kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh. - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán cho người lao động tại Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh”
Sinh viên thực tập: Võ Thị Tâm
Giáo viên hướng dẫn: TS Hà Thị Thúy Vân
Thông qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn
Anh kết hợp với hệ thống kiến thức được trang bị trong suốt 4 năm đại học, em đã
hoàn thành khóa luận tót nghiệp của mình.
Trên phương diện lý thuyết, nội dung luận văn tìm hiểu khái niệm các khoản
thanh toán với người lao động và các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp
theo quyết định và chế độ hiện hành.
Trên phương diện thực tế, bằng những phương pháp nghiên cứu khoa học, sử
dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, nội dung khóa luận đi sâu nghiên
cứu để đánh giá kế toán các khoản thanh toán cho người lao động, cách xây dựng và
sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ khác có liên quan tại công ty TNHH sản xuất và
thương mại Sơn Anh.
Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề em đã đưa ra những kết luận về những ưu điểm cơ
bản cũng như những tồn tại. Theo đó đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán
các khoản thanh toán với người lao động như: Về hình thức tiền lương và phương
pháp hạch toán, về chứng từ và luân chuyển chứng từ.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
i
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ từ phía trường Đại Học Thương Mại, khoa Kế toán- Kiểm Toán
cũng như từ phía Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh.

CNV Công nhân viên
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG SỐ TÊN BẢNG
2.1 Bảng chấm công bộ phận Văn phòng
2.2 Bảng thanh toán lương
2.3 Bảng chấm công bộ phận trực tiếp đội XD1
2.4 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
2.5 Phiếu chi ( lương cho phòng tài chính - kế toán )
2.6 Bảng phân phối tiên lương
2.7 Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH
2.8 Trích danh sách người lao động đề nghị chế độ đau ốm.
2.9 Trích bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
2.10 Trích sổ chi tiết TK 334 – phải trả CNV bộ phận Văn phòng
2.11 Trích sổ chi tiết TK 334 – phải trả CNV bộ phận TTSX
2.12 Trích sổ chi tiết TK 3382 – KPCĐ
2.13 Trích sổ chi tiết Tk 3383 - BHXH
2.14
Trích sổ chi tiết Tk 3384 - BHYT
2.15 Trích sổ chi tiết Tk 3389- BHTN
2.16 Trích sổ cái TK 334
2.17 Trích sổ cái TK 338
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
v
Khóa luận tốt nghiệp

độ và chính sách về tiền lương, cách hạch toán tiền lương. Trong thời gian thực tập
tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Sơn Anh, tuy thời gian thực tập có
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
hạn, em không có điều kiện tìm hiểu kỹ và sâu sắc về các phần hành kế toán của
công ty. Nhưng em nhận thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là
một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại công ty. Vì
vậy em quyết định chọn đề tài thực tập: “Kế toán các khoản phải thanh toán với
người lao động tại công ty TNHH SX và TM Sơn Anh”
2. Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trang kế toán các khoản phải thanh toán
với người lao động ở công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh. Từ đó hiểu
sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán các khoản phải thanh toán
với người lao động.
- Mục tiêu cụ thể:
• Tìm hiểu cơ sở lỹ luận về các khoản thanh toán với người lao động
• Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
doanh nghiệp
• Đề ra nhận xét chung và đế xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các khoản thanh toán với
NLĐ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh.
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán các khoản phải
thanh toán với NLĐ ở bộ phân nhân viên chính thức tại công ty TNHH sản xuất và
thương mại Sơn Anh.

khối lượng,tính chất và chất lượng lao động của từng người sau một thời gian làm
việc. Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí về
thời gian,về sức lực, về trí tuệ và tích lũy cho người lao động trong quá trình làm
việc tại doanh nghiệp.
Tiền lương hay còn gọi là tiền công gắn liền với thời gian và kết quả lao
động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tiền lương thực chất là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Là thước
đo kết quả lao động, là đòn bấy kinh doanh thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Tiền lương phải trả cho người lao động bao gồm: lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp mang tính chất lương theo quy định của Nhà nước và của doanh
nghiệp trong đó:
+ Lương chính: là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao động được xác
định căn cứ vào ngạch bậc chuyên môn kỹ thuật,chức trách,nhiệm vụ,khối lượng
công việc được giao của người lao động,và theo thang bặc lương theo quy định của
Nhà nước hoặc của doanh nghiệp , hoặc là tiền lương phải trả theo hợp đồng lao
động đã ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp.
+ Lương phụ: là khoản tiền lương trả thêm cho người lao động trong thời
gian không thực hiện nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định ,
ví dụ: lương trả cho người lao động trong thời gian được doanh nghiệp của đi học.
Lương phụ được xác định trên cơ sở khối lượng, tính chất và chất lượng công việc
được giao căn cứ vào mức lương cơ bản của người lao động.
+ Các khoản phụ cấp mang tính chất lương: là các khoản tiền trả thêm cho
người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lý hoặc làm việc trong
các ngành nghề độc hại hoặc làm ca đêm…
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
1
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán

nghiệp. Theo qui định hiện hành các doanh nghiệp phải trích 2% tính trên lương
thực tế phải trả người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
2
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.1.3 Các khoản phải thanh toán khác
a. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong
xã hội, trong khoảng thời gian nhất định ( thường là 1 năm). Thuế TNCN là một sắc
thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực
hiện công bằng xã hội. Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân
không kinh doanh. Thuế này thường được coi là laoij thuế đặc biệt vì có lưu ý đến
hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định
miễn,giảm thuế hoặc miễn trừ đặc biệt.
b. Quỹ tiền thưởng
Tiền thưởng là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả cho
người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong khi thực
hiện các nhiệm vụ được giao,mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Tiền
thưởng được chia thành hai loại, tiền thưởng mang tính chất lương và tiền thưởng
không mang tính chất lương: tiền thưởng mang tính chất lương là tiền thưởng
thướng gắn với số lượng và chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi
phí, thưởng nâng cao năng suất lao động,thưởng cải tiến sang kiến kỹ thuật,…
các khoản tiền thưởng này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; tiền
thưởng không mang tính chất lương là khoản tiền thưởng không thường xuyên
như thưởng hoàn thành kế hoạch năm, các khoản thưởng này lấy từ quỹ khen
thưởng của doanh nghiệp.
c. Quỹ phụ cấp
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất

lao động tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Quỹ tiền lương
Quĩ tiền lương: là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả
lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.
Nội dung quĩ tiền lương: Quĩ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
lương thời gian và tiền lương sản phẩm)
+Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lương) :
phụ cấp tiền ăn, đi lại, điện thoại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, làm
thêm giờ, phụ cấp khu vực…
+Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất, hoạt động vì
nguyên nhân khách quan: hội họp, nghỉ phép
+Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
qui định.
Quỹ tiền lương hạch toán có thể chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền
lương phụ.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
4
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế,vấn đề lợi ích mà nó còn là
vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước. Do
vậy, tiền lương bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
- Nhóm yếu tố thuộc về Doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả
năng tài chính, cơ cấu tổ chức,bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp…
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị
trường,mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt,thu nhập quốc dân, tình hình
kinh tế- pháp luật

tiền lương hợp lý đã được các cơ quan có thaamt quyền phê duyệt.
1.1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
- Vai trò của tiền lương: Tiền lương là một trong những yếu tố quyết định
đến chất lượng công việc và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Với người lao động tiền lương nhằm đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở
rộng sức lao động của bản thân và gia đình họ, gắn trách nhiệm của người lao động
với công việc, tiền lương tương xứng với sức lao động bỏ ra là đòn bẩy để khuyến
khích tinh thần hăng hái lao động, phát huy hết khả năng tăng năng suất lao động,
thu hút được nguồn nhân lực có tay nghề vững, trình độ chuyên môn cao.
Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một trong những yếu tố cơ bản
cấu thành chi phí sản xuất-kinh doanh. Việc sử dụng chi phí tiền lương một cách
hợp lý góp phần hạ chi phí sản xuất - kinh doanh.
Tiền lương không chỉ là phạm trù kinh tế mà cao hơn đó còn là vấn đề xã
hội, liên quan trực tiếp đến các chính sách của nhà nước, động cơ thái độ sử dụng
nhân lực của doanh nghiệp, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống xã hội.
- Ý nghĩa của tiền lương
Từ nhưng vai trò của tiền lương ta có thể thấy tiền lương có ý nghĩa hết sức
quan trọng:
+ Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động
+ Tiền lương đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Không
ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần.
+ Tiền lương là cơ sở để kích thích sản xuất
+ Tiền lương đảm bảo việc tích lũy để dành.
1.1.2.5 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thanh toán cho người lao động trong
doanh nghiệp
Các khoản thanh toán với người lao động có ý nghĩa rất quan trọng không
chỉ đối với người lao động mà còn rất quan trọng đối với nhà nước, đối với sự sống
còn của nền kinh tế. Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán hết sức quan trọng và để
thực hiện tốt điều đó kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

quy định, chế độ về chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Vận dụng tài khoản
a. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334- phải trả người lao động: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của
doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản
phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Kết cấu của tài khoản 334:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.
- Số chi vượt phải thu
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất
lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá
biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và
thanh toán các khoản khác.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và

nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và
người lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý. . . ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động
khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
9
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
7. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và
người lao động khác của doang nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,. . .
8. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác
của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Nợ TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334- phải trả người lao động
Khi chi trả ghi:
Nợ TK 334-Phải trả người lao động
Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nếu trả bằng sản phẩm, hàng hóa ghi:
Nợ TK 334- phải trả người lao động
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Và đồng thời ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156- Thành phẩm, hàng hóa
1.2.1.3 Sổ kế toán
* Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong kế toán tiền lương phải trả cho người lao
động tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng cụ thể:
- Hình thức NKC: Sử dụng Nhật ký chung, nhật ký thu tiền,nhật ký chi tiền
sổ cái TK 334,111,112,
- Hình thức NC-CT: Sử dụng sở nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4, bảng kê
số 5, sổ cái TK 334,622,241,641,642,…
* Sổ kế toán chi tiết
Kế toán theo dõi chi tiết khoản phải trả người lao động theo từng nội dung:
Các khoản phải trả người lao động, các khoản phải khấu trừ,các khoản phải thu…
Đối với người lao động có thu nhập cao kế toán phải theo dõi chi tiết phần
thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp, được khấu trừ,…
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
11

+ Số BHXH được cấp trên bổ sung
Số dư Có: Phản ánh số KPCĐ,BHXH,BHYT,BHTN chưa nộp hoặc chi hiện còn.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản như TK 6421- Chi phí nhân viện quản lý,
TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng, TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng,
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp đê phản ánh số trích lập các khoản
BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; TK 334- Phải trả người
lao động, TK 111- TIền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng để phản ánh tình hình
sử dụng KPCĐ, BHXH,BHYT,BHTN.
b. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối kỳ, khi trích KPCĐ, BHXH,BHYT,BHTN kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung( 6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642- Chi phí quản lý DN( 6421)
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
( Chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382,3383,3384,3389)
- Khi tính số bảo hiểm, kinh phí phải thu từ người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
( Chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382,3383,3384,3389)
- Khi doanh nghiệp nộp KPCĐ, BHXH,BHYT,BHTN cho cấp trên kế toán ghi:
Nợ TK 338- phải trả,phải nộp khác
( Chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382,3383,3384,3389)
Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do được cơ quan

phần KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN được căn cứ vào các bảng thanh toán lương, tỷ
lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN và tiền lương cở bản phải trả người lao động
trong doanh nghiệp theo từng đối tượng sử dụng để tính số tiền phải trích KPCĐ,
BHXH, BHYT, BHTN ghi vào bảng phân bổ.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
14
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chương II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan tình hình kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động
ở Việt Nam hiện nay
Nhìn chung, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong
các doanh nghiệp được thực hiên một cách khoa học, đúng đắn, tuân thủ theo đúng
chế độ, chính sách hiện hành của Bộ Tài Chính, trình tự hách toán, chứng từ sổ sách
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng Công ty.
Tuy nhiên, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong
ccs doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế, tồn tại. Đối với một số doanh nghiệp việc
trae lươn vẫn chưa thực sự khoa học, hợp lệ, chưa thực hiện đúng chính sách của
Nhà nước.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm cải cách, sửa
đổi bổ cung chính sách tiền lương, điều chỉnh mức lương tối thiểu nhiều lần, góp
phẩn cải thiện đời sống người lao động hưởng lương, thúc đẩy người lao động sáng
tạo, hăng say trong công việc. Chính sách tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở
thực tế khách quan, phù hợp với từng giai đoạn của nền kinh tế đất nước. Ngày
10/112012, Quốc Hội đã thông qua Nghị Quyết quy định về mức lương tối thiểu
chung. Kể từ ngày 01/07/2013, mức lương tối thiểu chung được điểu chỉnh tăng từ
1.050.000 đồng/tháng lên 1.150.000 đồng/tháng. Như vậy, đồng thời mức lương tối

Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh, xây dựng công nghiệp, các công
trình giao thông thủy lợi, cầu đường.
Đối tượng khách hàng: Đơn vị thi công công trình, các khách hàng có nhu
cầu về vật liệu xây dựng, thiết bị công trình. Công ty cũng tổ chức việc xây dựng để
phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay, Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Sơn Anh tổ chức công
tác kế toán theo hình thức tập trung tại Công ty, nghĩa là toàn bộ công tác kế toán
được tiến hành ở phòng kế toán. Với hình thức này sẽ đảm bảo chỉ đạo tập trung,
thống nhất của kế toán trưởng, đồng thời lãnh đạo của Công ty cũng nắm bắt và chỉ
đạo kịp thời công tác kế toán tài chính.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
* Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng:
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán đơn vị theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân
SV: Võ Thị Tâm
16
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Đơn vị chấp hành toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành
và các thông tư hướng dẫn đến thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- BCTC được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán
đơn vị theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
* Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc ngày 31/12/N
dương lịch.
* Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Hiện nay Công ty đang áp dụng
theo phương pháp giá đích danh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status