BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
ĐINH VĂN PHÓNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VIGO ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG NGÔ NGỌT CPS 211
TRÊN ĐẤT BẠC MÀU HUYỆN HIỆP HÒA - BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Mã số: 60.62.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2007
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Đinh Văn Phóng
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả luôn
nhận được sự quan tâm sâu sắc, tận tình tỉ mỉ và chu đáo của cô giáo, TS. Cao
Việt Hà.
Xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ nhân
viên Khoa Đất & môi trường, bộ môn Khoa học đất đã quan tâm chỉ bảo và luôn
tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có nhiều cơ hội nâng cao kiến thức về mọi
mặt.
Xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trạm cải tạo đất
bạc màu Lương Phong Hiệp Hoà Bắc Giang đã quan tâm mọi mặt và tạo điều
kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được quá trình thực tập và thu thập các
2.2.2. Vai trò sinh lý c a các ch t i u hòa sinh tr ng (auxin, ủ ấ đ ề ưở
gibberellin v cytokinin ) [26]à 14
2.3. K t qu nghiên c u v s d ng các ch ph m phân bón qua láế ả ứ à ử ụ ế ẩ
trên th gi i v Vi t Namế ớ à ở ệ 15
2.4. Ngô ng t, tình hình s n xu t ngô ng t trên th gi i v Vi tọ ả ấ ọ ế ớ à ở ệ
Nam 23
2.5. M t s tính ch t c a t b c m uộ ố ấ ủ đấ ạ à 25
3. I T NG, N I DUNG ĐỐ ƯỢ Ộ
V PH NG PH P NGHIÊN C UÀ ƯƠ Á Ứ 28
iii
3.1. i t ng v ph m vi nghiên c uĐố ượ à ạ ứ 28
3.1.1. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 28
3.1.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ 28
3.2. N i dung nghiên c uộ ứ 28
3.3. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 29
3.3.1. Ph ng pháp i u tra thu th p các s li u, t i li u th c p g mươ đ ề ậ ố ệ à ệ ứ ấ ồ
29
3.3.2. Ph ng pháp th c hi n thí nghi m ng ru ngươ ự ệ ệ đồ ộ 29
3.3.3. Ph ng pháp l y m u t ươ ấ ẫ đấ 30
3.3.4. Ph ng pháp xác nh n ng su t v các y u t c u th nh n ng ươ đị ă ấ à ế ố ấ à ă
su tấ 30
3.3.5. Các ph ng pháp phân tích tươ đấ 31
3.3.6. Các ph ng pháp xác nh ch t l ng ngô ng tươ đị ấ ượ ọ 31
3.4. Ph ng pháp x lý s li uươ ử ố ệ 31
4. K T QU NGHIÊN C UẾ Ả Ứ 32
4.1. i u ki n t nhiên - kinh t xã h i c a huy n Hi p Ho - B cĐ ề ệ ự ế ộ ủ ệ ệ à ắ
Giang 33
4.1.1. i u ki n t nhiênĐ ề ệ ự 33
4.1.2. Kinh t xã h iế ộ 35
4.1.3. C c u m t s lo i cây tr ng chính qua các n m ơ ấ ộ ố ạ ồ ă 36
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TN-NH Thổ Nhưỡng - Nông Hoá
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. M UỞĐẦ 1
1.1. Tính c p thi t c a t i ấ ế ủ đề à 1
1.2. M c ích v yêu c u ụ đ à ầ 2
1.2.1. M c ích nghiên c uụ đ ứ 2
1.2.2. Yêu c uầ 3
2. T NG QUAN T I LI UỔ À Ệ 4
2.1. Vai trò c a các nguyên t vi l ng i v i cây tr ng ủ ố ượ đố ớ ồ 4
B ng 2.1. H m l ng trung bình c a các nguyên t vi l ng d ng d ả à ượ ủ ố ượ ạ ễ
tiêu trong t Vi t Namđấ ệ 4
2.1.1. Vai trò c a nguyên t vi l ng i v i s sinh tr ng v phát ủ ố ượ đố ớ ự ưở à
tri n c a th c v tể ủ ự ậ 5
2.1.2. Ph c chelate v kh n ng h p thu dinh d ng qua lá c a cây ứ à ả ă ấ ưỡ ủ
tr ngồ 12
2.2. Vai trò sinh lý c a axít amin v ch t i u hòa sinh tr ng iủ à ấ đ ề ưở đố
i v i i s ng th c v tđố ớ đờ ố ự ậ 12
2.2.1. Vai trò sinh lý c a axít amin ủ 12
2.2.2. Vai trò sinh lý c a các ch t i u hòa sinh tr ng (auxin, ủ ấ đ ề ưở
gibberellin v cytokinin ) [26]à 14
2.3. K t qu nghiên c u v s d ng các ch ph m phân bón qua láế ả ứ à ử ụ ế ẩ
trên th gi i v Vi t Namế ớ à ở ệ 15
B ng 2.2. Th nh ph n tính ch t c a 3 lo i phân bón lá Pisomix ả à ầ ấ ủ ạ
c a công ty TNHH Thái D ng [3]ủ ươ 19
B ng 2.3. Th nh ph n v tính ch t các lo i phân bón lá [28]ả à ầ à ấ ạ 20
2.4. Ngô ng t, tình hình s n xu t ngô ng t trên th gi i v Vi tọ ả ấ ọ ế ớ à ở ệ
Nam 23
4.3.1. nh h ng c a ch ph m Vigo n các y u t c u th nh n ng Ả ưở ủ ế ẩ đế ế ố ấ à ă
su t v n ng su t ngô ng t trong v Thu ông n m 2006ấ à ă ấ ọ ụ Đ ă 39
B ng 4.3. nh h ng c a phân Vigo t i n ng su t v các y u t c u ả Ả ưở ủ ớ ă ấ à ế ố ấ
th nh n ng su tà ă ấ 40
4.3.2. nh h ng c a ch ph m Vigo n các y u t c u th nh n ng Ả ưở ủ ế ẩ đế ế ố ấ à ă
su t v n ng su t ngô ng t trên t b c m u v Xuân Hè 2007ấ à ă ấ ọ đấ ạ à ụ 45
B ng 4.4. nh h ng c a phân Vigo t i n ng su t v các y u t c u ả Ả ưở ủ ớ ă ấ à ế ố ấ
th nh n ng su t c a ngô ng t trong v xuân hè 2007à ă ấ ủ ọ ụ 45
4.3.3. nh h ng c a phun ch ph m Vigo n các ch tiêu ch t l ng Ả ưở ủ ế ẩ đế ỉ ấ ượ
h t ngô ng t CPS211ạ ọ 51
viii
B ng 4.5. nh h ng c a ch ph m t i ch t l ng h t ngô ng tả Ả ưở ủ ế ẩ ớ ấ ượ ạ ọ 51
4.3.4. nh h ng c a phun ch ph m Vigo n hi u qu kinh t gi ng Ả ưở ủ ế ẩ đế ệ ả ế ố
ngô ng t CPS211 ọ 53
B ng 4.6. Chi phí cho s n xu t ngô ng t trên các công th c thí nghi mả ả ấ ọ ứ ệ
53
B ng 4.7. Hi u qu kinh t c a các công th c thí nghi mả ệ ả ế ủ ứ ệ
v Thu ông 2006ụ Đ 54
B ng 4.8. Hi u qu kinh t c a các công th c thí nghi m ả ệ ả ế ủ ứ ệ
v Xuân Hè 2007ụ 55
B ng 4.9. M t s tính ch t c a t tr c v sau thí nghi m.ả ộ ố ấ ủ đấ ướ à ệ 59
5. K T LU N V NGHẾ Ậ ÀĐỀ Ị 61
5.1. K t lu nế ậ 61
5.2. nghĐề ị 62
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả 63
PH L CỤ Ụ 66
ix
DANH MỤC HÌNH
1. M UỞĐẦ 1
1.1. Tính c p thi t c a t i ấ ế ủ đề à 1
3.1.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ 28
3.2. N i dung nghiên c uộ ứ 28
3.3. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 29
3.3.1. Ph ng pháp i u tra thu th p các s li u, t i li u th c p g mươ đ ề ậ ố ệ à ệ ứ ấ ồ
29
3.3.2. Ph ng pháp th c hi n thí nghi m ng ru ngươ ự ệ ệ đồ ộ 29
3.3.3. Ph ng pháp l y m u t ươ ấ ẫ đấ 30
3.3.4. Ph ng pháp xác nh n ng su t v các y u t c u th nh n ng ươ đị ă ấ à ế ố ấ à ă
su tấ 30
3.3.5. Các ph ng pháp phân tích tươ đấ 31
3.3.6. Các ph ng pháp xác nh ch t l ng ngô ng tươ đị ấ ượ ọ 31
3.4. Ph ng pháp x lý s li uươ ử ố ệ 31
4. K T QU NGHIÊN C UẾ Ả Ứ 32
4.1. i u ki n t nhiên - kinh t xã h i c a huy n Hi p Ho - B cĐ ề ệ ự ế ộ ủ ệ ệ à ắ
Giang 33
4.1.1. i u ki n t nhiênĐ ề ệ ự 33
B ng 4.1. T l s d ng các lo i tả ỷ ệ ử ụ ạ đấ 33
4.1.2. Kinh t xã h iế ộ 35
4.1.3. C c u m t s lo i cây tr ng chính qua các n m ơ ấ ộ ố ạ ồ ă 36
Hình 4.1. Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2004 36
Hình 4.2. Cơ cấu diện tích đất gieo trồng cây hàng năm 2004 37
4.2. H m l ng các ch t dinh d ng c a ch ph m Vigoà ượ ấ ưỡ ủ ế ẩ 38
B ng 4.2. Th nh ph n chính c a ch ph m Vigoả à ầ ủ ế ẩ 38
4.3. K t qu nghiên c u hi u l c c a ch ph m Vigo t i n ng su t,ế ả ứ ệ ự ủ ế ẩ ớ ă ấ
ch t l ng gi ng ngô ng t CPS211 trên t b c m u B cấ ượ ố ọ đấ ạ à ắ
Giang 39
4.3.1. nh h ng c a ch ph m Vigo n các y u t c u th nh n ng Ả ưở ủ ế ẩ đế ế ố ấ à ă
su t v n ng su t ngô ng t trong v Thu ông n m 2006ấ à ă ấ ọ ụ Đ ă 39
B ng 4.3. nh h ng c a phân Vigo t i n ng su t v các y u t c u ả Ả ưở ủ ớ ă ấ à ế ố ấ
th nh n ng su tà ă ấ 40
xii
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là một bộ phận
hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên
nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội.
Đất không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế trong sản xuất nông lâm nghiệp. Điều này càng quan trọng đối với
Việt Nam với trên 70% dân số nông nghiệp. Trong 20 năm đổi mới nước ta có
nhịp độ tăng trưởng khá vững vàng. Ngành nông nghiệp, nhất là ngành trồng
trọt đã tăng trưởng một cách đáng kể và nước ta đã trở thành nước xuất khẩu
gạo đứng thứ hai thế giới.
Khi đất đai là yếu tố hạn chế thì việc gia tăng năng suất và sản lượng
đồng nghĩa với thâm canh. Chúng ta đang sử dụng ngày càng nhiều hóa chất
như phân bón và thuốc trừ sâu cho nông nghiệp làm cho đất bị ô nhiễm, mất
kết cấu, giảm khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng, giảm lượng vi sinh
vật, hàm lượng mùn, đất chua dần, chai cứng và thiếu các chất vi lượng.
Không khí, nước và cả các sản phẩm nông nghiệp tồn dư nhiều chất độc hại
gây nguy hại đến sức khoẻ con người… Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử
dụng đất có hiệu quả và xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Phát triển một nền nông nghiêp sạch, một nền nông nghiệp hàng hoá là
hết sức cần thiết đối với nước ta hiện nay. Các biện pháp này một mặt làm
tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị canh tác, mặt khác nhằm duy trì, phục
hồi và tăng cường sự hài hoà sinh học cho đất. Ngày nay cùng với phong trào
thâm canh tăng vụ, đổi mới cơ cấu cây trồng việc lựa chọn những cây trồng
có giá trị kinh tế cao, có thể sản xuất được nhiều vụ trong năm sẽ là ưu tiên
của các địa phương.
Giống ngô ngọt được du nhập vào nước ta từ năm 1998 và được trồng
1
chủ yếu ở các tỉnh phía Nam. Từ năm 2000 cây ngô ngọt được phát triển ra
- Xác định năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất giống ngô ngọt CPS
211 trên các công thức thí nghiệm.
- Phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm trên các công thức thí
nghiệm so với đối chứng.
- Phân tích một số chỉ tiêu lý, hóa học đất trước và sau khi thí nghiệm.
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng
Cây trồng sinh trưởng và phát triển được là nhờ cây có khả năng hấp
thu các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết qua rễ và qua lá. Bộ rễ hấp thu từ dinh
dưỡng đất và vận chuyển vào cây nhiều nguyên tố dinh dưỡng. Người ta đã
phát hiện được sự có mặt của hơn 70 nguyên tố hóa học trong cây.
Bảng 2.1. Hàm lượng trung bình của các nguyên tố vi lượng dạng dễ tiêu trong đất Việt
Nam
Đất
Hàm lượng các nguyên tố (mg/kg đất khô)
Mn Cu Zn Co Mo B
Đất feralit đỏ sẫm trên bazan
Đất feralit đỏ vàng
Feralit - Macgalit (phù sa lúa)
- Trung tính
- Chua
- Phù sa cổ bạc màu chua
Cát phù sa ven biển
Chua ven biển
Đất phèn
80
5
50
< 1
< 1
< 1
0,4
0,07
0,07
0,15
0,13
0,08
-
0,13
0,25
0,25
0,43
0,43
0,18
0,23
0,13
-
0,45
0,60
Nguồn: (Nguyễn Đình Thái, 1968). [21]
Những nguyên tố dinh dưỡng mà hàm lượng của nó tính theo phần
trăm được gọi là những nguyên tố đa lượng sau C, H, O thì phải đến vai trò
của nguyên tố đa lượng N, P, K. Các nguyên tố trung lượng Ca, Mg, S.
Những nguyên tố chiếm 10
-5
hay 10
-7
trong chất khô của cây là những nguyên
tác sinh học mang bản chất protein, xúc tác cho nhiều quá trình sinh lý, sinh
hóa trong cây, nhờ vậy làm tăng quá trình đồng hóa các chất dinh dưỡng, tăng
quá trình hô hấp của cây, dẫn đến quá trình trao đổi chất của cây tăng [5], [12].
5
Hoạt tính xúc tác của các ion kim loại tăng lên hàng nghìn lần khi kim
loại đó kết hợp với apoenzim. Ví dụ thay xúc tác là Cu
++
bằng ascobin -
oxidaza là enzim có chứa đồng thì quá trình oxy hóa axit ascorbic tăng lên
hàng nghìn lần [25].
Cu quyết định thành phần của nhiều protein và men, làm giảm hoạt tính
của pholyphenoxidaza và ascobin - oxidaza đáng kể. Đồng tham gia vào thành
phần của oxidaza NADPH2, NADH2 xúc tác cho quá trình oxy hóa khử trong
cây. Cu cũng đóng vai trò rất lớn trong sự tổng hợp auxin và vitamin trong cây.
Cu ảnh hưởng lớn đến quá trình quang hợp, đặc biệt là đối với việc
hình thành chất diệp lục và đối với tính bền vững của chất diệp lục. Khi thiếu
đồng, sự phá hỏng chất diệp lục xảy ra nhanh hơn hẳn khi cây có dinh dưỡng
nguyên tố này một cách bình thường. Tình trạng ổn định chất diệp lục khi cải
thiện dinh dưỡng đồng của cây đã thúc đẩy kéo dài hoạt động quang hợp của
các cơ quan có màu lục, làm trì hoãn quá trình già sinh lý của lạp thể và tăng
năng suất cây trồng. Hầu như toàn bộ đồng của lá xanh đều tập trung vào các
lục lạp, tình hình đó cũng cho thấy vai trò lớn của đồng trong quá trình quang
hợp [13] .
Cu tham gia vào quá trình thúc đẩy sự phát triển của thực vật, thiếu Cu
cây ngừng sinh trưởng, dễ mắc bệnh gỉ sắt, héo cây, trỗ muộn và cây chết. Cu
kích thích phản ứng oxi hoá diphenol và hydroxyl hoá monophenol, mà các
qúa trình này làm tăng nhanh thời kỳ quá độ chuyển giai đoạn, do đó thúc đẩy
sự phát triển của thực vật.
Cu ảnh hưởng tốt tới sự chống chịu của thực vật với một số điều kiện bất
lợi của ngoại cảnh như hạn, sương giá và nồng độ các dinh dưỡng quá lớn, Cu
Không chỉ có B mà còn cả Mn cũng thúc đẩy sự tổng hợp và vận
chuyển gluxit, đặc biệt là saccaroza từ lá về cơ quan sinh thực.
7
Mn còn tham gia vào thành phần của các enzim chuyển hóa protein
làm tăng hoạt tính của arginaza, aminopeptidaza và polypeptidaza là những
dẫn chứng về vai trò của Mn trong việc trao đổi protein [9].
Mn cần cho việc tổng hợp chlorophyl. Mn hoạt hoá các phản ứng oxi
hoá - khử qua các men dehydrogenaza và cacboxylaza, giúp vào việc chuyển
NO
2
-
thành NH
4
+
. Bón mangan clorua đã làm sự hút thu oxy của rễ cây lúa mì
tăng được 155 - 470% ngược lại bón sắt ở dạng clorua hoặc xitrat đã làm sự
hút thu oxy của rễ giảm trung bình 21% [13]. Thiếu Mn, ở trong cây đã thấy
lượng chứa tương đối của Fe
++
tăng, ngược lại khi thừa Mn, lượng chứa các
hợp chất feric đã tăng. Lá xanh nhạt, chuyển dần sang vàng, sinh trưởng mảnh
khảnh, rụng hoa là các triệu chứng thiếu Mn điển hình. Đất cacbonat thường
thiếu Mn do Mn chuyển sang dạng khó tan. Ở đất kiềm, đất chua sau khi bón
vôi, đất thoáng khí và đất giầu hữu cơ thường thiếu Mn. Trên các loại đất này
ion Mn ở dạng hoá trị 3 và hoá trị 4 khó hoà tan hoặc kết hợp với các chất
hữu cơ tạo thành hợp chất khó tan. Trong điều kiện kiềm, Mn sau khi hút
được còn có thể chuyển sang dạng oxy hoá và kết đọng trong các mạch dẫn
[16].
Vai trò của Mn trong hoạt động sống của cây là rất quan trọng và
(auxin). Thiếu Zn sẽ phá vỡ quá trình trao đổi hydrat cacbon, kìm hãm sự tạo
đường sacaroza, tinh bột và chất diệp lục. Thiếu Zn còn làm cho hạt không
hình thành được do đó mà Zn rất cần thiết cho cây lấy hạt.
• Vai trò của một số nguyên tố vi lượng khác
Bo (B)
B không tham gia vào thành phần của enzim mà chỉ kích thích hoặc
9
ức chế hoạt động của enzim [27]. B đóng vai trò quan trọng trong sự hình
thành phấn hoa. Thiếu B phấn hoa không hình thành được do đó hoa rụng và
không tạo hạt được hoặc hạt bị lép, chất lượng giống kém. B tăng cường sự
tổng hợp và vận chuyển hydrat cacbon, các chất dinh dưỡng và axit ascorbic
từ lá tới cơ quan tạo quả. Khi thiếu B sự trao đổi hydrat cacbon và protein
giảm, đường và tinh bột bị tích lũy lại ở lá, đỉnh sinh trưởng bị chết. B tác
động đến việc phân chia tế bào, do vậy giúp vào việc kéo dài rễ và sinh
trưởng thân. B liên quan đến nhiều quá trình sinh lý như trao đổi canxi, tổng
hợp auxin, trao đổi đường, vận chuyển đường và tổng hợp pectin
Molipden (Mo)
Mo cần ít nhất trong các nguyên tố vi lượng cho cây. Nó có mặt trong
một số rất ít các enzim, trong đó quan trọng nhất là enzim nitrogennaza và
nitratreductaza. Đây là hai enzim có vai trò quan trọng trong quá trình cố định
đạm trong các nốt sần của cây họ đậu. Mo tác động đến các quá trình khử
nitrat và sinh tổng hợp axít amin, tham gia vào các quá trình trao đổi hydrat
cacbon sinh tổng hợp vitamin và diệp lục. Lượng Mo có trong đất rất thấp,
thông thường vào khoảng 2 ppm, thường ở thể anion hoá trị 4,5,6 hoặc ở thể
cation với các hoá trị 2,3. Mo là nguyên tố vi lượng duy nhất thường xảy ra
hiện tượng thiếu trong điều kiện chua [16].
Như vậy ta thấy các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, nhưng nếu quá thừa, hay quá
thiếu một nguyên tố vi lượng nào đó cũng gây ra sự kìm hãm hoặc phá vỡ các
quá trình sinh hóa quan trọng khiến cây phát triển không bình thường, không
nhưng chỉ có 20 axít amin tham gia vào thành phần cấu tạo của protein [6].
Các axit amin được điều chế bằng cách thuỷ phân protein trong môi trường
axít hoặc kiềm.
H
+
Protein + (n-1) H
2
O n axit amin
12