Thông tin chung về sáng kiến
1 . Tên sáng kến :
"THIT K TON TRC NGHIM KHCH QUAN
PHN S THP PHN LP 5"
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến :
Môn toán lớp 5.
3 . Thời gian áp dụng sáng kiến :
Từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đến ngày 5 tháng 5 năm 2014.
4 . Tác giả
Họ và tên : Hoàng Thị Dung
Năm sinh : 1975
Nơi thờng trú : 119C ô 20 phờng Hạ Long , thành phố Nam Định.
Trình độ chuyên môn : i hc tiểu học .
Chức vụ công tác :Phú hiu trng
Nơi làm việc : Trờng tiểu học Nam Mỹ.
Địa chỉ liên hệ : Trờng tiểu học Nam Mỹ.
Điện thoại : 0916403917
5 . Đồng tác giả : Không
6 . Đơn vị áp dụng sáng kiến.
Tên đơn vị : Trờng tiểu học Nam Mỹ.
Địa chỉ : Xã Nam Mỹ Nam Trực Nam Định.
Điện thoại : 03503829924
PHN I : T VN
Trong thi i hin nay, khi xó hi ngy cng tin lờn, cuc cỏch mng khoa
hc cụng ngh ang phỏt trin mnh m thỡ nhim v t ra cho nh trng núi
chung v trng Tiu hc núi riờng l phi giỏo dc con ngi phỏt trin mt cỏch
ton din, hi ho cỏc mt tri thc, o c, thm m, th cht.
1
Tiểu học là bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho ngành giáo dục.
Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ
sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam. Trong các môn học
nhất. Đồng thời, trắc nghiệm cũng là một hình thức đánh giá học sinh một cách
nhanh và chính xác nhất, phạm vi quét kiến thức và kĩ năng rộng hơn nhiều so với
tự luận. Khi làm bài trắc nghiệm, học sinh vận dụng tối đa các thao tác tư duy để
tìm ra lời giải nhanh. Bên cạnh đó trắc nghiệm còn giúp học sinh giải quyết tốt
hơn, nhanh hơn các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Qua hình thức trắc nghiệm,
giáo viên và học sinh đều có thể đánh và tự đánh giá kết quả học tập của học sinh
một cách công bằng khách quan nhất. Điều này rất quan trọng vì như vậy học sinh
có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình để có phương pháp học tập đúng đắn,
còn giáo viên có những thông tin cần thiết để tự điều chỉnh quá trình dạy học của
mình.
Môn Toán ở bậc Tiểu học, mỗi lớp có một vị trí, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể
khác nhau được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 có thể coi là giai đoạn học tập cơ bản, vì giai
đoạn này học sinh được trang bị những kiến thức, những kỹ năng cơ bản về viết,
đọc, đếm, so sánh các số tự nhiên và bốn phép tính về số tự nhiên, về đo lường với
các đơn vị đo và dụng cụ thông dụng nhất: về nhận biết, vẽ các hình học đơn giản
nhất, phát hiện và giải quyết các tình huống có vấn đề chủ yếu thông qua trình bày
bài giải.
+ Giai đoạn lớp 4, 5 có thể được coi là "giai đoạn học tập sâu" (so với giai
đoạn trước) được khái quát hơn, tường minh hơn, không quá nhấn mạnh về lý
thuyết mà cố gắng tạo điều kiện tinh giản nội dung, tăng hoạt động thực hành - vận
dụng, tăng chất liệu thực tế trong nội dung. Riêng môn Toán lớp 5 kết thúc cho
giai đoạn hai "giai đoạn học tập sâu", đồng thời môn Toán 5 rất quan tâm đến ôn
tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng cơ bản và kỹ năng cơ bản của
chính môn Toán tiểu học.
* Nội dung Toán 5 gồm 4 mạch kiến thức cơ bản:
- Số học
- Đại lượng và đo đại lượng
- Các yếu tố hình học
3
4
Việc thực hiện chương trình thay sách giáo khoa đòi hỏi chúng ta phải đổi
mới đồng bộ cả nội dung dạy học, phương pháp dạy học và cách kiểm tra đánh giá.
Trong đó đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng.
Trước đây, chúng ta thường cho học sinh các đề toán, các đề kiểm tra, các đề
thi theo kiểu tự luận. Cách ra đề thi theo kiểu tự luận tuy có nhiều ưu điểm, nhưng
cũng có nhiều hạn chế như:
- Việc chấm bài thường mang tính chủ quan, các điểm số cho bởi những
người chấm khác nhau và không thể thống nhất, do đó thiếu chính xác, thiếu khách
quan.
- Rất khó có thể tổ chức cho học sinh tự đánh giá (tự chấm) hoặc đánh giá
lẫn nhau. Điều này cũng có nghĩa ta chưa có cách giúp học sinh trở thành nhân vật
trung tâm trong quá trình kiểm tra đánh giá.
Để khắc phục được các nhược điểm trên từ lâu trên thế giới, người ta đã áp
dụng rộng rãi lối ra đề toán theo kiểu trắc nghiệm khách quan, trong đó học sinh
phải tự lựa chọn phương án đúng theo nhiều phương án đã cho.
Hiện nay nhiều giáo viên Tiểu học có mong muốn đổi mới phương pháp
kiểm tra đánh giá theo hướng này để tiếp cận với giải pháp hiện đại của khu vực và
thế giới.
Trong phạm vi đề tài này nhằm giúp học sinh làm quen và làm thuần thục
với bài tập trắc nghiệm ngay từ mỗi tiết học, mỗi mạch kiến thức cơ bản.
II/ Nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập.
1. Thực trạng của giáo viên:
Hiện nay trong nhà trường tiểu học, ngoài các bài tập trong chương trình,
giáo viên đã chú ý đến việc ra các bài tập thêm để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo
học sinh yếu. Song, giáo viên chỉ mới dừng lại ở mức độ ra bài tập mà mình tham
khảo ở các sách, chưa chủ ý đến việc bổ sung nguồn bài tập hoặc thay thế các bài
tập cùng dạng trong sách giáo khoa cho phù hợp những đặc điểm về trình độ của
học sinh, về thực tiễn của địa phương.
2. Thực trạng của học sinh
Nhiều
lựa chọn
Tiểu
luận
Cung
cấp
thông
tin
Ghép
đôi
Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp (phối hợp tự luận và trắc nghiệm khách
quan) nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại tích
cực, giúp giáo viên và học sinh tự điều chỉnh việc dạy và việc học cho kịp thời.
IV/ Trắc nghiệm là gì?
Trắc nghiệm là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực
trí tuệ (thông minh, trí tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kỹ
năng của học sinh thuộc một chương trình nhất định. Có hai loại trắc nghiệm là
trắc nghiệm tự luận (gọi tắt là tự luận) và trắc nghiệm khách quan (gọi tắt là trắc
nghiệm)
1. Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận cho phép một sự tự do tương đối nào đó mà học sinh
phải viết câu trả lời, phải lý giải, lập luận chứng minh bằng ngôn ngữ của mình để
trả lời một câu hỏi được đặt ra, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi học sinh phải nhớ lại
quy tắc, công thức, cách làm để nhận biết thông tin và phải biết sắp xếp ứng dụng
vào bài toán cụ thể mà đề bài đã cho. Qua bài tự luận giáo viên đánh giá theo ý chủ
quan của cá nhân nhưng tự luận lại có ưu thế đánh giá được khả năng diễn đạt, đặc
biệt là diễn đạt tư duy hình tượng của học sinh. Bài trắc nghiệm tự luận gồm ít câu
hỏi nên ít tốn công ra đề thi vì phải dành nhiều thời gian để học sinh trả lời (làm
bài) cho mỗi câu hỏi.
* Các dạng bài toán tự luận thường gặp:
Gộp thành một bộ trắc nghiệm → tăng độ tin cậy
Trải ra ở nhiều chủ đề → nhiều thông tin hơn
+ TNKQ nếu soạn đúng kỹ thuật và chất lượng thì sẽ tốt hơn tự luận.
V/ Phân loại các dạng toán về trắc nghiệm khách quan
Có 4 dạng cơ bản về trắc nghiệm khách quan môn Toán như sau:
1. Trắc nghiệm đúng/ sai gồm 2 phần
a) Phần câu lệnh: là một câu có nội dung cần phải xác định đúng hay sai
b) Phần thân
- Thường một mệnh lệnh có thể đúng, có thể sai về một quy tắc, một tính
chất nào đó.
- Phương án sai là lỗi phổ biến của học sinh thường gặp để tránh những lỗi
đó.
c) Ưu điểm và hạn chế của trắc nghiệm đúng / sai
* Ưu điểm:
- Là loại câu đơn giản nhất, thường dùng để trắc nghiệm mọi lĩnh vực kiến
thức khác nhau về những sự kiện hoặc khái niệm.
8
- Soạn loại câu này tương đối dễ, chỉ cần một thời gian ngắn có thể soạn
được nhiều câu hỏi, ít phạm lỗi. Có tính chất khách quan khi chấm.
- Khi làm bài học sinh chỉ cần điền đúng (Đ) hoặc (S) vào ô trống.
* Hạn chế:
- Học sinh có thể đoán mò và đúng ngẫu nhiên với xác suất cao, vì vậy có độ
tin cậy tháp, dễ tạo cho học sinh học thuộc lòng hơn là hiểu. Học sinh giỏi có thể
không thoả mãn khi buộc phải chọn "đúng" hay "sai" khi câu trắc nghiệm viết chưa
rõ ràng.
2. Trắc nghiệm điền khuyết: gồm 2 phần
a) Câu lệnh: Là nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh phải nghĩ
ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống.
b) Phần thân có một phép tính bỏ trống hoặc một quy tắc bỏ trống một vế
c) Ưu điểm và hạn chế của trắc nghiệm điền khuyết
- Khó chọn vì chỉ có một phương án trả lời đúng nhất, còn những phương án
còn lại phải "sai một cách hợp lý".
- Có những học sinh có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thể tìm ra câu trả lời hay
hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thoả mãn.
- Có thể không đo được khả năng phán doán tinh vi, khả năng giải quyết vấn
đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm.
- Tốn kém giấy mực để tin, cần nhiều thời gian để học câu hỏi và các
phương án trả lời.
4. Trắc nghiệm ghép đôi: gồm 2 phần
a) Câu lệnh: đòi hỏi học sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm ở hai cột với
nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa
- Nối theo mẫu
Chọn một thành phần ở cột A ghép với một thành phần ở cột B sao cho hợp
nghĩa
b) Phần thân
A B
c) Ưu điểm và hạn chế của trắc nghiệm ghép đôi:
* Ưu điểm
- Dễ viết, dễ dùng
10
- Dùng để đo các mức trí năng khác nhau, rèn luyện trí nhớ, rèn luyện các
thao tác tư duy
- Rất hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập
các mối tương quan
* Hạn chế
- Không thích hợp cho việc tham gia các khả năng sắp đặt và vận dụng các
kiến thức.
- Đòi hỏi nhiều công phu
- Nếu dài thì tốn giấy và mất nhiều thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi
cột trước khi ghép.
- Giải toán với số thập phân
Với việc xác định nội dung kiến thức của chương số thập phân như trên,
tôi xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm cụ thể như sau:
I/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Đúng đi Đ, sai ghi S vào ô trống trong các bài tập sau:
Bài 1: 0,25m
3
đọc là:
A: Không phẩy hai mươi lăm mét khối
B. Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối
C. Hai mươi lăm phần mười mét khối
D.Hai mươi lăm phần nghìn mét khối
Bài 2:
A: 65dm
2
= 6,5m
2
B: 27cm
2
= 0,27dm
2
C: 342dam
2
= 3,42ha
D: 9,85m
2
= 9m
2
G: 4789 kg = 478,9 tạ
H: 23 yến = 2,3 tạ
Bài 4:
12
19,36 + 4,08 = 57,6 + 35,37 =
A: 23,34 A: 82,97
B: 23,44 B: 92,97
C: 6,16 C: 93,97
42,37 - 28,73 - 11,27 = 16,39 + 5,25 - 10,3 =
A: 2,37 A:0,84
B: 237 B: 1134
C:3,37 C: 11,34
Bài 5:
A: 4,75 x 3,8 = 180,5
B: 42,6 x 4 = 170,4
C: 16,32 x 24 = 390,68
D: 42,8 x 2,31 = 988,68
E: 71,68 : 12,8 = 5,6
F: 63 : 18 = 3,05
G: 268,8 : 42 = 64
H: 441 : 36 = 122,5
Bài 6:
A: 156,7 + 25,8 x 2 = 207,3
B: 47,5 : 0,5 + 12,8 = 108,8
C: (24,63 + 145,37): 25 = 6,8
D: (24,6-7,8 x 3,9) + 15,98 = 21,8
E: 3,95 x 2,7 - 4,05 = 6,615
F: 3,35 x 4 : 0,7 = 200
G: 58,8 + 12,24 : 3,6 = 52,2
H: 49,4 x 7,8 : 15 = 25,588
B: 157625m
3
C: 110,25m
3
II/ TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
A: 5,27m = ………. cm
B: 12,44m = ……… m …… cm
C: 1654m
2
= …… ha
D: 4 tấn 14 kg = ……… tấn
E: 3,45 km = ………. m
F: 2cm
2
5mm
2
= ……… cm
H: 16,5m
2
= …… m
2
………dm
2
G: 500 kg = ……… tấn
14
B i 2: Vi t v o ch ch mà ế à ỗ ấ
G. 30 kg = ……… tấn
H. 5 tấn 562 kg = ………. tấn
15
Bài 6: Điền dấu > < = thích hợp vào ô trống
A. 13,94 + 35,56 24, 72 + 24,78
B. 52,65 + 23,64 40,37 - 35,94
C. 14,52 x 17 256,8
D. 4,9 x 0,1 49 : 100
E. 62,15 + 15,86 60,35 + 17,57
F. 100 - 62,28 12,15 x 3,07
G. 1072,8 - 18 59,6
H. 3,41 : 5 68,3
Bài 7: Điền số thích hợp vào vòng tròn
Bài 8: Điền số thích hợp vào ô trống
Bài 9: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô trống
A. 84,2 84,19
B. 47,5 47,500
C. 83,2 83,19
16
1,4
x 4 x 7 x 6 x 8
62,5
x 1,8 -12,5 x 0,05
13,4
+36,8
x 2,8 -40,56
83
: 5 -15,18 x 0,1
D. 67,33 68,1
E. 4,3 kg 430 g
17
B. 4,503; 4,53; 4,505; 4,23
C. 4,53; 4,505; 4,503; 4,23
b) Dãy số thập phân nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
A. 0,07; 0,5; 0,14; 0,8
B. 0,5; 0,07; 0,14; 0,08
C. 0,07; 0,14; 0,5; 0,8
Bài 3
a) Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 162, 57 là:
A. 5 đơn vị B. 5 phần mười C. 5 phần trăm
b) Giá trị của chữ số 8 trong số thập phân 138, 727 là:
A. 800 B. 8 C. 80
Bài 4: Giá trị của biểu thức
a) 73,42 - 8,568 : 3,6 + 48,32
A. 2,19,36 B. 129,36 C. 119,36
b) 100 + (15,7 - 7,8630 x 4,1
A. 132,1317 B. 132,2317 C. 142,1317
Bài 5:
a) 28,7 + 79,56 = ?
A. 107,26 B. 10,826 C. 108,26
b) 579,84 - 44, 628 =
A. 535,212 B. 133,56 C. 208,7955
d) 216,72 : 4,2 = ?
A. 50,6 B. 51,6 C. 51,7
Bài 6: Số cần điền vào chỗ chấm là:
a) 78,2 km = ………. km
A. 0,782 B. 7,820 C. 0,782
b) 9kg 75g = ……… km
A. 9,75 B. 97,5 C. 9,075
c) 2465m
8,006
8,0006
100
6
8
1000
6
8
10000
6
8
1
2
3
4
5
10
6
8
Bài 2: Nối mỗi ở cột bên trái với mỗi ở cột bên phải cho thích hợp:
Bài 3: Nối phép tính với kết quả đúng (theo mẫu)
Bài 4: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với mỗi dòng ở cột bên phải để được kết quả
đúng (theo mẫu)
20
28,7
2,870
0,28700
287,000
2,87
1
21
42,57 - 39,28 9,05 - 3,18 18,7 - 4,69 48,5 - 32,9
5,87 15,614,01 14,213,29
4,58 : 100
4,58 : 10
4,58 : 1000
4,58 x 0,01
4,58 x 0,1
4,58 x 0,001
0,00458
0,0458
0,458
7,24 x 36 72,4 x 3,6 38 x 6,5 6,75 x 3,7
26,064 247 2,553 260,64 24,95
61:4 52:1 76:8 17:8
3,25 12,259,5 2,12515,25
Bài 9: Nối phép tính đúng với kết quả:
Bài 10: Nối phép tính với kết quả đúng:
C/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN
Việc soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan tốn nhiều công sức và
thời gian. Mặt khác mỗi câu TNKQ chỉ đề cập được một khía cạnh của kiến thức,
thời gian dành cho mỗi câu ít nên một bài cần nhiều câu hỏi. Do những đặc điểm
này mà chúng ta cần xây dựng bộ câu hỏi TNKQ để làm đề thi.
Một bộ câu hỏi có rất nhiều câu hỏi được sắp xếp theo nội dung chương
trình. Đó là những câu hỏi TNKQ đã được thử nghiệm, chọn lọc và sửa chữa nên
có chất lượng tốt, có độ tin cậy cao.
Mỗi lần kiểm tra thường xuyên hay kiểm tra học kỳ ta có thể rút ra các câu
hỏi từ bộ câu hỏi để làm đề thi.
22
4. Tỉ lệ dành cho các mức độ nhận thức tuỳ vào trình độ của lớp, trường ở
địa phương nhưng thường biểu hiện trong một bộ đề nhận biết 50%, thông hiểu
30%, vận dụng 20%
5. Các câu hỏi của bộ đề trắc nghiệm có câu lệnh rõ ràng, phần thân phù hợp
với từng dạng trắc nghiệm
6. Đặc biệt câu hỏi phải phù hợp với thời gian kiểm tra, dự kiến trả lời và số
điểm dành cho mỗi câu.
7. Trong một bộ đề càng nhiều câu hỏi ở mỗi nội dung, mỗi mức độ nhận
thức thì kết quả đánh giá càng cao có độ tin cậy cao, hình thức câu hỏi đa dạng sẽ
tránh được sự nhàm chán đồng thời tạo hứng thú, khích lệ học sinh tập trung làm
bài.
23
8. Thời lượng làm bài kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ là 40 phút. Thời
gian dành cho mỗi câu hỏi là 3 phút. Số câu hỏi càng lớn, càng kiểm tra được
nhiều kiến thức.
9. Điểm của các câu trắc nghiệm được quy về thang điểm 10 (theo quan hệ tỉ
lệ thuận).
MỘT SỐ ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ NỘI DUNG SỐ THẬP PHÂN
Họ và tên:…………………
Lớp: ……
Trường Tiểu học Nam Mỹ
Số
báo
danh
Kiểm tra thường xuyên tháng 11
Môn Toán lớp 5
Giám
thị 1
Giám
thị 2
a) 124,8 + 41,05 + 7,2 = 173,05
b) 6,8 + 128,15 + 5,23 = 140,18
c) 52,17 + 10,23 + 8,05 = 70,55
d) 8,3 + 1,7 + 2,9 + 8,1 = 21
4/……/ 1 điểm 4. Số?
a) 8,19 - = 4,07
b) 1,42 + = 7,92
c) 12,75 - = 9,68
d) 1972 : = 3,4
5/ …… / 2 điểm 5. Nối
6/……./ 2 điểm 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng
910m
2
, chiều rộng bằng 25m. Chiều dài mảnh vườn là:
(khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng)
a) 35,4m B. 36,4m C. 37,4m D.38,4m
b) Vì sao em chọn kết quả trên?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
7/……./ 1 điểm 7. Cho các chữ số 3; 0; 5; 7
Hãy viết tất cả các số thập phân mà mỗi chữ số chỉ có mặt
một lần trong số … phần thập phân có hai chữ số
25
4,8 yến
4,8 tạ
0,408 kg
4 tạ 8 kg
408 kg
408 g