Phân tích hiệu quả sử dụng vôn kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (EMECO - Pdf 26

Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
TÓM LƯỢC
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội
nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đồng thời sự cạnh tranh cũng
ngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Để tồn tại và kinh doanh có hiệu quả đòi
hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hiệu quả các yếu tố trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho phép doanh nghiệp
biết chính xác hiệu quả sử dụng vốn của mình qua đó có những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó nâng cao hiêu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là hết sức cần thiết đối
với các doanh nghiệp.
Từ việc giải quyết tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu bài khóa luận đã đi sâu
vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phân tích hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần công nghệ điện tử,
cơ khí và môi trường (EMECO) nói riêng.
Về lý luận: Đề tài đưa ra những khái quát về vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần công
nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) qua các phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn
và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các bảng phân tích hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp, nhằm đánh giá những kết quả đạt được và tìm ra
những mặt còn hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trên cơ sở những hạn chế phát hiện được, để đưa ra các giải pháp về nhắm giúp
doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả hơn, đồng thời đua ra một số kiến
nghị với nhà nước , các tổ chức tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.
SV: Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
i

Bảng 1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh . Error: Reference
source not found
Bảng 1.2: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động Error: Reference
source not found
Bảng 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định Error: Reference
source not found
Bảng 1.4: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Error: Reference
source not found
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Error: Reference source not
found
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Error: Reference source not
found
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 21
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
22
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm
2012 và 2013
24
Biểu số 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD theo căn
cứ phương thức luân chuyển vốn
31
Biểu số 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD theo căn
cứ nguồn hình thành
32
Biểu số 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ. 33
Biểu số 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ. 35
Bảng số 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng VKD 36
Biểu số 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ 38

1. Tính cấp thiếp, ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Về mặt lý luận:
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập WTO, sự cạnh tranh ngày càng mạnh
mẽ và gay gắt hơn bao giờ hết. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các
doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách có hiệu quả. Có
như vậy, doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗ đứng
vững vàng trên thị trường.
Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó vấn đề sử dụng vốn kinh
doanh, đặc biệt là vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là vấn
đề cần thiết phải quan tâm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Về thực tiễn:
Sau một thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy, hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công ty chú trọng. Kết quả điều tra số liệu tại
công ty mà em thu thập được cho thấy công tác phân tích tình hình và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty mặc dù đã được chú trọng song còn tồn tại
một số hạn chế, nội dung phân tích còn sơ sài, chưa đi sâu phân tích từng chỉ tiêu, do
đó doanh nghiệp chưa có một cách sử dụng vốn tối ưu nhất. Vì vậy, công tác phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang được đặt ra cấp thiết đối với công ty.
Xuất phát từ ý nghĩa và nhận thức được
tầm quan trọng của vốn trong sự tồn tại, phát triển của từng doanh nghiệp. Em
quyết định chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) ” làm khóa luận tốt
nghiệp của mình
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
1
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
2. Mục tiêu nghiên cứu.

2
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
Nhược điểm: cần nhiều thời gian, nội dung thu thập có thể bị phụ thuộc vào
yếu tố chủ quan của phiếu điều tra.
• Phương pháp phỏng vấn.
Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán. Các câu hỏi xoay
quanh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ngắn gọn, dễ hiểu và chủ yếu
chú trọng vào năm 2012 và 2013.
Cách thức tiến hành: Gọi điện hẹn trước với người được phỏng vấn. Nếu được
sự đồng ý thì hẹn đến công ty để xin phỏng vấn.
Cuộc phỏng vấn được tiến hành vào ngày 15/03/2014: (Phiếu phỏng vấn Phụ lục số
06)
Ưu điểm: thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời.
Nhược điểm: tốn thời gian, nội dung thu thập phụ thuộc vào ý kiến chủ quan
của người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập từ các
báo cáo tài chính do bộ phận kế toán công ty cung cấp, ngoài ra các dữ liệu còn
được thu thập qua việc tìm kiếm thông tin trên wedside của công ty.
• Phương pháp tổng hợp số liệu
Trên cơ sở các số liệu trong năm 2012 và 2013 bao gồm: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thu thập được ở công ty tiến hành tổng
hợp số liệu để phân tích.
b. Phương pháp phân tích dữ liệu.
• Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích là đối
chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung, có
tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
So sánh số liệu giữa năm 2012 và số liệu 2013 để thấy được tình hình tăng giảm
và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục của chúng

tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco).
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường
(emeco).
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
4
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Một số lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
1.1.1. Vốn kinh doanh.
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, mục đích nghiên cứu khác
nhau thì có những quan điểm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất
thì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một
đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sản
xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong
quan điểm của C.Mác.
“Vốn hiện vật là dữ trữ các hàng hóa, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các
hàng hóa khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp”
(Theo sách Kinh tế học – Nhà xuất bản Thống Kê năm 2007 – do nhóm giảng viên
Đại học Kinh tế Quốc Dân dịch từ tác giả David Beeg ).
“Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy
trì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”- (Giáo trình tài chính
doanh nghiệp thương mại, PGS.TS Đinh Văn Sơn, Đại Học Thương Mại, NXB
Thống kê)
“Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụng

phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
6
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín
của doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng VKD
một cách có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại VKD. Tùy thuộc
vào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại
vốn theo các tiêu thức khác nhau.
• Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn:
•Vốn cố định.
VCĐ là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính.
TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh
nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp. Nó bao gồm máy móc thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là một bộ phận vốn cố định đã hoàn thành
vòng luân chuyển và trỏ về hình thái tiền tệ ban đầu.
a. Đặc điểm của VCĐ:
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức
khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
• Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành
từ nguồn vốn đi vay, đi chiềm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời
gian nhất định, doanh nghiệp sử dụng với điều kiện nhất định (như thời gian sử
dụng, lãi xuất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
Căn cứ thời gian huy động và sử dụng vốn
Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh
nghiệp có thê sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
8
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
1.1.1.4. Đặc trưng của vốn kinh doanh.
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn được biểu
hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh.
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhât định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư
và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và
không có ai quản lý. Bởi lẽ, ở đâu còn có những đồng vốn vô chủ thì ở đó có sự chi
tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.

người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quá như hệ số doanh thu trên VKD, hệ
số lợi nhuận trên VKD.
Hệ số doanh thu trên VKD: M
VKD
=
VKD
M
Trong đó: M
VKD
: Hệ số doanh thu trên VKD
M : Doanh thu bán hàng trong kỳ.

VKD
: VKD bình quân sử dụng trong kỳ

VKD
=
2
VKDVKD
CKĐK
+

VKD
ĐK
: là vốn kinh doanh đầu kỳ.

VKD
CK
: là vốn kinh doanh cuối kỳ.
Đây là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng

H
VLĐ
: Hệ số doanh thu trên VLĐ.
M: Doanh thu bán hàng trong kỳ.
VLĐ
: VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
VLĐ
=
2
VLĐVLĐ
CKĐK
+
VLĐ
ĐK
: VLĐ đầu kỳ.
VLĐ
CK
: VLĐ cuối kỳ.
Hệ số này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
VLĐ. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết
kiệm được càng nhiều và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ:
P
VLĐ
=
VLĐ
P
Trong đó:
P
VLĐ

VCĐ
=
VCĐ
M
Trong đó:
H
VCĐ
: Hệ số doanh thu trên VCĐ.
M: Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.

VCĐ
: VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
VCĐ
=
2
VCĐVCĐ
CKĐK
+
VCĐ
ĐK
: VCĐ đầu kỳ.
VCĐ
CK
: VCĐ cuối kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ mà doanh nghiệp bỏ ra thu về được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càng
cao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ:
H
VCĐ

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh. Biểu
8 cột trên cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối
kế toán và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh.
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
13
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
Bảng 1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
ĐVT: …
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL TT
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Doanh thu bán
hàng
Lợi nhuận kinh
doanh
1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động.
VLĐ bao gồm: Tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, TSNH khác.
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ nhằm mục
đích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đồng
thời đánh giá cơ cấu phân bổ VLĐ của doanh nghiệp có hợp lý hay không?
Nguồn tài liệu phân tích: số liệu các khoản mục TSNH trên bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2012 và năm 2013.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa
số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để
đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh.
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình

Bảng 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
ĐVT:…
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL TT
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Doanh thu bán
hàng
Lợi nhuận kinh
doanh
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
Mục đích phân tích: phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng VKD nhằm mục
đích nhận thức, đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VKD
bình quân. Qua đó phân tích những nguyên nhân tăng hay giảm và đề ra chính sách,
biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp dựa
trên việc phân tích 2 chỉ tiêu : Doanh thu trên VKD bình quân và lợi nhuận trên
VKD bình quân. Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh, lập
biểu gồm 5 cột so sánh giữa số kỳ này và số kỳ trước.
Nguồn tài liệu phân tích: Số liệu về VKD đầu kỳ, cuối kỳ, doanh thu bán
hàng, lợi nhuận kinh doanh trên BCĐKT và báo cáo KQKD năm 2012 và 2013.
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
16
Lớp: K8CK8A MSSV: 13H150943
Bảng 1.4: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ĐVT:….
Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ
Chênh lệch

CL tương
đối
Doanh thu thuần
LN trước thuế
HTK bình quân
VLĐ bình quân
Hệ số DT/VLĐ
Hệ số LN/VLĐ
Hệ số vòng quay VLĐ
Số ngày chu chuyển VLĐ
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Mục đích phân tích: nhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng VCĐ bình quân năm sau so với năm trước, từ đó đánh giá xem
hiệu quả sử dụng VCĐ đã tốt chưa. Qua đó phân tích những nguyên nhân, các giải
pháp quản lý thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.
Nguồn tài liệu phân tích: số liệu về VCĐ đầu kỳ, cuối kỳ, doanh thu bán hàng,
lợi nhuận kinh doanh lấy trên các BCĐKT, báo cáo KQKD của công ty.
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả VCĐ dựa vào việc phân tích các
chỉ tiêu: Hệ số doanh thu trên VCĐ, hệ số lợi nhuận trên VCĐ. Phương pháp phân
tích là dựa trên việc so sánh, lập biểu 5 cột so sánh giữa số đầu năm với số cuối năm
của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến VCĐ của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra
những đánh giá về hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
ĐVT: ….
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
Chênh lệch
CL tuyệt đối
CL tương
đối
Tổng doanh thu

Mã số thuế: 0100110599
Năm thành lập: 1988
Thị trường chính: Miền bắc.
b. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty EMECO vốn là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ, thành lập năm 1988. Từ ngày 4 tháng 6 năm 2008, Công ty
chuyển sang mô hình mới - công ty cổ phần với tỉ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước là
20%. Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử, Cơ khí và Môi trường EMECO được kế
thừa toàn bộ tài sản vật chất và nhân lực của công ty nhà nước tiền thân. Với 20
SV:Phạm Thị Thanh Hương GVHD: TS. Tạ Quang Bình
19

Trích đoạn Xây dựng và mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu tiêu thụ: Giải pháp quản lý hàng tồn kho: Một số kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status