Thực trạng và giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn ở Đồng bằng sông hồng - Pdf 26

MỤC LỤC
1.
II_Đặc điếm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi lợn
1. Đặc điếm thứ nhất.
2. Đặc điểm thứ hai.
m

III Các nhân tô ảnh hưởng đên phát triên chăn nuôi lợn.
1. Các nhân tố tự nhiên
2. Các nhân tố kinh tế
3. Các nhân tố xã hội
IV Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu kinh tế của ngành chăn nuôi
''vLh, p
M
, «é» 0M„ »*,„«»
1. Tình hình phát triên chăn nuôi lợn trên thê giới.
2. Tình hình phát triến chăn nuôi lợn ở Việt Nam.
2.1- Việt Nam nói chung
2.2- Miền Bắc nói riêng
Chương n. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam. I_Đặc điếm tụ' nhiên -
kinh tế - xã hội của miền Bắc Việt Nam ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn.
1 .Đặc điếm tụ’ nhiên
Ht'
hình phát triển ngành chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt
2. Đặc điểm kinh tế
3. Đặc điếm xã hội
II Thực trạng phát trien chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam.
1 .Qui mô và cơ cấu đàn lợn
2. Tô chức sản xuất và thâm canh chăn nuôi lợn
2.1- Thực trạng về khâu giống
2.2- Thực trạng cơ sở thức ăn trong chăn nuôi lợn

nhuận thu được từ trồng trọt.
Thứ hai, mức sống của con người ngày càng tăng lên kéo theo sù thay đổi trong cơ cấu tiêụ dùng
thức ăn, xu hướng tiêu dùng sản phẩm trồng trọt giảm đi nhanh chóng nhướng chỗ cho sản phẩm chăn
nuôi. Nhu cầu về thịt trên thị trường ngày càng tăng lên, đặc biệt là nhu cầu về sản phấm thịt lợn.
Hai lý do chủ yếu trên chính là động lực để thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn ngày càng phát triển.
Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi không mới nhưng trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó lại là ngành
chăn nuôi có triển vọng nhất. Neu được đầu tư đầy đủ về vốn, công nghệ, chăn nuôi trên quy mô lớn thì
hiệu quả thu được của ngành thực sự là không nhỏ, đặc biệt là đối với mức thu nhập của đại đa số hộ
gia đình nông dân Việt Nam trong thời kỳ đối mới kinh tế, đồng thời nó cũng góp phần vào giải quyết
một phần sổ lao động nhàn rỗi ở các vùng nông thôn.
Vậy thực trạng và xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi lợn sẽ diễn ra như thế nào trong
những năm tới. Ngành chăn nuôi lợn có thực sự là một hoạt động kinh tế tiềm năng hay không? Đó cũng
chính là lý do đế em mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển ngành
chăn nuôi lợn ở ĐBSH” trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nghiên cứu đề tài này nhằm vào một số những mục đích chính sau:
❖ Làm rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn ĐBSH trong cơ cấu phát triển nông nghiệp của
vùng.
❖ Xem xét hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn đạt được của ĐBSH.
❖ Đề ra phương hướng và giải pháp tác động để thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn ở ĐBSH trong
những năm tới.
Do trình độ và thời gia có hạn, chuyên đề thực tập sẽ không thể tránh
Chương I.
CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VÈ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
NÓI CHUNG VÀ CHĂN NUÔI LỢN NÓI RIỀNG.
I_VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI NÓI CHĂN NUÔI
LỢN NÓI RIÊNG Ở NƯỚC TA.
1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI.
1.1.Khải niệm:
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với
đối tượng là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phấm đáp ứng nhu cầu

suy dinh dưỡng cho con người .
% chăn 17,9 18,9 19,3 19,7 19,3 18,3 19,7 16,8
nuôi trong
NN
Thứ sáu, ngành chăn nuôi góp một phần lớn đến thu nhập bằng tiền mặt cho
các nông hộ đồng thời giải quyết số lao động thất nghiệp ở nông thôn Việt Nam.
2. VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIÉN CHĂN NUÔI LỢN Ở VIỆT NAM.
Chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi của
Việt Nam. Trong 5 năm gần đây, sản lượng thịt lợn chiếm 76% sản lượng thịt hơi
các loại. Sản phẩm thịt lợn là sản phẩm quen thuộèxvà không thể thiếu đối với
người Việt Nam ta, nó đã trở thành loại thức ăn phổ biến nhất so với những loại thịt
khác trên thị trường như thịt bò, thịt trâu, thịt gà,

À
Vi . *
tôm , cua .v.v Chính vì thê ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam trong những năm
qua đã góp phần chủ đạo vào việc đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng cho người dân,
đặc biệt là người dân ở nông thôn Việt Nam.
Với những đặc điếm riêng có, chăn nuôi lợn là hoạt động sản xuất có thế tận
dụng được lao động và thức ăn thừa góp phần tiết kiệm chi phí và tăng một phần
thu nhập cho gia đình, cho nên hoạt động chăn nuôi này chính là loại hình chăn
nuôi phổ biến nhất trong số các loại hình chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay.
Đối với các hộ gia đình sản xuất nhỏ, chăn nuôi lợn là hoạt động chính để
tiết kiệm thức ăn thừa, lao động nhàn rỗi, tạo nguồn phân bón hữu cơ cho ngành
trồng trọt và cải tạo chất đất, tăng sức sản xuất cho đất nông nghiệp.
Hiện nay, với sự phát triến của khoa học công nghệ, chăn nuôi lợn với quy
mô lớn sẽ là biện pháp hiệu quả đế tiết kiệm chi phí mua chất đốt và điện thắp sáng
nhờ sử dụng khí Biogas từ chăn nuôi lợn.
II. ĐẶC ĐIỀM KINH TỂ - KỸ THUẬT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN.
Chăn nuôi lợn là một ngành quan trọng của ngành chăn nuôi, nên bên cạnh

này là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiếu quá trình vận động đế
tiết kiệm hao phí năng lượng nhằm rút ngắn thời gian tích luỹ năng lượng, tăng
khối lượng và năng suất nhằm mục đích tối đa về lợi nhuận.
Hình thức chăn nuôi lợn công nghiệp tĩnh tại bằng cách nhốt trong chuồng
trại với quy mô nhỏ nhất có thể để tăng được số đầu con trên một đơn vị diện tích
chuồng trại và giảm tối thiểu STBỊ vận động của vật nuôi đế tiết kiệm tiêu hao
năng lượng. Thức ăn cho chăn nuôi lợn công nghiệp là thức ăn chế biến sẵn theo
phương thức công nghiệp có sử dụng các kích thích tổ tăng trưởng để chúng có thể
cho năng suất sản phẩm cao nhất với chu chu kỳ chăn nuôi ngắn nhất. Phương thức
này đầu tư thâm canh rất cao, không phụ thuộc vào các điều kiện của tụ’ nhiên nên
năng suất sản phâm cao và ổn định. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm lợn chăn nuôi
công nghiệp thường khác xa nhiều so với sản phâm lợn được nuôi tụ’ nhiên kế cả
về mặt dinh dưỡng và tính chất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy vậy, chăn nuôi lợn
theo hình thức công nghiệp vẫn là một phương thức được cả thế giới chấp nhận và
phát triển vì nó tạo ra sù thay đối vượt bậc về năng suất và sản lượng thịt cho xã
hội.
III. CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN PHÁT TRIẺN CHĂN NUÔI LỢN.
1. CÁC NHÂN TÓ TỤ NHIÊN
Việc phát triển chăn nuôi lợn phải được dùa trên những điều kiện thuận lợi
về thời tiết khí hậu. Nếu thời tiết khí hậu, điều kiện môi trường quá khắc nghiệt thì
hoạt động chăn nuôi lợn cũng không thể phát triển được.
Bên cạnh đó việc phát triến chăn nuôi lợn còn do nhân tố đất đai tác động
vào. Tỷ lệ đất canh tác/người thấp sẽ tác động làm cho hoạt động chăn nuôi lợn
tăng lên .
2. CÁC NHÂN TÓ KINH TÉ
2.1. Vốn
Nguồn vốn ảnh hưởng việc phát triển chăn nuôi lợn như một yếu tố quyết
định. Không có vốn, hoặc vốn Ýt thì hoạt động chăn nuôi lợn chỉ dừng lại ở hình
thức nuôi tận dụng, sản phẩm làm ra chỉ phục vụ nhu cầu của chính mình hoặc như
một hình thức tiết kiệm của người sản xuất. Nếu được đầu tư vốn, chăn nuôi lợn sẽ

sản phẩm chế biến tù’ thịt lợn ngày đa dạng hơn sẽ tạo động lực thúc đấy ngành
chăn nuôi lợn phát triến mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nếu nhu cầu thị trường về các sản
phẩm thay thế như thịt trâu, thịt bò, thịt gà tăng lên thì cầu về thịt lợn sẽ Ýt đi,
theo đó hoạt động chăn nuôi lợn sẽ giảm đi đáng kể và ngược lại.
3.4. Giá cả thịt lợn írêrt thị trường
chăn nuôi lợn ch Ị ở những vùng nông thôn, chứ ở các
thành
Giá cả cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi
lợn. Giá thịt lợn trên thị trường cao và lợi nhuận thu được lớn sẽ là yếu tố kích
thích phát triển chăn nuôi lợn một cách nhanh chóng và ngược
IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU KINH TÉ CỦA NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN.
- •
Cũng như trong trông trọt, đánh giá hiệu quả kinh tê sản xuât chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi lợn tính trên 1 đơn vị diện tích dành cho
chăn nuôi lợn. ^
- Giá trị sản phâm chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng chi phí
chăn nuôi lợn. ~
- Lợi nhuận từ chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng chi phí
chăn nuôi lợn.
- Năng suất của lợn.
- Giá thành sản phẩm thịt lợn.
Các chỉ tiêu trên được tính trên cơ sở sử dụng số liệu của nhiều năm để kết
qủa thêm chính xác và thấy rõ được xu hướng biến động của các chỉ tiêu hiệu quả
chăn nuôi.
V. TÌNH HÌNH PHÁT TRIÉN NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
NAM.
1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIÉN CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THÉ GIỚI.
Chăn nuôi lợn cũng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền nông

2.1.Việt Nam nói chung
Chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi của
Việt Nam. Hầu hết các vùng của Việt Nam đều phát triến loại hình chăn nuôi lợn.
Thịt lợn vẫn là loại thịt được ưa chuộng nhất so với các loại thịt gia súc và gia cầm
khác như trâu, bò, gà Giai đoạn 1991-2002, tỷ trọng thịt lợn luôn tăng trong khi tỷ
trọng thtị gia cầm, trâu, bò đều giảm đi. Đen năm 2002, thịt lợn chiếm 77% trong
cơ cấu tiêu dùngthịt của Việt Nam, gia cầm 15,8%, trâu 2,4%, bò 4,8%. Điều này
được thể hiện rất rõ qua bảng thống kê cơ cấu tiêu dùng thịt ở Việt Nam như sau:
- Xí nghiệp chăn nuôi của Nhà nước : đây là hình thức tố chức chăn nuôi thuộc
quyền sở hữu của Nhà nước. Nhiệm vụ chính của hệ thống này là phát triến giống
lợn cung cấp cho các đơn vị chăn nuôi, số đầu lợn trong các xí nghiệp Nhà nước
chiếm từ 0,5 - 1% tổng số lợn của cả nước. Theo thống kê năm 1998, cả nước có
53 xí nghiệp giống lợn cấp tỉnh, 160 xí nghiệp giống lợn cấp huyện và rất nhiều các
HTX trang trại. Hiện nay loại hình này còn tồn tại rất Ýt.
- Trang trại chăn nuôi lợn: trang trại là hình thức tố chức sản xuất hàng hoá quy mô
lớn trong nông nghiệp, chủ yếu dùa vào hộ gia đình. Năm
Bảng : Cơ cấu thịt tiêu dùng ở Việt Nam
2.1.1. Các loại hình chỉnh của hệ thống chăn nuôi lợn Việt Nam .
1999, cả nước có khảng 5310 trang trại chăn nuôi lợn, chiếm 45,5% tổng số
trang trại chăn nuôi trên cả nước.
- Hộ chăn nuôi lợn nhỏ : là loại hình sản xuất chăn nuôi lợn chủ yếu của Việt
Nam. Trung bình mỗi hộ nuôi từ 1 - 3 con lợn nái, hay 5-10 con lợn thịt. Có
hộ chỉ nuôi 1 - 2 con lợn thịt, các hộ chăn nuôi này chủ yếu sử các chất dư thừa
của nông nghiệp đế làm thức ăn chăn nuôi và lấy phân bón ruộng. Mặc dù loại
hình này quy mô nhỏ nhưng lại là loại hình sản xuất rất quan trọng trong hệ
thống chăn nuôi lợn của Việt Nam.
2.1.2. Đặc điêm của sản xuất chăn nuôi lợn của Việt Nam
- Đặc điếm nối bật nhất của chăn nuôi lợn ở Việt Nam là quy mô chăn nuôi còn
rất nhỏ, chủ yếu là nuôi tận dụng, chăn nuôi công nghiệp mặc dù đang có xu
thế phát triển mạnh, nhưng còn chiếm tỷ trọng rất thấp. Theo điều tra của Viện


ĐBSCL
1 -2 con 82,4 88,9 79,8 85,8 78,3 84,0 72,6 74,0
3-5 con 11,7 10,5 10,5 12,1 14,3 12,1 11,5 11,6
6-10
con
3,9 0,6 6,3 1,7 4,2 3,1 10,2 7,2
11 -20
con
1,6 0,0 3,1 0,4 2,2 0,7 3,7 5,5
21-30
con
0,3 0,0 0,4 0,0 0,0 0,1 1,1 1,2
- Chăn nuôi lợn ở Việt nam sử dụng lao động gia đình là chủ yếu: Do quy mô
sản xuất chưa lớn, chăn nuôi công nghiệp còn ở mức độ thấp nên hầu hết các
hộ gia đình và trang trại chăn nuôi sử dụng lao động gia đình là chủ yếu. Theo
điều tra của IFPRI - Bé NN & PTNT, có tới trên 92% hộ chỉ sử dụng lao động
gia đình cho hoạt động chăn nuôi lợn. Các hộ chăn nuôi lợn quy mô lớn thì tỷ
lệ này thấp hơn, chiếm khoảng 66%.
- Mức độ phổ biến giống lợn ngoại vẫn còn thấp. Theo điều tra của Viên Nghiên
cún Chính sách, Lương thực quốc tế ( IFPRI ) và Bộ NN & PTNT năm 1999,
có khoảng 75% hộ sản xuất lợn nuôi lợn lai hoặc lợn ngoại. Tỷ lệ này dao động
từ 69% ở các hộ sản xuất quy mô nhỏ đến 90% ở các hộ quy mô lớn. Trong khi
lợn lai đã được đa số hộ nông dân chấp thuận, mức độ phố biến nuôi các giống
lợn ngoại vẫn còn ở mức độ rất thấp. Chỉ khoảng 20% số hộ có nuôi lợn ngoại,
trong đó có khoảng 18% số hộ nuôi 100% lợn ngoại. Việc nuôi lợn ngoại phụ
thuộc vào quy mô sản xuất và vùng lãnh thổ. Chỉ có 10% số hộ quy mô nhỏ có
nuôi lợn ngoại. Hộ nuôi lợn ngoại ở vùng Đông Nam Bộ và ĐB SCL chiếm tỷ
lệ khá lớn tống số hộ nuôi lợn trong vùng, với 86,5% và 70,5%, ở các vùng
khác tỷ lệ số hộ nuôi lợn ngoại chỉ đạt 3 - 4%.

2002(1000 con)
1990-1996 1997-
2002
1990-2002
Tây Băc 1050,9 3,26 6,03 4,64
Đông Băc 4917,9 5,08 5,44 5,26
Đông Băng Sông Hông 5396,6 5,65 6,10
Băc Trung Bé 5369,9 4,61 5,00 4,81
Duyên Hải Nam Trung Bé 2028,7 4,12 4,30
Tây Nguyên 951,0 6,93 V '5,22 6,08
Đông Nam Bé 2103,0 11,83 |k^"7,04 9,44
Đông Băng Sông Cửu
Long
3151,5 J 6,75 3,71 5,23
Cả nước 23169,5 \ 5,39 5,50
> 7 1 M ị 9 —I T
Nguôn: Tỉnh toán dừa têu sô liệu của Tông cục Thông kê
Sản lượng thịt bình quân/con/năm còn rât nhỏ, giai đoạn 1996-2000 ôc độ tăng
trưởng đạt 2,5%. Những năm gần đây năng suất thịt có tăng lên so với giai đoạn
trước nhưng đến năm 2000, sản lượng thịt lợn hơi bình quân/con chỉ đạt 69,8 kg.
Y\ X*
f\v , ,
Cũng như tình trạng chung của cả nước, chăn nuôi lợn ở ĐBSH tôn tại dưới
hai hình thức, đó là chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi trang trại. Trong đó, laọi
hình chăn nuôi hộ gia đình chiếm đến 90%, trang trại chỉ chiếm 10%. Các hộ gia
đình nuôi chủ yếu là đế tận dụng thức ăn thừa và lấy phân bón ruộng. Hiện nay
hình thức chăn nuôi lợn trang trại ngày càng được phát triến mở rộng để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng lên của thị trường cả về chất lượng và số lượng. Đây là
những trang trại chăn nuôi theo kiếu công nghiệp, áp dụng giống tiên tiến, chăn
nuôi theo quy trình kỹ thuật chuyên môn. Chất lượng thịt lợn của các trang trại lớn

I. ĐẶC ĐIẺM Tự NHIÊN - KINH TÉ - XÃ HỘI CỦA VÙNG ĐBSH ẢNH HƯỞNG ĐÉN
PHÁT TRIẺN CHĂN NUÔI LỢN.
I.
1. ĐẶC ĐIÉM TỤ NHIÊN
Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh và Thành phố: Hà Nội, Hải Phòng,
Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh
Phóc và Bắc Ninh với diện tích 16.565 km
2
, chiếm 4,5% diện tích cả nước. Địa
hình ĐBSH tương đối bằng phẳng, nằm ở độ cao từ 2-17 (m) so với mặt biến điều
này rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp năm 1998 là 720.747 m
2
, chiếm 56,9% tổng diện
tích đất tự’ nhiên. Bình quân diện tích đất canh tác là 591 m
2
/người, thấp hơn so với
bình quân cả nước. Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi, diện tích
đất dành để phát triển chăn nuôi thấp hơn trồng trọt rất nhiều. Vì vậy, khi bình quân
diện tích đất canh tác thấp sẽ khiến mét'
DBS I nhiệt
đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc và gió Tây nam. Có bốn mùa xuân, hạ,
thu, đông, nhiệt độ cao nhất vào mùa hè trung bình khoảng 30- 36°c, mùa đông có
nhiệt độ thấp hơn trung bình khoảng 15-20°c, khí hậu
hoạt động chăn nuôi lợn phát triển.
í giàu tiềm lực kinh tế, thủ đô Hà Nội và Thành phố Hải
Phòng là trung tâm kinh tế của cả vùng. Mức sống của dân trong vùng khá cao so
với cả nước. Chính vì thế vấn đề huy động vốn cho việc phát triến ngành chăn nuôi
lợn gặp khá nhiều thuận lợi. vốn có thế huy động từ chính hộ gia đình, bạn bè,
người thân và các tô chức tín dụng tại các Ngân hàng nông nghiệp nông thôn một

và người tiêu dùng ở nông thôn, hơn nữa, lợn vẫn là loại vật nuôi dễ nuôi nhất và
được nuôi phố biến nhất, có hệ sổ chuyển đổi thức ăn tốt nhất (trong điều kiện
Việt Nam, gà ta nuôi, tỷ lệ chết quá cao), Ýt dịch bệnh hơn so với chăn nuôi gia
cầm. Người Việt Nam vẫn có truyền thống tiêu dùng thịt lợn nhiều hơn các loại
thịt khác vì thịt lợn rất đa dạng (bao gồm nhiều chủng loại như thịt thăn, thịt
mông, thịt ba chỉ, sườn, chân giò ) và dễ chế biến, phù hợp với khẩu vị và tập
quán sử dụng thực phẩm của người Việt Nam.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô đàn lợn lớn nhất trong cả nước.
Theo điều tra, năm 2001, đàn lợn của ĐBSH có số lượng gần 6 triệu con, chiếm
27% đàn lợn cả nước. Sản lượng thịt hơi của vùng năm 2001 đạt
467.1 tấn, chiếm 30,82% tống số cả nước. Hiện nay đã xuất hiện các trang trại
chăn nuôi với quy mô tương đối lớn, từ 50-100 con nái (có trang trại lên tới 200
con nái như trang trại lợn của anh Tính huyện Kiến Thuỵ, Hải Phòng). Sản lượng
thịt sản xuất tại các trang trại chăn nuôi mới chiếm khoảng 10% sản lượng toàn
vùng, chủ yếu vẫn là các hộ chăn nuôi nhỏ.
Vùng
Thịt lợn các
loại
Thịt gia câm Thịt trâu, bò Tông

Thành
thị
Nôn
g
thôn
Thành
thi
Nông
thôn
Thành

3,8
1
5,1
6
1,2
4
32,1
8
20,05
Bảng 19. Mức tiêu thụ các loại thịt của các hộ gia gưò’i/năm)
:
1. QUI MÔ VÀ cơ CÁU ĐÀN
LỢN
1.1. Quy mô
n của người
&
Từ con số trên ta có thể thấy được thế mạnh ngành chăn nuôi lợn của vùng
ĐBSH. Với quy mô lớn như vậy, ngành không những đáp ứng được nhu cầu về thịt
lợn của người dân trong vùng mà còn xuất sang các vùng khác và xuất khẩu ra thị
trường thế giới. Đàn lợn của ĐBSH có quy mô ngày càng lớn sẽ góp phần thúc đấy
phát triến kinh tế vùng trong tương lai.
Bảng . Quy mô chăn nuôi lợn trong các hộ gia đình ở ĐBSH năm 1997
(%)
Qua bảng trên ta thấy chăn nuôi hộ gia đình ở ĐBSH chủ yếu vẫn là chăn
nuôi nhỏ, chủ yếu nuôi từ 1-2 con, tỷ lệ này chiếm đến gần 80% và giảm mạnh
theo chiều tầĩìị tính
Cơ cẩu đàn lợn của ĐBSH
íăm 2000, cả nước có gần 2,8 triệu con nái, chiếm 14% tống số lợn
của cả nước. ĐBSH vẫn là khu vực có tỷ trọng nái lớn nhất trong cả
nước với trên 730 ngàn con (năm 2000), chiếm 26,3%, mức độ tăng trưởng số nái

1990-95 1996-2000 1990-2000
Đông Băng Sông Hông 732207 10,24 6,16 8,20
Cả nước 2788208 7,35 4,85 6,10
Nsuồn: Bé NN&PTNT
Sỉ thịt

hoi/nái
49
4
Vùng Tỷ lệ trung bình hộ
Hộ chỉ nuôi lợn lai, ngoại Chỉ nuôi lợn ngoại
Đông Băng Sông Hông 55,42 3,53
Theo điều tra, năm 2001 quy mô đàn lợn của toàn vùng ĐBSH lên tới gần
6 triệu con, trong đó Hà Tây có đàn lợn lớn nhất với 1030,7 ngàn con chiếm
17,4%; đứng thứ hai là tỉnh Thái Bình tống sổ đàn lợn 778,3 ngàncon chiếm
13,1%; kế đến là Hải Dương (12%) và Nam Định (10,6%). Tỉnh Hà Nam có tống
đàn lợn thấp nhất vùng với 308,2 ngàn con chiếm 5,2%, Ninh Bình (5,4%) và Hà
Nội (5,8%). Nhìn vào những con số thống kê ta thấy có sự phân bố không đồng
đều về số lượng đầu con giữa các tỉnh trong vùng, chăn nuôi lợn ĐBSH tập trung
nhiều ở những vùng dân số đông, trồng trọt phát triển còn ở những thành phố lớn
thì tỷ lệ này chiếm rất Ýt.
Bảng: Số lượng lợn phân theo địa phương vừng ĐBSH năm 2001
Ngàn con
Tỉnh / Năm 1995 1998 2000 2001 ^Tỷlệ(%)
Hà Nội 271,6 298,3 307,9 341,3
Hải Phòng 398,0 430,8 483,0 5^2lj 8,8
Vĩnh Phóc 347,1 385,9 461,á^ ^32,8 7,3
Hà Tây 680,0 780,9 896,s\ v.030,7 17,4
Băc Ninh 293,2 368, \l9,7 417,5 7,1
Hải Dương 506,8

Vĩnh Phóc 15,7
22,7
24,9 27,3 5,8
Hà Tây 51,3 68,7 78,5 92,6 19,8
Băc Ninh 18,6 25,0 29,1 32,5 7,0
Hải Dương 32,0 40,7 45,0 50,7 10,9
Hưng Yên 19,6 28,0 31,9 36,9 7,9
Hà Nam 15,9 18,3 21,2 23,5 5,0
Nam Định 33,9 41,5 45,4 49,0 10,5
Thái Bình 43,8 48,3 52,7 54,6 11,7
Ninh Bình 15,4 17,2 18,9 22,5 4,8
địa phương ĐBSH năm 2001
Bảng: Sản lượng th


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status