Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75 - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Vốn là một nguồn lực quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn hình thành và phát
triển được thì bắt buộc phải có vốn để hoạt động. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp
biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả mới có thể tồn tại, phát triển và
đứng vững trên thị trường.
Bởi vậy trong quản lý doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, làm tốt công tác này sẽ cho doanh nghiệp cái
nhìn tổng quan nhất về tình hình sử dụng vốn của công ty mình, các chính sách sử
dụng vốn được áp dụng đã đem lại hiệu quả hay chưa hay vẫn còn có những tồn tại
cần phải khắc phục. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong công ty, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75”. Khóa luận
trình bày khái quát những lý luận chung nhất về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần cơ khí 75nói riêng.
Từ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả tiến hành phân tích thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Từ đó rút ra các kết luận qua
nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75.
Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế, khoá luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để khoá luận được hoàn thiện
tốt hơn.
1
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần cơ khí 75, được sự tạo điều kiện
của lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng kế toán cùng với sự
hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Thu Hoài, em đã vận dụng những kiến

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu của đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về góc độ lý thuyết
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay,
mức độ canh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt đòi các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh để tìm được chỗ đứng trên thị
trường cho riêng mình. Để có thể tồn tại trên thị trường một yêu cầu được đặt ra với
với doanh nghiệp là phải xác định được mục tiêu kinh doanh của mình và có những
hướng đi đúng đắn nhất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho toàn doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết một doanh nghiệp được hình thành và phát triển được
thì bắt buộc phải có vốn và biết sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả nhất.
Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ được mang vào đầu tư, tiến
hành tái sản xuất mở rộng quy mô kinh doanh, đưa doanh nghiệp ngày càng phát
triển hơn. Vì vậy có thể nói rằng nguồn vốn duy trì trong doanh nghiệp cũng quan
trọng như huyết mạch trong cơ thể con người. Như vậy đối với doanh nghiệp việc
sử dụng vốn như thế nào có hiệu quả ra sao ảnh hưởng rất lớn đến vị thế và uy tín
của doanh nghiệp. Chính vì thế việc phân tích và sử dụng kinh doanh trong doanh
nghiệp có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với bản than doanh nghiệp mà còn có rất
cần thiết cho các chủ thể kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp
1.1.2 Về góc độ thực tế thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty.
Công ty cố phần cơ khí 75 là một công ty cố phần được thành lập trong một thời
gian tương đối dài. Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh trong công ty là một
vấn đề hết sức quan trọng trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay.
Qua thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy vấn đề sử dụng hiệu quả vốn
được ban lãnh đạo công ty hết sức coi trọng, tuy nhiên kết quả sử dụng vốn vẫn
chưa đạt như mong muốn.
5

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý, sử dụng
vốn tại công ty Cổ phần cơ khí 75
3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Không gian: Công ty Cổ phần cơ khí 75, cầu Bươu- Thanh Trì- Hà Nội.
Thời gian: Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014
Số liệu trong đề tài do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn nguyên liệu về
tình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
trong hai năm 2012 và năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
4.1 . Phương pháp thu thập dữ liệu.
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp là việc dựa vào việc thu thập thông tin thực tế. Đó là
các thông tin thu thập, tập hợp từ việc tiến hành điều tra nhân viên, phỏng vấn lãnh
đạo Công ty để có được những dữ liệu nhất quán về công tác tuyển dụng nhân lực
từ nguồn bên ngoài tại Công ty.
 Phương pháp bản hỏi hay còn gọi là phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc
nghiệm. Phương pháp này được tiến hành thông qua phiếu điều tra. Phiếu này
được điều tra tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí 75. Phiếu điều tra
được thiết kế dưới hai dạng: câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở. Để thu thập
được nguồn thông tin đầy đủ cho quá trình xử lý, tác giả đã tiến hành phát 25
phiếu điều tra cho nhân viên trong phòng kế toán, giám đốc và phó giám đốc của
công ty và thu về 10 phiếu hợp lệ. Mỗi phiếu điều tra có 13 câu hỏi. Nội dung
câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhân
tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty, thực trạng quản lý và sử
dụng vốn kinh doanh và thăm dò ý kiến của công ty về một số biện pháp để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty…Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được
trình bày như ở phụ lục 01.Tác giả cũng đã tiến hành phát 25 phiếu điều tra nhân
viên tại Công ty, và thu về 22 phiếu hợp lệ.

tượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa
các sự vật, hiện tượng.
8
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng trong trong tất cả các nội dung
phân tích. Từ việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, tác giả kết hợp phương pháp
so sánh với phương pháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số đó giữa
các năm tài chính với nhau. Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu
giữa năm 2013 và năm 2012, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh,
sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó. Các hình thức so sánh
mà tác giả sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu
như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố định, hệ số doanh thu trên vốn kinh
doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
4.2.2 Phương pháp bảng biểu
Phương pháp bảng biểu được tác giả sử dụng trong hầu hết các nội dung phân
tích. Từ phân tích cơ cấu và sự biến động cho đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh. Các số liệu thu thập được sẽ được đưa vào các dòng, các cột tương ứng
trong mỗi bảng để tính toán ra các số liệu, chỉ tiêu mới. Từ các bảng biểu đã lập, tác
giả sẽ tiến hành phân tích, nhận xét ngay phía bên dưới bảng biểu để người đọc có
cái nhìn tổng quan về thực trạng các chỉ tiêu, thấy rõ sự biến động tăng giảm của
các chỉ tiêu phân tích trong thời gian khác nhau
4.2.3 Phương pháp tỉ số, hệ số
Phương pháp này được sử dụng nhằm tính toán, phân tích mối liên hệ giữa
chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau theo các tiêu
chí đặc trưng liên quan đến phân tích hiệu quả sử dụng VKD.
5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh
mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Khóa luận bao gồm các nội
dung chính:

Vốn kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tải sản được huy
động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. (Giáo
trình Tài Chính Doanh Nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức
Hiền – NXB Tài Chính).
Xét về vai trò của vốn đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
chúng ta có thể hiểu: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
hiện có của doanh nghiệp và đang phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.” (TS. Đinh Văn Sơn – Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Nhà
xuất bản Thống Kê 2006)
Vốn kinh doanh: Là biểu hiện của những tài sản của doanh nghiệp được sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.( PGS.TS Trần Thế Dũng - Đại học Thương Mại).
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu
tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra
hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn của doanh nghiệp là
11
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy vốn là một loại hàng hóa đặc biệt
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh.
a. Căn cứ vào đặc điểm lưu chuyển vốn
 Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó
bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn
đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
 Vốn Lưu động: Là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn
tại dưới hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng
hoá và tiền tệ.
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông được

 Vốn lưu động: Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu động của doanh
nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu
động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình
tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
 Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó
bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn
đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
1.1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là quỹ tiền tệ đăt biệt của doanh nghiệp có trước khi diễn ra
cá hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mức sinh lời và vốn luôn thay
đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tốn tại dưới hính thaí vật
13
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
tư hoặc tài sản vô hình của doanh nghiệp nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là
hình thái tiền .
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, chỉ khi xác định chủ sở hữu vốn
mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt
1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh
 Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất đều cần
đến vốn. Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể mua sắm tài sản cố định,
thuê mướn công nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

ngắn hạn và tỷ trọng tài sản dài hạn. Trongđó :
Tỷ trọng TSNH = =
Tỷ trọng TSDH = =
b) Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn lưu động
Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn lưu động được biểu hiện qua công thức:
15
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
= * 100%
Trong đó: :Tỷ trọng của khoản mục vốn lưu động thứ i trong kỳ
:Khoản mục vốn lưu động bình quân thứ i bình quân trong kỳ
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
c) Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn cố định
Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn cố định được biểu hiện qua công thức:
= * 100%
Trong đó: :Tỷ trọng của khoản mục vốn cố định thứ i trong kỳ
:Khoản mục vốn cố định bình quân thứ i bình quân trong kỳ
: Vốn cố định bình quân trong kỳ
d) Các chỉ tiêu phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh
Mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh được biểu hiện
thông qua các chỉ tiêu và công thức sau:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với
tài sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:
Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Từ những công thức trên ta có:
Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn - Tài sản = Tài sản - Nguồn vốn

doanh thu giảm và tổng vốn kinh doanh bình quân cũng giảm.
Trong ba trường hợp trên thì trường hợp thứ nhất được xem là tốt nhất. Vì
vậy, khi phân tích chúng ta cần xem xét hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình
quân tăng, giảm là do nguyên nhân nào để có các biện pháp xử lý kịp thời, chính
xác. Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ số
này ta có thể vận dụng phương pháp Dupont để phân tích hệ số (i) thành hai hệ số,
tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:
17
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp
cho chúng ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế
nào tới hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân được thể hiện theo công thức:
(ii)
Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn
kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh
doanh. Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận
trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Khi hệ số này tăng cũng có thể xảy ra
ba trường hợp và trường hợp hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân tăng do
tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân là tốt nhất.
Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng nhân tố tới
hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân. Công thức mở rộng sau khi tách hệ số
(ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:

SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Số ngày một vòng quay =
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá
chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình
sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hay số ngày một vòng
quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán được thể hiện qua hai chỉ tiêu hệ
số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh. Trong đó:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của các doanh nghiệp.
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này cho thấy trong một kỳ hàng tồn kho của công ty thực hiện được
bao nhiêu vòng quay, bao nhiêu lần đổi mới hàng. Phân tích chỉ tiêu này cho thấy
nếu số vòng quay hàng tồn kho càng tăng thì đánh giá tình hình bán hàng của doanh
nghiệp là tốt, nếu số vòng quay giảm thì đánh giá là không tốt.
Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động
20
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển
vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu
động hoặc tăng với quy mô không đáng kể.

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.
21
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân được xác định theo công thức:
Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
: Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định có khả năng tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính
Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố địnhđược xác định theo công thức
=
Trong đó: : Hệ số hao mòn của TSCĐ
:Hao mòn lũy kế bình quân của TSCĐ
: Tổng nguyên giá bình quân của TSCĐ
Phân tích chỉ tiêu trên cho ta đánh giá mức độ hao mòn của TSCĐ, hệ số hao
mòn càng lớn thì năng lực giá trị sử dụng của tài sản cố định càng thấp. Phân tích
mức độ hao mòn của tài sản cố định để từ đó doanh nghiệp có chính sách đầu tư
khôi phục và nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định.
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu
22
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
1.2.1.1 Phân tích biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh

thu trên vốn cố định, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định. Khi phân tích, nếu thấy các
hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
tăng và ngược lại.
1.2.1.3 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định
Mục đích và ý nghĩa:Vốn cố định của doanh nghiệp phản ảnh chính sách
đầu tư vốn cho những điều kiện có sở vật chất kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh.Việc phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định giúp
doanh nghiệp nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số cuối kì và số đầu năm, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố
định căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bố kế toán.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định với hai chỉ tiêu chính: Hệ số doanh
thu trên vốn cố định, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định. Khi phân tích, nếu thấy các
hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
tăng và ngược lại
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận
thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh
doanh. Từ đó phân tích, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích được sử dụng là phương
pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối năm với đầu năm hoặc số liệu năm
nay so với năm trước, kết hợp với việc tính toán tỷ lệ và các hệ số để tính toán
chênh lệch tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm. Ngoài ra để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tác giả sử dụng phương pháp Dupont
24
SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát Lớp: 16B- SB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status