1
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và trải nghiệm tại Agribank chi nhánh Bắc Hà
Nội, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình, được cung cấp đầy
đủ những tư liệu cần thiết. Đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tâm của Thạc Sĩ.
Trần Quang Hưng (cán bộ tín dụng) và các anh chị trong ban giám đốc PGD số
4,em đã hoàn thành được bài khóa luận của mình. Xong vì do thời gian thực tập
không nhiều, khả năng kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế còn hạn chế. Nên bài báo
cáo của em chưa phong phú. Trong quá trình viết không tránh khỏi những sai sót
về nội dung và hình thức trình bày.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy,cô giáo,các anh chị,trong chi nhánh Bắc Hà Nội cùng với những người quan
tâm để nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Kim
Nhung trưởng khoa và các thầy cô giảng viên khoa Tài Chính Ngân Hàng với lời
cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Ban Giám đốc và các anh, chị cán bộ
công nhân viên trong Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành bài báo cáo này.
Hà Nội,ngày 23 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Thuộc
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
2
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, VÀ BIỂU
Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn
Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Sơ đồ 4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT
Bảng 1:Hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
2011-2013
16. XNK
Có kì hạn
Không kì hạn
Doanh nghiệp
Ngân hàng phát hành
Ngân hang thu hộ
The International Chamber of Commerce – Phòng thương
mại quốc tế
Letter of Credit – Thư tín dụng chứng từ
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Ngân hàng Thương Mại
Ngân hang nhờ thu
Tổ chức tín dụng
Thanh toán quốc tế
Uniform for custom and Pratcice Documentary Credit – Các
quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ
Xuất nhập khẩu
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
4
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa đang là xu hướng chung của thế giới. Những năm gần đây, thế
giới ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho
các quốc gia phát triển và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó
thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng,…Việt Nam với chủ trương phát triển
nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên
thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động
thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá
toán quốc tế tại ngân hàng là cực kỳ quan trọng và cần thiết.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, em muốn đi sâu nghiên
cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại
NHNo&PTNT – chi nhánh Bắc Hà Nội” để mong muốn đóng góp một phần công
sức rất nhỏ bé của mình vào việc giải quyết những vấn đề tồn tại, những mặt chưa
đạt được, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hơn nữa chất lượng của
chi nhánh nhằm phát triển chi nhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung
cũng như sự phát triển ổn định bền vững của đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế để đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT – chi nhánh Bắc Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT – chi
nhánh Bắc Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo chủ yếu đi sâu vào đánh giá hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT – chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn
các năm 2011 đến 2013.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
6
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế
và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế trong mối liên hệ
tổng thể chung với hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng với môi trường xung
quanh.
Phương pháp duy vật lịch sử Mác – Lênin.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Phương pháp thống kê chọn mẫu kết hợp với phân tích tổng hợp, so sánh và
mô hình hóa.
5. Kết cấu của khóa luận
1.1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
* TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá, dịch
vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu không có hoạt
động TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Khi thiết
lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thương mại giữa các nước thì điều kiện
quan trọng không thể thiếu được là phải thiết lập quan hệ TTQT.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
8
+ TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của các bạn hàng cách xa nhau
làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua,
đồng thời trong điều kiện tiền tệ thường xuyên biến động thì khả năng thanh toán
của con nợ bấp bênh, và việc thực hiện hợp đồng TTQT ngày càng nhiều thì việc tổ
chức tốt hoạt động TTQT sẽ giúp cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế
được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy
hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển hơn.
* TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với hoạt động Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một dịch vụ thuần tuý
mà được coi là một mặt không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho những mặt hoạt động khác của ngân hàng.
+ Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có
nhu cầu TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó mà ngân hàng tăng được quy mô hoạt
động của mình.
+ Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động
tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm
thời quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT qua
Ngân hàng.
người bán, thu tiền nhanh, đầy đủ và yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số
lượng và đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Sau đây là một số phương thức
thanh toán chủ yếu đang được sử dụng trong thương mại quốc tế.
1.1.2.1. Thanh toán quốc tế theo phương thức Chuyển tiền.
Thanh toán theo phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách
hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian
nhất định và bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
!
!"#
$%&
!"#$%'
10
Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền.
1 Nhà XK giao hàng và chuyển giao bộ chứng từ cho nhà NK.
2 Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì
nhà NK viết lệnh chuyển tiền cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi ngân
hàng phục vụ mình.
3 Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu
thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiên trích tài khoản để
chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà NK.
4 Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý để chuyển tiền trả
- Ngân hàng chuyển chứng từ nhờ thu ( Remitting Bank ): là ngân hàng phục
vụ bên người xuất khẩu, nhận sự uỷ thác thu tiền.
- Ngân hàng thu tiền ( Collecting Bank ): là ngân hàng phục vụ bên người
nhập khẩu, thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển chứng
từ, là ngân hàng xuất trình thu hộ tiền ( Presenting Bank ).
- Người trả tiền ( Drawer ): là người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được
cung ứng (người mua).
+ Các loại nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn (clean collection):Là phương thức trong đó người
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
"()
$%'
"*()(
+, !
./
01!2!2-
3
4
5
12
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn.
(2)
5
13
Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
(HĐTMQT) Hai bên XK và NK ký kết hợp đồng mua bán ngọai thương,
trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “nhờ thu kèm chứng
từ”.
1 Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK.
2 Nhà XK lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (gồm chứng từ
thương mại và chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu.
3 Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân
hàng thu hộ.
4 Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho
nhà NK.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
14
5 Nhà NK chấp nhận lệnh nhờ thu bằng cách: thanh toán ngay hoặc chấp
nhận hối phiếu, hoặc ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ.
6 Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK.
7 Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ
phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu.
8 Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc
kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuât khẩu.
1.1.2.3. Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ (TDCT) là một thoả thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc
gọi tên nh thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH
về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
+ Các bên tham gia.
- Người xin mở thư tín dụng: người mua, người nhập khẩu hàng hoá.
- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người mua, người
nhập khẩu.
yêu cầu mở thư tín dụng cho nhà XK hưởng.
2 Căn cứ vào đơn yêu cầu mở thư tín dụng, ngân hàng mở sẽ lập một thư tín
dụng và thông qua NHTB (thường là ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà XK)
thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đó đến nhà XK.
3 Khi nhận được thông báo này, NHTB sẽ thông báo cho nhà XK về việc
mở thư tín dụng đó và khi nhận được bản gốc thư tín dụng thì chuyển ngay cho nhà
XK.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
(4)
Người yêu cầu mở L/C
(nhà NK)
Người hưởng lợi L/C
(nhà XK)
16
4 Nhà XK nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không thì
đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương.
5 Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng
xuất trình thông qua NHTB cho NHPH để được thanh toán.
6 NHTB nhận bộ chứng từ đòi tiền và chuyển cho NHPH.
7 NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến hành thanh
toán nh đã cam kết. Nếu thấy có bất cứ sự khác biệt nào của bộ chứng từ so với L/C
thì từ chối thanh toán và thông báo ngay những sai sót đó cho các bên liên quan để
tìm cách giải quyết.
8 NHPH thực hiện thông báo về tình hình bộ chứng từ và yêu cầu nhà NK
thanh toán (nếu chứng từ đã hoàn hảo).
9 Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì trả
tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền. Nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả
tiền.
Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ.
*Ưu điểm:
cũng là một nguồn thu ngoại tệ cho ngân hàng, tuy nhiên trong thực tế khoản phí
này thường không được coi là một khoản thu ngoại tệ cho ngân hàng vì tương đối
nhỏ. Ngoài ra, đối với ngân hàng phát hành, việc yêu cầu ký quỹ trong quá trình
thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn tương đối
ổn định, phát sinh thường xuyên phục vụ cho nhu cầu thanh khoản và các hoạt động
khác của ngân hàng.
*Nhược điểm:
Tuy phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đem lại nhiều lợi ích cho các
bên nhưng vẫn bộc lộ những nhược điểm sau:
Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao của cán bộ TTQT ở các ngân hàng cũng
như những người làm công tác XNK. Thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện
thống nhất theo các thông lệ quốc tế, qui trình nghiệp vụ lại chặt chẽ, phức tạp, đòi
hỏi chính xác từng câu chữ nhất là trong khâu lập, kiểm tra chứng từ. Hơn nữa, các
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
18
chứng từ giao dịch đếu sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ phải có
trình độ ngoại ngữ nhất định.
Trong phương thức thanh toán này, việc thanh toán độc lập với hợp đồng
ngoại thương, bộ chứng từ là căn cứ duy nhất để ngân hàng trả tiền cho người xuất
khẩu nên có thể ngân hàng và người nhập khẩu bị rủi ro khi người xuất khẩu giả
mạo chứng từ hoặc thay đổi chứng từ để đòi tiền trong khi đó hàng giao không đúng
số lượng hoặc chất lượng.
Ngược lại, về phía người xuất khẩu, khi hàng đã giao đúng qui định nhưng
người nhập khẩu không có thiện chí trả tiền thì họ có thể tìm ra những lỗi rất nhỏ để
từ chối thanh toán.
1.2. CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Một sản phẩm làm ra được xem là có chất lượng khi thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng một cách chính đáng về chất, về lượng và thỏa mãn một số tiêu chuẩn
hàng thương mại
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính
* Thời gian giao dich
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh chóng để thực hiện xong giao dịch
TTQT. Ví dụ: khi nhận được đơn đề nghị mở L/C do khách hàng gửi đến, với vai
trò là NHPH, ngân hàng sẽ xem xét để tiến hành mở thư tín dụng theo yêu cầu của
nhà NK. Về mặt thời gian phát hành, NHPH đảm bảo mở L/C đúng thời điểm mà
nhà NK và nhà XK đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại. Thời gian thực hiện
giao dịch càng ngắn sẽ giúp khách hàng luân chuyển vốn nhanh, đạt hiểu quả sản
xuất kinh doanh, ngân hàng tiết kiệm được chi phí, tăng năng suất lao động, góp
phần nâng cao chất lượng thanh toan quốc tế.
* Trình độ chuyên môn của thanh toán viên
Trình độ chuyên môn của thanh toán viên có tính quyết định đến sự nhanh
chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả của việc thanh toán. Nếu thanh toán viên nắm
vững nghiệp vụ, có kinh nghiệm, am hiểu nghiệp vụ ngọa thương thì có khả năng tư
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
20
vấn tốt, tốc đọ xử lý giao dịch, thao tác nghiệp vụ nhanh, đảm bảo được độ chính
xác của giao dịch. Vì vậy, chất lượng hoạt động TTQT được nâng cao và ngược lại.
* Tổ chức quy trình thanh toán
Các quy trình, văn bản quy định các yêu cầu, hồ sơ, trình tự thực hiện giao
dịch, sự phân công trách nhiệm và nghĩa vụ của từng người, từng bộ phận có liên
quan. Số lượng, phạm vi điều chỉnh, sự rõ ràng, cụ thể và khoa học của các quy
trình hoạt động thanh toán quốc tế sẽ đảm bảo khả năng thực hiện giao dịch nhanh
chóng, chính xác, an toàn đồng thời kiểm soát được các rủi ro. Việc hoàn thiện các
quy trình TTQT tạo điều kiện nâng cao chất lượng thanh toán, tăng khả năng cạnh
tranh và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
* Khả năng tư vấn của ngân hàng
Sự tư vấn của ngân hàng cho khách hàng là vô cùng quan trọng, góp phần
giảm thiểu sai sót và giúp khách hàng thực hiện đầy đủ thủ tục một cách nhanh
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
* Rủi ro trong thanh toán
Chất lượng của hoạt động TTQT càng cao thì tỷ lệ rủi ro trong thanh toán
phải càng thấp. Rủi ro trong TTQT được biểu hiện qua các nội dung chủ yếu như
tồn đọng vốn trong thanh toán, kéo dài thời hạn thanh toán, thanh toán trả chậm, nợ
quá hạn, mất vốn… Rủi ro thể hiện trên tất cả nội dung của hoạt động TTQT: rủi ro
trong khâu phát hành L/C, rủi ro trong khâu thông báo, rủi ro trong khâu đòi tiền
cũng như trả tiền… Việc hạ thấp tỷ lệ rủi ro trong TTQT giúp ngân hàng hạn chế
những tổn thất về kinh tế, đồng thời nâng cao uy tín của mình đối với khách hàng.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.1.1. Nhân tố môi trường bên ngoài.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
22
Đặc trưng của hoạt động XNK là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia khác
nhau. Do đó, yếu tố của các môi trường bên ngoài: môi trường kinh tế, pháp luật, tài
chính… của các nước XNK và của thế giới đều có ảnh hưởng tới hoạt động TTQT.
- Hệ thống pháp luật: chưa ổn định, thay đổi thuế XNK hàng hoá, thay đổi
hạn ngạch xuất nhập khẩu, cấm vận một số mặt hàng, … tất cả đều có ảnh hưởng
tới hoạt động XNK, làm cho hoạt động ngừng chệ, hoặc không được thực hiện,
hoặc thực hiện khó khăn; làm lượng giao dịch mua bán quốc tế giảm; vì vậy ảnh
hưởng tới hoạt động TTQT.
- Nền kinh tế của các quốc gia có hoạt động XNK, cũng như sự biến động
kinh tế thế giới có ảnh hưởng tới: giá trị đồng tiền, tỷ giá, nguồn ngoại tệ trong
thanh toán… Do thanh toán quốc tế cần tới ngoại tệ để thanh toán giữa các nước với
nhau, vì vậy nếu tỷ giá ngoại tệ có sự thay đổi, dẫn tới giá XNK hàng hoá thay đổi
ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán giữa các bên.
- Môi trường chính trị, quan hệ quốc tế: Hoạt động TTQT là việc mua – bán
hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau. Vì vậy, mối quan hệ quốc tế giữa
chi phí cho nhà xuất nhập khẩu.
- Quy trình thanh toán của ngân hàng: là toàn bộ trình từ thực hiện được
ngân hàng lập ra. Quy trình chuẩn hoá, thống nhất, linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng. Các điều khoản quy định phải chặt
chẽ, hợp lý, mới giảm thiểu những rủi ro xảy ra.
- Công nghệ ngân hàng: hoạt động ngân hàng luôn đòi hỏi phải nhanh chóng,
chính xác, tiện lợi, vì vậy sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là rất quan trọng. Công
nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ có sở vật chất và mạng lưới truyền thông.
Nếu hệ thông công nghệ hiện đại sẽ giúp cho việc thanh toán được chôi chảy, nhanh
chóng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí.
- Trình độ cán bộ của ngân hàng: nhân tố con người, đặc biệt là các cán bộ -
nhân viên thanh toán có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động TTQT. Chính vì vậy,
đòi hỏi các nhân viên thanh toán phải có kiến thức sâu rộng về TTQT, đảm bảo
nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh chóng, an toàn, tránh những rủi ro có thể
xảy ra.
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
24
Nguyễn Văn Thuộc MSV: 10D180114 K46H2
25
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH BẮC HÀ NỘI
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được thu thập lần đầu nhằm phục vụ cho một
mục đích nghiên cứu cụ thể. Với phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận, thu thập dữ
liệu sơ cấp qua phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
* Phương pháp khảo sát thông qua phiếu điều tra:
• Lập kế hoạch điều tra