Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
TÓM LƯỢC
Thương hiệu điện tử Vifash – www.vifash.com.vn trực thuộc Công ty CP Truyền
thông Vmark. Vifash được hình thành với sứ mệnh là cổng thông tin điện tử hàng đầu
Việt Nam về lĩnh vực thời trang , Vifash hứa hẹn sẽ là trang thông tin tiên phong trong
lĩnh vực cung cấp các tin tức, xu hướng, phong cách thời trang đang được ưa thích
nhất, mang đến cho độc giả những món ăn tinh thần độc đáo với những thông tin giải
trí khác biệt. Sau khoảng thời gian 4 năm hoạt động, thương hiệu điện tử Vifash đã đạt
được nhiều thành tựu tích cực.
Ngày nay, cùng với sự đi lên không ngừng của kinh tế xã hội là sự phát triển
càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, viễn thông mà cụ thể là mạng máy tính,
internet và thiết bị di động truy cập internet. Đi kèm với những điều đó là sự thay đổi
trong thói quen của người tiêu dùng. Con người càng có ít thời gian để cập nhật tin
tức, nhất là tin tức về thời trang. Đứng trước tình hình đó, các thương hiệu điện tử
cung cấp thông tin về thời trang ra đời ngày càng nhiều. Sự cạnh tranh giữa các thương
hiệu điện tử ngày càng diễn ra khốc liệt. Và đầu tư cho phát triển thương hiệu ngày
càng trở nên có ý nghĩa và quan trọng. Thương hiệu không chỉ giúp nhiều khách hàng
biết đến và sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mà nó còn khẳng định vị trí
của công ty trên thương trường, là tài sản vô giá, là niềm tự hào của doanh nghiệp và
là biểu tượng về tiềm lực và sức mạnh kinh tế. Xuất phát từ vai trò quan trọng của
thương hiệu điện tử, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Đề xuất các giải pháp phát triển
thương hiệu điện tử Vifash (http://vifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền
thông Vmark” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của khóa luận là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát
triển thương hiệu điện tử của doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh
và triển khai các hoạt động phát triển thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn trong
thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử Vifash.
Đề tài gồm các chương và trình bày các vấn đề như sau:
Phần mở đầu: Những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài.
Chương 1: Làm rõ các lý thuyết về thương hiệu, thương hiệu điện tử và phát triển
thương hiệu điện tử, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu điện tử. Đồng
Thương Mại.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô - Th.S Lê Thị Duyên đã
nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Tôi xin cảm ơn quý Công ty CP Truyền thông Vmark và các anh chị quản lý
website www.vifash.com.vn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
thực tập, học hỏi và trau dồi kiến thức thực tế của mình trong thời gian thực tập tại quý
công ty.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên và
khích lệ tình thần giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận của mình.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận tốt nghiệp của tôi không
tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Huấn
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
MỤC LỤC
6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4
Chương 2 16
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU VIFASH TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK 16
2.1.2. Giới thiệu về thương hiệu điện tử Vifash 16
Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash 17
2.2.2. Tổng quan về thực trạng phát triển thương hiệu điện tử Vifash tại Công ty CP
Truyền thông Vmark 18
2.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề phát triển thương
hiệu Vifash 19
Hình 2.5 – Thống kê trả lời câu hỏi: Anh/chị biết đến Vifash qua nguồn nào? . Error:
Reference source not found
Hình 2.6 – Đánh giá của khách hàng về thương hiệu Vifash . Error: Reference source
not found
Hình 2.7 – Thống kê về số người lần đầu tiên biết đến thương hiệu Vifash Error:
Reference source not found
Hình 2.8 – Danh sách các website liên kết và từ khóa tìm kiếm liên quan đến
thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn theo xếp hạng của Alexa Error: Reference
source not found
Hình 2.9 – Banner của Vifash trên trang chủ của Vmark Error: Reference source not
found
Hình 2.10 – Bài quảng cáo của Vifash trên Báo công thươngError: Reference source
not found
Hình 2.11 – Giao diện của website www.vifash.com.vn Error: Reference source not
found
Hình 2.12 – Fanpage của thương hiệu điện tử Vifash Error: Reference source not
found
Hình 2.13 – Logo của thương hiệu điện tử Vifash . . Error: Reference source not found
Hình 2.14 - Tỷ lệ số người biết đến website www.vifash.com.vn Error: Reference
source not found
Hình 3.1 - Doanh thu về thị trường quần áo và giày dép 35
Hình 3.2 - Số lượng điểm bán lẻ thời trang 36
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
vi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Từ đầy đủ
1 CP Cổ phần
2 DG Da giày
3 ĐHTM Đại học Thương Mại
Liên minh Viễn thông quốc tế, số lượng người dùng Internet tại Việt Nam đạt hơn
30,8 triệu người (31/3/2012), chiếm 34,1% dân số, chỉ xếp sau các cường quốc về
Internet tại châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Indonesia. Cùng
với nó là sự chuyển dịch sang một thời đại mới, thời đại của điện thoại di động và
smartphone. “Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 6/2013 ước tính đạt
145,47 triệu thuê bao, trong đó có 9,47 triệu thuê bao điện thoại cố định; di động 2G,
3G là 136 triệu thuê bao. Tổng số tên miền truyền thống ".vn" hiện có là 245.890
tên”[6]. Các doanh nghiệp đang dần dần chuyển mình từ cách thức kinh doanh truyền
thống sang kinh doanh qua mạng. Nói đến điều này phải kể đến các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực thông tin và thời trang. “Chỉ riêng từ năm 2004 đến 2010, doanh
thu trong kinh doanh quần áo và giày dép đã tăng đến 224%” [10]. Đây là thị trường
hứa hẹn cho các doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đó, Công ty CP Truyền thông Vmark đã cho ra đời website đầu
tiên của mình đó là: http://vifash.com.vn. Đây không chỉ là thương hiệu thể hiện được
định hướng, tầm nhìn đối với sự phát triển của thị trường thời trang mà còn cả đối với
sự bùng nổ về mạng internet và di động. Mặc dù đóng vai trò là thương hiệu tiên
phong trong lĩnh vực thông tin về thời trang nhưng với bối cảnh thị trường hiện nay
Vifash phải đối mặt với rất nhiều thách thức từ thị trường cũng như các đối thủ cạnh
tranh với rất nhiều tiềm lực mạnh mẽ. Mặt khác phát triển của thương hiệu Vifash
cũng có tầm ảnh hưởng nhất định đến hình ảnh cũng như thương hiệu của công ty trực
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
tiếp quản lý đó là Vmark. Chính vì thế cần phải có những đánh giá chính xác, các kế
hoạch và chiến lược phát triển thương hiệu điện tử Vifash một cách hiệu quả.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu tiêu biểu về thương hiệu trên thế giới có thể kể đến như:
“Building Strong Brands” của tác giả David A.Aaker, “Xây dựng thương hiệu mạnh
và thành công” của tác giả Jame R.Gregory, “Branding @ The Digital age” của hai tác
Ngoài ra, còn rất nhiều các công trình nghiên cứu là các luận văn, bài nghiên cứu
khoa học của các giảng viên, sinh viên tại các trường đại học như:
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
Đề tài “Giải pháp phát triển thương hiệu cucre.vn” (LVTN – Đào Mai Linh –
Khoa TMĐT, ĐHTM, 2012). Luận văn đã phân tích các thành tựu và khó khăn trong
hoạt động phát triển thương hiệu điện tử cucre.vn của Công ty CP Vật Giá, qua đó đưa
ra một số giải pháp về bổ sung nguồn nhân lực, tài chính và các hoạt động truyền
thông điện tử để góp phần phát triển thương hiệu điện tử cucre.vn.
Đề tài “Phát triển thương hiệu www.sieuviet.vn của Công ty Cổ phần giải pháp
Siêu Việt giai đoạn đến năm 2015” (LVTN – Nguyễn Khắc Linh – Khoa TMĐT,
ĐHTM, 2012). Luận văn đã phân tích chi tiết các hoạt động nhằm phát triển thương
hiệu www.sieuviet.vn thông qua quá trình tìm hiểu và khảo sát rất chi tiết của tác giả
và đưa ra một số giải pháp hữu ích giúp Công ty CP giải pháp Siêu Việt phát triển
thương hiệu điện tử như việc nâng cao chất lượng dịch vụ, truyền thông, quảng bá
thông qua các công cụ tìm kiếm…
Đề tài: “Phát triển hình ảnh thương hiệu megabuy.vn của công ty cổ phần đầu tư
phát triển công nghệ Thời Đại Mới” (LVTN – Nguyễn Thị Thanh Thảo – Khoa
TMĐT, ĐHTM, 2009). Luận văn đã phân tích các công cụ đang được sử dụng đối với
thương hiệu megabuy.vn, qua đó chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế để đưa ra các giải
pháp giúp công ty phát triển hình ảnh thương hiệu. Các giải pháp được đưa ra như tăng
cường nhận thức cho nhân viên, kiện toàn bộ máy tổ chức, sử dụng toàn diện các công
cụ truyền thông online…
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của đề tài này là đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện
tử Vifash (http://vifash.com.vn) của Công ty CP Truyền thông Vmark. Để đạt được
mục tiêu này sẽ phải bao gồm các mục tiêu thành phần như sau:
− Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu điện
tử trong doanh nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử của
Trong nội dung khóa luận, tác giả sử dụng hai công cụ là phiếu điều tra và phỏng
vấn – đây là hai công cụ phổ biến và dễ tiến hành nhất khi thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phiếu điều tra được sử dụng gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm và 1 câu hỏi văn bản đơn
giản, dễ trả lời, có nội dung xoay quanh vấn đề mức độ nhận biết thương hiệu và hiệu
quả các hoạt động phát triển thương hiệu điện tử Vifash. Phiếu sử dụng ứng dụng
Google docs để thu thập thông tin thông qua trả lời trực tuyến. Đối tượng được hướng
đến là những người trẻ (sinh viên, nhân viên văn phòng…), hiện tại đang sinh sống tại
Hà Nội và có thu nhập khá trở lên. Số lượng người được hỏi là 70.
Sử dụng bảng câu hỏi gồm 5 câu, nội dung xoay quanh nhận thức về phát triển
thương hiệu của doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến phát triển thương hiệu điện tử
của doanh nghiệp trong hiện tại và kế hoạch trong tương lai…để thực hiện phỏng vấn
trực tiếp. Đối tượng được phỏng vấn là Giám đốc điều hành thương hiệu Vifash -
Nguyễn Thành Trung.
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập nguồn dữ liệu hiện có kể cả các
nguồn nội bộ của doanh nghiệp (các báo cáo kết quả kinh doanh, chiến lược phát triển
chung và kế hoạch đầu tư phát triển thương hiệu điện tử của công ty) và nguồn bên
ngoài như các thống kê kinh tế, qua internet…
b. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp định lượng: Sử dụng hai phần mềm Microsoft Office Excel và
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, quy nạp và phương
pháp diễn dịch…
6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần tóm lược, kết luận, tài liệu tham khảo, các bảng biểu và phụ lục, bài
khóa luận tốt nghiệp gồm các chương sau:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
hoặc/và gán cho doanh nghiệp. Theo quan điểm này thì Honda là thương hiệu, còn
Super Dream, Future là nhãn hiệu hàng hóa, Mobifone là thương hiệu còn Mobi-4U
là nhãn hiệu hàng hóa…
Trên cơ sở xem xét và phân tích, tác giả quyết định sử dụng khái niệm về thương
hiệu của hai tác giả PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung được đề
cập trong cuốn sách “Thương hiệu với nhà quản lý”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
(2009) làm cơ sở xuyên suốt đề tài này:
“Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập hợp
các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung
là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình
tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí
khách hàng” [16, tr.24]. Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng,
thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp). Thương hiệu tạo ra nhận
thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp
cung ứng. Đồng thời những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng và công chúng
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
cũng là yếu tố tạo nên thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp. Giá trị của một
thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho doanh
nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình nhưng đem lại
giá trị hữu hình cho doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm liên quan trực tiếp đến phát triển thương hiệu điện tử
1.1.2.1. Thương hiệu điện tử
“Thương hiệu điện tử (E-brand) là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể
hiện thông qua internet”[4].
E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn thông
qua giao diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng
thông tin toàn cầu và các liên kết khác. Hay nói cách khác, E-brand thể hiện khả năng
nhận biết và phân biệt của thương hiệu trên mạng, khả năng ghi nhớ và truyền thông
1.2.1. Khái quát về thương hiệu điện tử
1.2.1.1. Đặc điểm của thương hiệu điện tử
Thương hiệu điện tử có những đặc điểm cơ bản sau:
E-brand luôn gắn liền với mạng internet. Internet là một môi trường không giới
hạn về không gian và thời gian, chính vì vậy mà E-brand cũng có đặc điểm này.
Nhưng đối tượng tiếp nhận thông điệp lại hẹp và không phải mọi loại sản phẩm đều
thích hợp để phát triển thương hiệu điện tử.
E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền. Tên miền là một thành tố
quan trọng của E-brand, trong đó tên miền phải có khả năng bao quát của thương hiệu.
Vấn đề pháp lý của tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâm phạm
thương hiệu.
E-brand hoàn toàn không tách rời với thương hiệu thông thường. E-brand là hình
thái thể hiện đặc thù của thương hiệu, như một môi trường thể hiện thương hiệu và
trong chiến lược thương hiệu của bất kỳ một công ty nào thì E-brand và thương hiệu
thông thường luôn được kết hợp hài hòa, phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau.
Cũng tương tự như thương hiệu truyền thống, E-brand cũng bị ràng buộc pháp lý
về tên miền, bởi luật Sở hữu trí tuệ, quy định quản lý tên miền…
1.2.1.2. Các thành tố của thương hiệu điện tử
Tên thương hiệu – Tên miền
Tên miền trong thương hiệu truyền thống đây là một thành tố phụ, tuy nhiên đối
với thương hiệu điện tử thì tên miền là một thành tố quan trọng. Tên miền của E-brand
được chia làm tên riêng và cấp độ tên miền. Trong đó, tên riêng có thể là lựa chọn
riêng theo từng chủ để (ví dụ: www.chongbanphagia.com, www.batdongsan.vn…), tên
giao dịch, tên viết tắt (ví dụ: Trường Đại học Thương mại lựa chọn tên miền là tên viết
tắt: www.vcu.edu.vn) hoặc tên thương hiệu thông thường, phối hợp chặt chẽ giữa
thương hiệu truyền thống và thương hiệu trực tuyến (ví dụ:
www.baotinminhchau.com.vn , www.trananh.vn …) Cấp độ tên miền cũng được thể
hiện theo nhiều cách khác nhau. Thông thường có hai cấp độ thể hiện tên miền. Đó là:
chỉ nhóm đối tượng tên miền theo phân loại quốc tế, cấp độ tên miền có dạng: .com,
.net, .org, .edu và chỉ quốc gia quản lý nhóm đối tượng, cấp độ tên miền có dạng:
trong E-brand thường không quan trọng như trong thương hiệu truyền thống, do đó
những thành tố này có thể có hoặc không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của E-
brand:
Khẩu hiệu: là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn
hiệu theo một cách nào đó. Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn
hiệu và điểm khác biệt. Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên
bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình. Ví dụ: "Biti's - Nâng niu bàn chân Việt";
"Nippon - Sơn đâu cũng đẹp"…
Nhạc hiệu: Ðoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả
nổi tiếng thực hiện. Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù
họ có muốn hay không. Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩa
trừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu. Ví dụ: "Henniken - Tell
me when you will be mine, tell me wonder wonder wonder "; "Néscafe - open up
open up"
Bao bì: được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó,
hình thức của bao bì có tính quyết định. Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công
dụng đặc biệt của bao bì.
1.2.1.3. Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp
Trong sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin toàn cầu và sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt của thị trường truyền thống và trực tuyến như hiện nay, người ta
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
càng nhận ra vai trò quan trọng của thương hiệu điện tử đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
E-brand góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp
Thương hiệu điện tử góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm
trong tâm trí khách hàng và công chúng. E-brand không chỉ là điểm tiếp xúc, nhận biết
mà còn làm tăng khả năng đối thoại thương hiệu ở sự tương tác với khách hàng thông
qua website.
thông thương hiệu lại được chia làm 2 dạng: truyền thông thương hiệu nội bộ và
truyền thông thương hiệu ngoại vi. Truyền thông thương hiệu nội bộ là truyền thông
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
bên trong doanh nghiệp. Đây là dạng truyền thông có vai trò rất quan trọng song nó
thường ít được quan tâm bởi các doanh nghiệp Việt Nam. Truyền thông thương hiệu
ngoại vi là truyền thông ra bên ngoài.
Truyền thông thương hiệu có một vai trò vô cùng to lớn trong thời buổi kinh tế
thị trường hiện nay. Truyền thông thương hiệu là quá trình mà doanh nghiệp sử dụng
các phương tiện truyền thông thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Theo một nghĩa nào đó
truyền thông đại diện cho tiếng nói của thương hiệu, là phương thức để thiết lập sự đối
thoại và xây dựng các quan hệ với người tiêu dùng. Người tiêu dùng được cho biết
cách thức sử dụng sản phẩm và nguyên nhân vì sao phải sử dụng, ai sẽ sử dụng sản
phẩm đó, lúc nào và ở đâu. Truyền thông thương hiệu giúp cho các công ty kết nối
thương hiệu của họ với con người, những địa điểm, sự kiện thương hiệu khác, trải
nghiệp, cảm nhận. Truyền thông thương hiệu có thể đóng góp vào giá trị thương hiệu
nhờ thiết lập thương hiệu trong tâm trí và khắc họa nên hình ảnh thương hiệu. Thông
qua truyền thông thương hiệu sẽ làm gia tăng giá trị cảm nhận và tăng mức độ biết đến
của thương hiệu cũng như khả năng liên kết của thương hiệu.
Để truyền thông thương hiệu được thành công, doanh nghiệp cần tập trung truyền
thông vào những giá trị cốt lõi của thương hiệu, giá trị đích thực của sản phẩm mang
lại cho người tiêu dùng. Giá trị thì có rất nhiều, một ngày người tiêu dùng phải tiếp
xúc với rất nhiều thông điệp truyền thông đến từ các doanh nghiệp khác nhau và họ
không thể nhớ được hết tất cả các thông điệp đó. Do đó, doanh nghiệp phải lựa chọn
truyền thông tập trung vào giá trị nổi bật nhất và nó mang lại nhiều lợi ích thực sự cho
người tiêu dùng. Truyền thông cần nhấn mạnh đến những giá trị cá nhân và giá trị gia
tăng mà người tiêu dùng có thể nhận được từ thương hiệu. Việc truyền thông như thế
nào và truyền thông tập trung vào điều gì cũng cần phải được xây dựng trên những ý
giúp cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ hiện thời
của doanh nghiệp.
Các sự kiện trực tuyến: được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng
có cùng sở thích và gia tăng số lượng truy cập. Ý nghĩa của hoạt động này là dùng
những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có cơ hội giao lưu,
đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với
doanh nghiệp và sản phẩm.
Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các phòng chat, các nhóm thảo luận, các
diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng trực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và
các hình thức gửi thư điện tử: bảng tin hay tin tức nhóm là việc ngưởi sử dụng đưa
thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn và các thành viên khác
có thể đọc được. Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với thành viên
nhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác.
Hệ thống thư điện tử: đó là việc lập ra các danh sách các thư điện tử để trao đổi
với các khách hàng trung thành, lập ra các bản tin điện tử, các diễn đàn để khách hàng
có không gian ảo trao dổi về các sản phẩm hoặc đặc tính thương hiệu.
− Xúc tiến bán điện tử: là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động
tặng quà hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay
người tiêu dùng, đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh
nghiệp đến với người tiêu dùng.
Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp
trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng
hơn…
Các hoạt động của xúc tiến bán điện tử: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các
chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng. Trong đó, phát
coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng thường được áp dụng rộng rãi
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
trên internet. Xúc tiến bán là những nội dung trên banner quảng cáo phổ biến và cũng
www.cucre.vn để cung cấp các mặt hàng tiêu dùng, tiếp theo vatgia phát triển website
www.giaonhan.net với nhiệm vụ thực hiện chuyển phát nhanh hàng hóa. Như vậy,
hoạt động của www.cucre.vn và www.giaonhan.net có sự bổ trợ và gắn kết chặt chẽ
với nhau.
1.2.2.3. Làm mới thương hiệu điện tử
Thương hiệu có thể thích ứng một giai đoạn nào đó, vì vậy có thể "làm mới" lại
thương hiệu cho phù hợp quá trình phát triển đi lên của doanh nghiệp, nhận thức của
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
xã hội là việc cần thiết. Có 2 phương án để làm mới thương hiệu điện tử là thông qua
làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử và thông qua chia tách, sát nhập
Làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử: làm mới hoàn toàn hoặc một
phần các thành tố cấu thành thương hiệu điện tử như tên thương hiệu, logo,… Ví dụ:
trước đây doanh nghiệp để logo tĩnh, giờ có thể làm mới bằng cách đặt logo động sẽ
làm logo đó bắt mắt hơn, cuốn hút hơn…
Làm mới thương hiệu điện tử thông qua chia tách và sát nhập. Trên thực tế, nhiều
doanh nghiệp được mua lại hoặc được chia tách hoặc bán đi một số thương hiệu sản
phẩm của nó cho các đối tác khác hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng yếu tố cấu
thành thương hiệu…phụ thuộc vào chiến lược của doanh nghiệp khi doanh nghiệp có
những biến động liên quan đến đến chia tách hay sáp nhập.
1.2.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu
1.2.3.1. Các nhân tố bên ngoài
Thị trường
Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu.
Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập khách hàng, về nhu cầu thị trường, về sản
phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng internet của
người tiêu dùng… để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu cho phù
hợp. Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có thể xây dựng và
phát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sức mạnh cạnh
Nguồn nhân lực
Một là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Xây dựng và phát triển thương hiệu có
được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo. Sự hiểu biết sâu sắc
của ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanh nghiệp
có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướng
tới mục tiêu.
Hai là đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu. Xây dựng được
một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho công việc đòi hỏi
các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sâu
sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu mang tính
thực tế cao. Còn ngược lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý chí của đội
ngũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược xa vời mang tính lý thuyết.
Tài chính
Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng trong việc xây dựng và thực
hiện thành công một chiến lược thương hiệu. Đối với doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính mạnh, để xây dựng một thương hiệu mạnh đối với họ không phải là điều khó
khăn. Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toàn không
phải đơn giản. Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩn
thận sao cho đạt hiệu quả tối ưu với lượng chi phí bỏ ra. Với nguồn lực có hạn nên xây
dựng chiến lược phải tính toán kỹ càng.
Chất lượng sản phẩm
Cơ sở của thương hiệu là sản phẩm. Sản phẩm chất lượng kém là cách nhanh
nhất để làm mất thương hiệu trên thị trường. Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát
triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu và
chiến lược sản phẩm và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Thương hiệu là hình
ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng hình ảnh này chính là phụ thuộc
vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín
và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với tiêu
Thiết kế website và quản lý nội dung: ww.vifash.com.vn, www.yoilo.com,
www.vibiz.vn, www.elitetour.vn
Tổ chức sự kiện: Hội nghị Cánh đồng mẫu lớn, Hội thảo Tăng năng suất sản xuất
nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, Diễn đàn đầu tư và phát triển Doanh nghiệp
Việt Nam, Chương trình Thương hiệu quốc gia…
2.1.2. Giới thiệu về thương hiệu điện tử Vifash
Cuối năm 2010, Công ty CP Truyền thông Vmark đã cho ra đời thương hiệu điện
tử đầu tiên – http://vifash.com.vn với sứ mệnh là cổng thông tin điện tử hàng đầu Việt
Nam về lĩnh vực thời trang.
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Duyên
Sơ đồ 2.1 - Cấu trúc tổ chức của Vifash
(Nguồn: www.vifash.vn)
Vifash cung cấp các tin tức, xu hướng, phong cách thời trang đang được ưa thích
nhất, mang đến cho độc giả những món ăn tinh thần độc đáo với những thông tin giải
trí khác biệt. Bên cạnh đó, Vifash giúp kết nối doanh nghiệp và người tiêu dùng và là
kênh quảng bá hiệu quả cao dành cho các doanh nghiệp và các của hàng thời trang.
Ngoài ra, Vifash còn hỗ trợ chuẩn xây dựng web, các hoạt động digital marketing và
shop online… Các dịch vụ của Vifash cung cấp bao gồm: xây dựng website, e-shop,
tài trợ độc quyền chuyên mục, chụp ảnh bộ sưu tập, giải pháp marketing online
(banner quảng cáo, từ ngữ quảng cáo), bài viết giới thiệu/hình ảnh giới thiệu
(directory).
Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash
Nguồn: www.vifash.com.vn
Các nguồn thu của Vifash: tư vấn nội dung, tổ chức sự kiện, cho thuê quảng cáo
và bài viết PR (Puplic Relations)…
Đối tượng đọc giả Vifash hướng tới là giới trẻ sống ở thành thị và có điều kiện về
tài chính: cung cấp các thông tin về thời trang và phụ kiện, cập nhật các xu hướng và
các bộ sưu tập thời trang mới nhất, tạo môi trường để họ có thể tương tác và thảo luận
sau gần 4 năm đi vào hoạt động, thương hiệu này vẫn chưa để lại nhiều dấu ấn. Công
ty CP Truyền thông Vmark chưa có nhiều sự đầu tư và hoạt động cho việc phát triển
thương hiệu điện tử Vifash.
Hệ thống nhận diện thương hiệu của Vifash đã được hoàn thiện với logo, slogan,
hệ thống cataloge và website… Công ty CP Truyền thông Vmark đã triển khai các
công cụ để phát triển thương hiệu điện tử Vifash như quảng cáo qua công cụ tìm kiếm
của Google, đặt banner quảng cáo trên trang chủ của Vmark, viết bài quảng cáo trên
Báo điện tử Công Thương. Ngoài ra còn có các công cụ quảng cáo truyền thống khác
như đặt brochure tại các đơn vị liên kết với Vmark, tại các shop thời trang… Vifash
cũng được quảng cáo trên mạng xã hội Facebook thông qua một fanpage. Vmark cũng
đã trú trọng cho các hoạt động PR như xây dựng website cho phép khách hàng tương
tác với nhau và với công ty, tổ chức và tài trợ các sự kiện về thời trang…Ngoài ra,
Vifash cũng tiến hành các hoạt động quảng cáo, PR qua thư điệnt tử, điện thoại…
SVTH: Phạm Văn Huấn Lớp: K46T4
18