MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA TRONG TIẾNG VIỆT LỚP 3 - Pdf 26

Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒ TÙNG MẬU
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾT VÀ
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
TRONG TIẾNG VIỆT LỚP 3”
TÁC GIẢ: PHẠM THỊ THU HƯƠNG
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN
NƠI CÔNG TÁC: TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒ TÙNG MẬU
Nam Định, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3
BO CO SNG KIN
1. Tên sáng kiến:
Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng
hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Luyn t v cõu - Lớp 3
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ tháng 12/ 2013 đến 30/ 4/2014
4. Tác giả
Họ và tên: Phạm Thị Thu Hơng
Năm sinh: 11-9-1976

hay, cái đẹp thông qua tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa? Đồng thời việc
dạy và học đó cũng đảm bảo đúng yêu cầu đặc trưng môn học. Từ những lý do
trên, tôi đã nảy sinh và áp dụng sáng kiến nghiên cứu “Một số biện pháp giúp
học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả Biện pháp tu từ Nhân hóa trong
Tiếng việt lớp 3” với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học trong phân
môn Luyện từ và câu cũng như các phân môn khác trong môn tiếng Việt.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3
II. THC TRNG HIN NAY
1. V Kin thc:
Ngi giỏo viờn cũn gp khụng ớt khú khn v phng tin dy hc v ti
liu tham kho cũn ớt, cha chỳ trng quan tõm n vic lng ghộp gia cỏc
phõn mụn ca mụn Ting Vit vi nhau, khi dy s hng thỳ hc tp v s
tũ mũ ca phõn mụn ny vi phõn mụn khỏc trong mụn Ting vit.
Mt khỏc chỳng ta thy rng mc tiờu ca phõn mụn Luyn t v cõu l
rốn k nng nú khỏc vi phng phỏp dy hc c ch yu l cung cp kin thc
do vy vic rốn k nng nhn bit bin phỏp tu t nhõn húa v thc hin bi tp
vn dng bin phỏp nhõn húa trong dy v hc kt qu cha cao.
Chng hn:
- Phn nhn bit bin phỏp nhõn húa ch mi mc nhn bit s vt
c nhn húa qua cõu th, cõu vn ch cha phỏt huy c cm nhn cng nh
cỏch vit on vn, cõu th cú hỡnh nh nhõn húa.
2. V cỏch dy:
* Do khả năng nhn thc của học sinh còn dừng lại ở mức độ đơn giản nên
việc cảm thụ nghệ thuật tu từ nhân hoá còn hạn chế. Hn na vốn kiến thức s
gin hc sinh ch mới biết một cách cụ thể.
* Mt s tit dy Ting Vit cũn nhiu hn ch - giỏo viờn lỳng tỳng, hc
sinh cha s dng thnh tho bin phỏp nhõn húa trong khi cm nhn cng nh
trong khi vit cõu vn hay sinh ng cho nờn hc sinh khụng hng thỳ trong hc

bằng những cách nào?
- Qua đó em có nhận xét gì về biện pháp nhân hóa đã sử dụng trong bài thơ
trên?
Qua bài làm của học sinh, tôi nhận thấy:
- 70 % học sinh chỉ ra được các sự vật được nhân hóa, các từ ngữ thể hiện
cách nhân hóa. Cụ thể:
* Ở khổ 1: HS nêu: - Sự vật nhân hóa: mây, trăng sao, đất
-Những từ ngữ thể hiện nhân hóa: chị, kéo đến, trốn,
nóng lòng và xuống đi nào mưa ơi!
HS cũng chỉ ra 3 cách nhân hóa:
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
+ Dùng từ chỉ người “chị” để gọi mây
+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tâm trạng của người để tả sự vật.
+ Tác giả nói với mưa như nói với người.
*Khổ 2: - Sự vật nhân hóa: Mưa, đất, sấm.
- Từ ngữ thể hiện nhân hóa: xuống, ông, hả hê, uống nước, vỗ tay,
cười.
- Tác giả sử dụng 2 cách nhân hóa:
+ Dùng từ chỉ người “ông” để gọi sấm
+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả mưa,
sấm, đất.
*Khổ 3: - Sự vật nhân hóa: trời
- Từ ngữ thể hiện nhân hóa: ông, bật lửa, xem
- Ở khổ 3 này, tác giả cũng sử dụng 2 cách nhân hóa:
+ Dùng từ chỉ người “ông” để gọi trời
+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả trời.
- 20 % HS chỉ ra các sự vật nhân hóa, các cách nhân hóa
* Ở khổ 1: HS nêu:

- 35% HS nêu được giúp ta cảm nhận được cảnh vật trước và trong cơn mưa
thật sinh động
- 25% HS nêu tác giả giúp em thấy bức tranh thiên nhiên trước và trong khi
mưa thật sinh động, gần gũi, khiến chúng cũng có tâm trạng, hoạt động như con
người, coi chúng như những người bạn vậy. Tác giả cũng thể hiện được tình yêu
thiên nhiên. Em thấy yêu thiên nhiên hơn.
Với kết quả trên, HS đạt được chưa cao là do:
+ HS nhận biết hình ảnh nhân hoá và chỉ ra tương đối chính xác biện pháp nhân
hóa. Tuy nhiên hoạt động phân tích cái hay cái đẹp của việc sử dụng biện pháp
nhân hoá thì các em chưa làm tốt. Nhiều HS chỉ biết là cách dùng biện pháp
nhân hoá đó rất hay nhưng hay như thế nào thì chưa biết cách giải thích.
+ Khả năng diễn đạt còn lủng củng, dùng từ đặt câu chưa chính xác, cách lựa
chọn được từ ngữ khi viết đoạn văn còn lúng túng, phân tích giá trị sử dụng của
biện pháp nhân hóa chưa hay.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
+ Khi dùng từ ngữ về nhân hóa trong giao tiếp còn ít, chưa phong phú vì vậy
việc HS tự phát hiện còn hạn chế.
+ Một số học sinh còn mơ hồ, chưa hiểu rõ tác dụng của biện pháp, chưa biết
cách phân tích giá trị sử dụng của biện pháp nhân hóa. Chính vì vậy việc dạy
biện pháp nhân hoá cho HS là rất quan trọng để giúp các em nắm chắc kiến thức
về biện pháp nhân hoá qua đó cảm nhận được cái hay cái đẹp của biện pháp này
trong các bài văn, bài thơ.
+ Do thời gian chương trình quy định nên số tiết luyện tập về biện pháp nhân
hóa chưa nhiều.
+ Nguyên nhân nữa là do phương pháp dạy của giáo viên, khiến cho các em
tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Giáo viên chưa khuyến khích học sinh.

III. GIẢI PHÁP

tính cách như con người, trở thành những người bạn tuổi thơ thân thiết của các
em nhỏ. Nhân hóa được sử dụng rất nhiều trong các tác phẩm văn thơ viết cho
thiếu nhi. Nhân hóa góp phần phát triển năng lực cảm thụ văn học và khả năng
tư duy hình tượng cho các em học sinh Tiểu học.
3.Các cách nhân hoá:
- Về mặt hình thức, nhân hoá có thể được tổ chức bằng cách:
a.Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật:
Dùng những từ vốn gọi người ( bác, anh, chị, nàng, cậu, chú,…) để gọi sự vật.
Ví dụ:
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày
Mẹ em tát nước nắng đầy trong khau
Cậu mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng
Mụ gà cục tác như điên
Làm thằng gà trống luyên thuyên một hồi.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Cái na đã mở mắt rồi
Đàn chuối đứng vỗ tay cười vui sao.
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.
Bác nồi đồng hỏt bựng bong
Chị chổi loẹt quẹt, lom khom trong nhà.
(Buổi sáng nhà em – Trần Đăng Khoa)
- Trước hết GV cho HS tập hợp những danh từ (sự vật) chỉ quan hệ thân
thuộc của con người như: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, thím,
cậu, mợ, …

Coi các đối tượng không phải người mà như là người và tâm tình nói
chuyện với chúng.
Ví dụ:
Trâu ơi, ta bảo trâu này!
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Ca dao
Trò chuyện với sự vật, hô - gọi sự vật như trò chuyện với con người, hô gọi
con người:
Ví dụ:
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trần Đăng Khoa
d. Các nhân vật, sự vật tự xưng:
Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng tăm tắp.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Trần Nguyên Đào
Tớ là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
Nguyễn Ngọc Oánh

cầu tìm sự vật được nhân hóa. Những sự vật được đưa ra nhân hóa rất gần gũi,
quen thuộc với các em, giúp các em dễ tưởng tượng hình ảnh của chúng.
Ví dụ1: Bài 1 (Luyện từ và câu tuần 19), Sách Tiếng việt 3 tập 2
Mặt trời gác núi
Bóng tối lan dần
Anh đóm chuyên cần
Lên đèn đi gác.
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
(Anh Đom Đóm – Võ Quảng)
a. Con đom đóm được gọi bằng gì?
b. Tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Ở dạng bài tập này giáo viên cần giúp học sinh nhận diện tìm ra sự vật được
nhân hóa trong đoạn thơ đó là con đom đóm (sự vật được nhân hóa) được gọi
tên rất thân mật (anh).
Kiểu bài tập này là bước quan trọng giúp học sinh xác đinh rõ sự vật được
nhân hóa trong câu thơ, câu văn
Ví dụ 2: Bài: Đồng hồ báo thức (Luyện từ và câu tuần 23) Sách Tiếng
Việt lớp 3 (tập 2).
Đồng hồ báo thức
Bác kim giờ thận trọng
Nhích từng li, từng li
Anh kim phút lầm lỳ
Đi từng bước, từng bước
Bé kim giây tinh nghịch
Chạy vút lên trước hàng
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Anh kim phút lầm lỳ
Bé kim giây tinh nghịch
Kiểu bài tập này giúp học sinh tìm ra cách nhân hóa sự vật qua đặc điểm
của chúng. Các sự vật được gọi tên thân mật với những đặc điểm riêng của
chúng: Kim giây quay rất nhanh (tinh nghịch), kim giờ (quay chậm) thận trọng
*Kiểu bài giúp học sinh nắm được 3 cách nhân hóa.
Ví dụ: Bài 21 Nhân hóa “Ông trời bật lửa” (Luyện từ và câu tuần 21) Sách
Tiếng Việt lớp 3 (tập 2).
Đọc bài thơ sau:
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi!

Mưa! Mưa xuống thật rồi
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
-Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân
hóa bằng những cách nào?
4.2. Dạng bài tập suy luận, phân tích.
Đây là loại bài tập kích thích sự tưởng tượng, luôn sáng tạo cho học sinh

điền vào chỗ trống cho thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hóa.
a) Vầng trăng
b) Mặt trời
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
c) Bông hoa
d) Cổng trường
* Dạng 2 : Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu
văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm.
a) Những bông hoa nở trong nắng sớm
b) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây.
c) Mùa xuân, sân trường mướt xanh màu lá.
d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh.
* Dạng 3:Tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa
Dạng bài tập này giúp học sinh đặt câu viết đoạn văn có dùng biện pháp tu
từ nhân hóa.
Yêu cầu cao nhất mà học sinh phải thực hiện khi học về biện pháp tu từ
nhân hóa là dùng từ đặt câu viết đoạn văn có hình ảnh nhân hóa (nhất là văn
miêu tả). Dạng bài này ở phần cuối chương trình “Luyện từ và câu” lớp 3 mới
yêu cầu học sinh thực hiện vì đây là dạng bài tập khó. Với những kiến thức học
sinh đã được học qua các hình ảnh cảm nhận ỏ bài tập thực hành học sinh sẽ tập
viết đoạn văn có dùng biện pháp nhân hóa.
Ví dụ: Tiết “Luyện từ và câu” ở tuần 33 (Sách Tiếng Việt 3 - tập 2).
Bài tập 1: Cho học sinh đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a) Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Đỗ Quang Huỳnh

Ví dụ: Trong khổ thơ sau những sự vật nào được nhân hóa? Tác giả đã nhân
hóa các sự vật ấy bằng cách nào?
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Đỗ Quang Huỳnh
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Bước 1: Học sinh đọc và xác định mục đích yêu cầu của bài tập, mỗi bài tập
đều thuộc một loại bài tập nhất định, học sinh cần tìm hiểu xem bài tập đang làm
thuộc loại nào. Để học sinh thực hiện được, hoạt động này giáo viên cần gợi ý
cho học sinh xem bài tập yêu cầu các em nhận diện gì? (Những sự vật nào được
nhân hóa? Tác giả đã nhân hóa các sự vật ấy bằng cách nào?)
Việc đầu tiên học sinh phải nắm được nhân hóa là gì? Các cách nhân hóa.
Bước 2: Hướng dẫn học sinh giải một phần bài tập.
Học sinh tìm cách giải bài tập qua việc phân tích các chỉ dẫn, làm bài tập
nêu trong đầu bài. Giáo viên có thể hỏi để học sinh nhận biết xem đề bài yêu cầu
các em làm những gì, làm việc gì trước việc gì sau. Nếu học sinh lúng túng giáo
viên có thể gợi ý câu hỏi:
GV: Câu: “Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim”. Sự vật nào được
nhân hóa?
Hoặc: Sự vật nào được miêu tả có đặc điểm như người?
HS: Sự vật được nhân hóa là: “mầm cây”
GV: “Mầm cây” được nhân hóa bằng từ ngữ nào?
HS: “tỉnh giấc”
GV: “tỉnh giấc” thường dùng để chỉ hoạt động của ai?
HS: “tỉnh giấc” thường dùng để chỉ hoạt động của người.
GV: Vậy tác giả đã dùng từ chỉ hoạt động của người để nhân hóa hoạt động

Anh Đóm chuyên cần Đi suốt một đêm
Lên đèn đi gác. Lo cho ngời ngủ.
Vừ Qung
a) Con đom đóm đợc gọi bng gì?
b) Tính nết và hoạt động của đom đóm tả bằng những từ ngữ nào?
Bc 1: Nhn din bi tp: GV cho hc sinh c ton b bi tp, c lp theo
dừi SGK. Hc sinh nm c cỏc s vt c nhõn húa v cỏc t ng th hin
bin phỏp nhõn húa.
Bc 2: Phõn tớch bi tp:
- Hai khổ trên nói đến con vật nào? (con đom đóm)
- Con đom đóm đợc gọi bằng gì?( bằng anh)
- Từ nào chỉ tính nết con ngời? (chuyên cần)
Giỏo viờn: Phm Th Thu Hng - Trng Tiu hc H Tựng Mu
Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3
- Từ chỉ hot ng của con ngời? (lên đèn, đi gác, đi rất êm, i sut ờm, lo.)
* Các từ: anh, chuyên cần, lên đèn, đi gác, trên dùng nhng t ng ch
ngi, t hot ng, c im ca ngời đem gán cho con đom đóm, nh vậy
con đom đóm ở đây đợc nhân cách hoá.
Bc 3: Trỡnh by bi lm:
Từ những câu hỏi gợi ý làm bài tập trên , học sinh hoàn thành bài tập theo bảng :
Con đom đóm đợc gọi
bằng
Tính nết của đom đóm Hoạt động của đom đóm
Anh chuyên cần lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi
suốt đêm, lo cho ngời ngủ
-Vi HS gii, GV cn khai thỏc thờm tỏc dng ca ngh thut nhõn húa ny
l gỡ? bng cõu hi:
+GV: Qua cỏch nhõn húa trờn em thy con om úm th no?
+HS: Con om úm ging nh con ngi, cú hot ng tớnh cỏch nh con

như con người. Bởi con mè hoa được gọi như người.
- GV: Cách dùng từ chị, em khiến em thấy con vật trở nên gần gũi hơn các em
thấy các con vật không còn thuộc một thế giới khác xa lạ mà vô cùng thân quen.
Chúng tíu tít gọi nhau làm việc (gọi chúng gọi bạn) và đùa vui quấn quýt (ùa ra
giỡn nước) như trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ thơ. Do cách dùng biện pháp
nhân hoá mà bài thơ trở nên sống động hơn.
Bước 3: Trình bày bài làm: HS tự trình bày theo ý hiểu ra nháp
Ví dụ 3: Bài 21: Nhân hóa (Trang 26 – Sách TV tập II)
Với bài tập này học sinh phải nắm được 3 cách nhân hóa.
Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi!

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu
Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”
Mưa! Mưa xuống thật rồi
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa
bằng những cách nào?

được gọi bằng
gì?
Ông chị Ông
2. Các sự vật
được tả bằng
những từ ngữ
bật
lửa
kéo
đến
trốn nóng lòng
chờ đợi, hả
hê uống
nước
xuống vỗ
tay
cười
3. Tác giả nói
với mưa thân
mật như thế
nào?
Nói với mưa thân
mật như nói với
một người bạn:
Xuống đi nào
mưa ơi!
Ví dụ 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện và phân tích hiệu quả sử dụng
biện pháp nhân hóa (cách 3) trong đoạn thơ sau:
Rừng cọ ơi! Rừng cọ!
Lá đẹp lá ngời ngời!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status