong ngân hàng và bạn bè.
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo
trường Đại học Thương mại nói chung và khoa Tài chính - Ngân hàng nói riêng đã
chỉ bảo và dạy dỗ suốt những năm qua để em có được những kiến thức kinh tế, tài
chính, ngân hàng cũng như cách tiếp cận vấn đề, phương pháp nghiên cứu. Đây là
những hành trang rất bổ ích cho tác giả vận dụng vào khóa luận của mình cũng như
định hướng nghề nghiệp sau này.
Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Lê Đức Tố - người đã
hướng dẫn em trong suốt quá trình từ khi bắt đầu viết khóa luận đến khi khóa luận
được hoàn thành. Nhờ sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy đã giúp bài khóa
luận tốt nghiệp được hoàn thành tốt.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kiến Xương, đặc biệt là các cán bộ nhân viên
trong phòng kinh doanh của ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài
liệu có giá trị giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng nguồn vốn huy động 2011-2013 Error: Reference source not
found
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay 2011-2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.3 : Kết quả tài chính của ngân hàng 2011-2013 Error: Reference source
not found

5 NHTW Ngân hàng trung ương
6 TCTD Tổ chức tín dụng
7 NHNN Ngân hàng Nhà nước
8 TG Tiền gửi
9 TG KBNN Tiền gửi Kho bạc Nhà nước
10 TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
11 CNTT Công nghệ thông tin
12 SXKD Sản xuất kinh doanh
13 PGD Phòng giao dịch
14 BHXH Bảo hiểm xã hội
15 VHĐ Vốn huy động
16 NVHĐ Nguồn vốn huy động
v
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, vai trò quan trọng của các
NHTM càng được khẳng định với sự phát triển, đổi mới các dịch vụ nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn và cung cấp các sản phẩm ngân hàng có chất lượng cho nền kinh tế và
dân cư. Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng tiến hành các hoạt
động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt
quan trọng. Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư còn rất lớn, song chưa được khai thác
triệt để do người dân còn thiếu lòng tin ở ngân hàng, chưa am hiểu hết về khả năng
sinh lời từ những khoản tiền đang nhàn rỗi trong túi của mỗi người. Trong đó việc
tiếp cận để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trên của ngân hàng còn hạn chế chưa phát
huy hết tiềm năng vốn đang nằm trong dân cư.
Lãi suất và hành vi của người gửi tiền tác động đến nhau trên nguyên tắc
“bất thành văn” có lẽ đúng với mọi nền kinh tế: Lãi suất cao hơn thì người gửi tiền
sẽ gửi tiết kiệm nhiều hơn. Tuy nhiên, trong thực tế, ảnh hưởng của lãi suất đến
phản ứng của người gửi tiền không phải lúc nào cũng theo chiều thuận và có thể

− Phạm vi: Khảo sát hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Kiến Xương trong 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn, huy động
tiền gửi tiết kiệm của NHTM khóa luận nghiên cứu về hoạt động huy động tiền gửi
tiết kiệm tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Kiến Xương. Căn cứ vào các chỉ tiêu
để đánh giá thực trạng công tác đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân
hàng từ năm 2011-2013.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các định hướng để đưa ra giải pháp để góp
phần tăng cường huy động TGTK tại Ngân hàng thời gian tới. Trong khi giải quyết
các vấn đề nghiên cứu cụ thể, luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sửvà phép biện chứng. Các phương
pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng : hệ thống hóa; khái quát hóa; phương pháp
quy nạp và diễn dịch; phương pháp phân tích và tổng hợp, đồng thời cũng sử dụng
2
các phương pháp thống kê, so sánh…Kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng
biểu, đồ thị nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn.
Thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập nguồn dữ liệu hiện có kể cả
các nguồn nội bộ của DN (các báo cáo kết quả kinh doanh) và nguồn bên ngoài như
các tài liệu thống kê, các công trình khoa học đã được thực hiện, các bài báo, qua
internet…Ưu điểm là thu thập nhanh, chi phí thấp hơn nhiều so với việc thu thập dữ
liệu sơ cấp, lượng thông tin thu được cao. Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp là tồn tại
sẵn nên có thể đó là dữ liệu cũ, lỗi thời, không đầy đủ và độ tin cậy thấp. Trong
trường hợp đó phải tốn nhiều chi phí tiền bạc và thời gian cho việc tiến hành thu
thập tài liệu sơ cấp.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của các
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT chi nhánh

NHTM là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điều chuyển các khoản tiết
kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các
thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác. Là một
4
kênh phân phối hiệu quả, NHTM đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả
năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến quy trình công nghệ, từ đó
nâng cao nâng suất lao động để có thể đáp ứng được sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt của thị trường.
1.1.2.2. Ngân hàng thương mại là cầu nối doanh nghiệp với thị trường
NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán, thay mặt khách hàng thực hiện
thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ của họ.
NHTM là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng khi
khách hàng mất khả năng thanh toán.
NHTM là đại lý, thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát
hành hoặc chuộc lại các chứng khoán
1.1.2.3. Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần
điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi mục tiêu xã hội.
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về ngân hàng trung ương (NHTW).
Để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ
bắt buộc, thị trường mở, Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp
của các công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác
động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. Bởi vì hoạt động kinh doanh của
NHTM gắn liền với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các
chủ thể khác trong nền kinh tế. Mặt khác, cũng qua NHTM và các định chế tài
chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền
mặt, lãi suất, tỷ giá, của nền kinh tế được phản hồi về cho NHTW để Chính phủ
và NHTW có những chính sách điều tiết phù hợp với từng tình hình cụ thể đảm bảo
nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định.
1.1.2.4. Ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại các

và cũng là căn cứ tính toán tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. Thì
vốn huy động là nguồn vốn lớn và chủ yếu của bất kỳ NHTM nào, là tài sản mà
ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu nhưng là những nguồn
vốn sử dụng vào các hoạt động kinh doanh sinh lời của một ngân hàng.
6
1.2.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.2.1. Huy động vốn thông qua nghiệp vụ tiền gửi
Tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang
tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả.
− Tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của
NHTM.
− Các NHTM hoạt động chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi.
− Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định. Khách hàng có thể rút tiền của họ
mà không bị ràng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi suất thấp hơn lãi
suất đã cam kết với khách hàng.
• Tiền gửi thanh toán
Khách hàng nộp tiền vào ngân hàng và khoản tiền này sẽ được hạch toán vào
tài khoản thanh toán. Thực chất đây là tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi
vào ngân hàng, nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ.
Lãi suất của tiền gửi trong tài khoản thanh toán tại ngân hàng thường rất thấp
(hoặc bằng không) tuy nhiên khách hàng có thể sử dụng một số dịch vụ kèm thêm với
tài khoản thanh toán (thanh toán séc tiền mặt, cho vay thấu chi với mức chi phí thấp ),
số dư không ổn định do tiền gửi thanh toán thực chất là tiền gửi không kỳ hạn vì khách
hàng có thể sử dụng bất kỳ lúc nào. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ này của ngân
hàng thì có thể tiết kiệm được chi phí lưu thông thông qua việc thanh toán không dùng
tiền mặt, giảm rủi ro mất mát khi khách hàng tự quản lý tiền của mình.
• Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi mà khách hàng được rút ra trong một thời gian
nhất định từ một vài tháng đến một vài năm (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2
năm )

- Trái phiếu: Là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của ngân hàng phát hành
đối với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm theo lãi trong một thời
gian nhất định. Đây là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng và thông qua việc
phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn đầu tư trung, dài hạn
để phục vụ cho những kế hoạch quy mô lớn và dài hạn.
8
- Kỳ phiếu: Kỳ phiếu ngân hàng là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có
thời hạn, có lãi suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước
hoặc sau. Kỳ phiếu được ngân hàng phát hành từng đợt, có thời hạn linh hoạt,
phong phú,
- Chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do ngân hàng
phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản
lãi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày và được hoàn trả khi đến hạn. Thời
hạn của chứng chỉ tiền gửi rất đa dạng, lãi suất của chứng chỉ tiền gửi được ngân
hàng ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh của thị trường tiền tệ, tình trạng tài chính
của người phát hành và thời hạn của chứng chỉ. Việc phát hành chứng chỉ tiền gửi
cho phép ngân hàng có thể huy động vốn một cách chủ động không phụ thuộc vào
tiền gửi của khách hàng.
1.2.2.3. Huy động vốn từ các Tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Nhà nước
NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. Khi rơi
vào tình trạng thiếu vốn hoặc cần giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả, các
NHTM có thể vay tiền tại NHTW. Hình thức chủ yếu là tái chiết khấu hoặc tái cấp
vốn. NHTW thường ưu tiên tái chiết khấu cho những giấy tờ có giá có thời gian đáo
hạn ngắn, khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ cao, đặc biệt đáp ứng được mục tiêu
của Chính phủ đề ra trong từng thời kỳ.
Ngành ngân hàng ngày càng phát triển thì hoạt động thanh toán giao dịch
liên ngân hàng càng phát triển. Cụ thể giữa các ngân hàng có thể vay mượn nhau
trên thị trường liên ngân hàng. Thực chất các NHTM chuyển vốn cho nhau trong
một thời gian ngắn với mức lãi suất hợp lý để bảo đảm mức dự trữ tiền gửi theo quy
định và đáp ứng nhu cầu về ngân quỹ đột xuất.

hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời nhưng không thiết lập được mục tiêu sử dụng
trong tương lai. Lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn nhiều so với
loại có kỳ hạn.
Khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một
sổ tiền gửi tiết kiệm. Mỗi lần giao dịch, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và
chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửi tiền và rút tiền, chứ không
thể thực hiện được giao dịch thanh toán như trong trường hợp tiền gửi thanh toán.
Tất cả các giao dịch sẽ phản ánh trên sổ tiền gửi tiết kiệm.
10
• Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại TGTK mà người gửi tiền chỉ có thể rút
tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết
kiệm. Ngân hàng sẽ phát hành cho bạn sổ tiết kiệm tương ứng số tiền, kỳ hạn và lãi
suất, Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường sẽ cao hơn so với lãi suất TGTK
không kỳ hạn. Đây là khoản tiền tích lũy có tích chất như tiền gửi có kỳ hạn thông
thường, khách hàng gửi tiền vì mục tiêu an toàn và sinh lời. Khách hàng chủ yếu là
cá nhân có thu nhập ổn định, thường xuyên.
Kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm của NHTM rất đa dạng như: 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, 12 tháng,…và được trả lãi đầu kỳ, cuối kỳ, trả lãi hàng tháng.
1.3.2.2. Phân loại theo loại tiền gửi tiết kiệm
• Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ
Đây là loại TGTK bằng VND vào ngân hàng và hưởng lãi suất tiền VND
được quy định tại thời điểm gửi tiền. Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ là loại chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong vốn TGTK của các NHTM ở Việt Nam.
• Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
Đây là loại TGTK bằng ngoại tệ vào ngân hàng và hưởng lãi suất ngoại tệ
được quy định tại thời điểm gửi tiền.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại
NHTM
1.4.1. Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng

dân chúng thì rất dễ dàng thu hút vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư.
Một ngân hàng có đội ngũ nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, trình độ
nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ chuyên nghiệp sẽ tạo uy tín của ngân hàng trong
lòng khách hàng khi họ giao dịch với ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng mới thành
lập, vốn hoạt động nhỏ, số lượng chi nhánh ít, nhân viên giao dịch phục vụ không
nhiệt tình hay thiếu chuyên môn sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng khiến ngân hàng
khó khăn trong huy động TGTK
1.4.3. Quy mô vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế vì vậy
đánh giá hoạt động huy động vốn là điều không thể bỏ qua trong nghiên cứu nguồn
vốn của ngân hàng.
12
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể phát triển và mang lại lợi
nhuận thì nguồn vốn đóng vai trò quyết định. Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện
qua nghiệp vụ huy động vốn. Trong nguồn vốn huy động thì vốn huy động từ
TGTK chiếm tỷ trọng không nhỏ và rất tiềm năng.
Quy mô vốn huy động TGTK là tổng khối lượng vốn tiết kiệm huy động
được trong một thời gian nhất định. Quy mô lớn cho thấy ngân hàng có các biện
pháp thu hút người dân biết tới ngân hàng và tin tưởng vào sự an toàn cũng như lợi
ích mang lại cho họ khi sử dụng dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng TGTK = × 100%
Chỉ tiêu này đánh giá sự tăng trưởng của nguồn vốn TGTK huy động được.
Nếu tỷ lệ này > 100%, chứng tỏ vốn TGTK huy động được tăng hơn so với kỳ
trước.
1.4.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
Nguồn vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng. Để thỏa
mãn nhu cầu thanh toán, tín dụng cũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày
càng phát triển của ngân hàng. Nguồn vốn huy động phải luôn ổn định về thời gian;
nếu sự bất ổn định diễn ra thường xuyên, số lượng lớn thì hoạt động của ngân hàng
sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn, thường xuyên phải đối mặt với vấn đề thanh toán.

So sánh vốn huy động TGTK với việc sử dụng vốn nhằm đánh giá nguồn
vốn TGTK đáp ứng được bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn sử dụng của ngân
hàng. Một chiến lược huy động đứng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong
một thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng
trưởng nguồn vốn kinh doanh. Qua việc so sánh chi tiết theo kỳ hạn để xem xét
nguồn vốn TGTK theo kỳ hạn của ngân hàng đáp ứng bao nhiêu phần trăm so với
việc sử dụng vốn của ngân hàng. Từ đó đánh giá hiệu quả của nguồn vốn phân tích.
14
Nếu một NHTM có nguồn vốn huy động tương xứng với nguồn sử dụng vốn theo
kỳ hạn của nó, chứng tỏ nguồn vốn huy động đã đủ đáp ứng được nhu cầu sử dụng
của ngân hàng. Ngược lại, việc sử dụng nguồn vốn tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt
động huy động của ngân hàng.
1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ - tài
chính là hoạt động nhạy cảm và sự thay đổi của nó có ảnh hưởng rất lớn đến nền
kinh tế. Hoạt động này chịu sự tác động của môi trường xung quanh rất lớn.
1.5.1. Nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên trong các NHTM, hình thành trong
quá trình hoạt động của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng.
• Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tài và phát triển đòi hỏi các NHTM phải
có một uy tín và vị thế nhất định. Uy tín của ngân hàng thể hiện ở khả năng sẵn
sàng chi trả, thanh toán cho khách hàng có nhu cầu, thể hiện ở chất lượng phục vụ
khách hàng; chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh, Chính vì vậy các ngân
hàng không ngừng nâng cao uy tín của mình trên thị trường, từ đó có điều kiện mở
rộng hoạt động kinh doanh, thu hút được nhiều nguồn tiền nhàn rỗi trong nhân dân.
• Nguồn nhân lực của ngân hàng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
của NHTM cũng như hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cao thì thao tác diễn ra nhanh chóng,

Nếu ngân hàng có các hình thức huy động tiện lợi, đa dạng thì sẽ có nhiều lợi
thế hơn so với một ngân hàng khác có dịch vụ và hình thức huy động hạn chế.
Ngoài cạnh tranh về lãi suất, thì việc đa dạng các loại hình dịch vụ đóng vai trò
quan trọng giúp lôi cuốn lượng khách hàng đông hơn.
• Mạng lưới phòng giao dịch, cơ sở vật chất trang thiết bị và trình độ khoa
học công nghệ của ngân hàng
Cùng với việc đổi mới hoạt động, các NHTM ngày càng được trang bị đầy
đủ với các công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là trong khâu phục vụ thanh toán, từ
đó làm cho vốn luân chuyển nhanh chóng, thuận tiện, chính xác, đảm bảo an toàn
16
cho khách hàng trong rút tiền, chuyển tiền, vay vốn, Các máy rút tiền tự động, các
điểm giao dịch, giao dịch qua internet, điện thoại giúp cho việc truy cập giao dịch
với ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi, tăng sự hài lòng của khách hàng.
1.5.2. Nhân tố khách quan
Những nhân tố khách quan thuộc về môi trường bên ngoài NHTM
• Môi trường kinh tế
Hoạt động hệ thống NHTM bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế, thu nhập quốc dân, tốc độ chu chuyển vốn, tỷ lệ lạm phát, tác
động trực tiếp.
Khi nền kinh tế trong thời kì hưng thịnh, tốc độ phát triển nhanh, thu nhập quốc
dân cao, thì thu nhập của người dân cũng tăng lên, gia tăng lượng tiền gửi vào ngân
hàng. Ngược lại, nền kinh tế bất ổn, trì trệ, tỷ lệ lạm phát cao thì lượng tiền gửi của
người dân cũng giảm bởi người dân không tin tưởng vào gửi ngân hàng mà đầu tư vào
các tài sản có tính ổn định cao gây ảnh hưởng tới hoạt động của các ngân hàng.
• Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường xã hội cũng là yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng nói
chung và hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm nói riêng.
Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm vì nó có
khả năng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
của khách hàng. Đó là phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sống của người dân,

Việc các ngân hàng hợp tác đã vươn ra ranh giới lãnh thổ một quốc gia và
lan rộng ra với quy mô toàn cầu. Ngày nay, các ngân hàng lớn trên thế giới cạnh
tranh với nhau trên tất cả các lục địa. Quá trình tự do hóa các dịch vụ tài chính cho
phép các ngân hàng thuộc các quốc gia khác nhau đều có quyền cung cấp các dịch
vụ tài chính trên thị trường quốc tế và cùng cạnh tranh trong một môi trường bình
đẳng. Điều đó tác động lớn tới các ngân hàng của Việt Nam nói chung và
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Kiến Xương nói riêng, đòi hỏi ngân hàng phải có
sự đổi mới, phát triển để có thể cạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài tiến
vào thị trường Việt Nam.
• Môi trường công nghệ
18
Môi trường công nghệ thông tin hiện nay được coi như sức mạnh cạnh tranh
của mỗi ngân hàng trong sự cạnh tranh mạnh mẽ không những giữa các ngân hàng
trong nước với nhau mà còn giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng quốc
tế trong tiến trình hội nhập và mở cửa kinh tế quốc tế. Môi trường công nghệ là một
yếu tố rất quan trọng. Trong hoạt động ngân hàng, nó tạo điều kiện tiếp xúc cao
giữa ngân hàng và khách hàng. Nếu ở quốc gia có công nghệ phát triển, ngân hàng
có khả năng ứng dụng nó trong hoạt động ngân hàng sẽ tạo điều kiện giúp ngân
hàng tăng diện tiếp xúc với khách hàng từ đó giúp ngân hàng thuận lợi hơn trong
việc huy động vốn.
Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn các
NHTM cần phải hạn chế những tác động tiêu cực và lợi dụng những tác động tiêu
cực của các nhân tố đó để giúp ích cho công tác huy động vốn – tạo nguồn vốn hoạt
động cho các NHTM.
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI
NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kiến
Xương tỉnh Thái Bình
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNN huyện Kiến Xương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status