thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam - Pdf 11


w ỉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ Đối NGOAI
KHOA
LUẨN
TÓT NGHIỆP
ĐỂ
TÀI:
THỰC
TRẠNG VÀ
GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHU TRỢ NGÀNH DỆT MAY
VIỆT
NAM \
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khóa
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thu Thủy

ì. TỎNG
QUAN
VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 3
1.
Khái niệm về ngành công
nghiệp
phụ trợ 3
2. Vai trò của các ngành công
nghiệp
phụ trợ
trong
nền kinh tế 7
3. Đặc
điểm
của ngành công
nghiệp
phụ trợ lo
4.
Những
nhân tố ảnh hưởng tói sự phát
triển
của
CNPT
11
4.1. Thị trường của khu vực hạ nguồn
li
4.2. Tiến bộ khoa học
-
công nghệ
li

VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT
MAY
15
1.
Khái niệm và phân
loại
ngành công
nghiệp
phụ trợ ngành dệt may 15
Khái niệm
15
1.2. Phán loại

2. Đặc
điểm
và ý
nghĩa
của ngành công
nghiệp
phụ trợ ngành dệt
may
16
2.1. CNPT ngành dệt may nhảm hỗ trợ việc sản xuất ra sản phẩm dệt may 16
2 2
CNPT ngành
dệt
may có quan
hệ
mật thiết với các ngành cóng nghiệp
cơ bàn khác

Kinh
nghiệm của Ấn Độ 21
3.
Kinh
nghiệm của Hàn
Quốc
22
4. Bài học kinh nghiệm rút ra 24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH
DỆT
MAY
VIỆT
NAM
26
M
THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỀN
CỦA NGÀNH DỆT
MAY
VIỆT
NAM
26
1.
Dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn của
Việt
Nam 26
2. Dệt may vẫn là ngành tồn tại nhiều yếu kém 29
ĩ.
1. Một so biêu hiện của yếu kém
29

li/
THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỀN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
DỆT
MAY
VIỆT
NAM
39
1.
Thực
trạng
chung
39
1.1. Điểu kiện các yếu tố đầu vào
40
1.2. Các ngành cóng nghiệp hô trợ và có liên quan
41
1.3. Chiến lược,
ca
cấu và mói trường cạnh tranh ngành
42
1.4. Cầu trong nước
43
1.5. Vai trò của Chính phủ
44
1.6. Vai trò của cơ hội
44
2.
Thực

1.
Điểm
mạnh
60
1.1. Nguồn nhân lực trê dồi dào
60
Lĩ.
Có sự hỗ trợ
từ
phía Nhà nước
61
2. Điểm yếu 61
2.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế
61
2.2. Hạn chế về năng lực tài chinh và khả năng huy động vắn của các doanh
nghiệp sàn xuất trong ngành CNPT dệt may
61
2.3. Hạn chế về trình độ công nghệ trong nước
62
2.4. Năng lực sàn
xuất yếu
kém của toàn ngành
62
2.5. Thiểu hụt thông tin giữa các doanh nghiệp
62

2.6. Hạn chế về thương mại hóa
63
2.7. Hạn chẽ vê
xử

MAY
VIỆT
NAM
66
V
ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
NGÀNH DỆT MAY VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ TRỢ DỆT
MAY
VIỆT
NAM
ĐÈN NĂM 2015, TÀM NHÌN
2020
66
1.
Ngành dệt may
Việt
Nam 66
LI.
Quan điểm phát triển
66
1.2. Mục tiêu phát triền
67
1.3. Định
hướng phát
triển
68
2.

/. /. Các giải pháp tạo dựng mỏi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản
xuất kinh doanh
71
1.2.
Phát
triền cơ sở hạ tầng
72
1.3. Phát triển khoa học công nghệ
73
1.4. Phát triển vùng nguyên liệu
73
1.5. Đào tạo nguồn nhãn lực chất lượng cao
76
iv
1.6. Phát triền nguồn von
77
ỉ.
7. Tích cực thu hút đẩu tư trực tiếp nước ngoài
78
1.8. Hô trợ
sự phát
triẻn của khu vực tư nhân
78
1.9. Đây mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại
79
ì.lo. Xây
dựng
cơ sở dữ
liệu cho
các

may Việt Nam

hoàn thiện
hệ
thống
phân phối
88
2.6. ỉ. Xây dựng thương hiệu cho ngành dệt may Việt Nam
88
2.6.2. Hoàn thiện hệ
thống
phân phổi
89
2.7. Nâng cao năng lực quàn lý doanh nghiệp
89
2.8. Hoàn thiện hệ thống quân lý chất lượng sàn phàm
90
KÉT
LUẬN
91
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO 92
V
DANH
MỤC
HÌNH
VẼ
Hĩnh

Biếu đồ 2.
Ì
: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn

998-2009
26
Biểu đồ 2.2 : Tốc độ tăng trưởng xua! khấu ngành dệt may Việt Nam 1999-2009 27
Biểu đồ 2.3
:
Tong giá trị gia tăng hàng dệt may của một so nước và vùng
29
Biểu đồ
ĩ.
4 : Nhập khau nguyên phụ liệu dệt may giai đoạn 2000-2009
33
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Ì
: Mức lương trung bình của ngành dệt may ờ một sô nước
30
Báng 2: Hiệu quà kinh doanh của các doanh nghiệp may giai đoạn 2002-2007 31
Báng 3: Sàn xuất nguyên phụ liệu của ngành dệt may năm 2007
32
Bảng 4: Nhập khẩu nguyên phụ liệu cùa dệt may Việt Nam tháng 01/2010
33
Báng 5 : Năng lực sàn xuất của ngành dệt may
57
Bàng
ố :
Giá trị nhập khấu thiết

Doanh
nghiệp
DNVVN
Doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
FDI
Foreign
Direct
Investment:
Đâu tư
trực
tiêp nước ngoài
ITMF
Intemational
Textile
Manufacturer
Federation
:
Hiệp
hội
dệt may
quốctế
METI
Bộ
Kinh
tê,
thương mại và công
nghiệp
Nhật Bản

VINATEX
Tông công ty dệt may
Việt
Nam
VITAS
Hiệp
hội
Dệt may
Việt
Nam
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Dệt
may là ngành công nghiệp mũi nhọn, xuất khẩu chủ lực của
Việt
Nam.
Trong hơn
chục
năm trở lại đây, dệt may luôn nam
trong
tóp
những
ngành công
nghiệp có kim
ngạch
xuất khẩu cao
nhất
cà nước với tốc độ tăng trường bình quân

yếu
- chiếm gộn 70% kim
ngạch
xuất khẩu. Nguyên nhân chính của
thực
trạng này
là do sự yếu kém của ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may
trong
nước.
Muốn
đảm bảo cho sự phát
triển
ổn định, bền vững, nâng cao lực
cạnh
tranh
của ngành dệt may
Việt
Nam thì một yêu cộu tất yếu là phải xây
dựng
một ngành
công nghiệp dệt may vững mạnh. Tuy nhiên, đây là
thực
sự là một vấn đề nan
giải
bởi
cũng
giống như công nghiệp phụ trợ của một số ngành khác, công nghiệp phụ
trợ ngành dệt may còn
manh
mún, nhỏ lẻ và còn nhiều vấn đề cộn được tháo gỡ.

nghiệp của mình. Em hy vọng có thể đóng góp một số ý
kiến, giải
pháp nhộm phát
triển
ngành công nghiệp phụ trợ dệt may
cũng
như ngành dệt may nước nhà
trong
thời
gian
tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá
thực
trạng của ngành dệt may nói
chung
và ngành công nghiệp
phụ trợ ngành dệt may nói riêng
Ì
- Đưa ra một số
giải
pháp phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ trợ ngành dệt
may
Việt
Nam
trong

tằm;
thiết kế thời
trang;
ngành
nhuộm
và hoàn tất
vải.
Ngoài ra, khóa luận
cũng
đề cập
tới
các ngành hỗ trợ và có liên
quan
đến ngành công
nghiệp
phụ trợ dệt may như ngành cơ
khí,
hóa dộu, ngành thép.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sứ
dụng
phương pháp so sánh, phân tích
tổng
hợp, kết hợp
giữa lý luận và
thực
tiễn
thông
quan
các tài

Chương
2:
Thực
trạng ngành công
nghiệp
phụ trợ ngành dệt may
Việt
Nam
Chương 3: Một số
giải
pháp nhàm phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ trợ
ngành dệt may
Việt
Nam
Em xin gửi lời cảm ôn chân thành tới cô giáo Th.s Trộn Bích
Ngọc
- giảng
viên
khoa
Kinh tế và kinh
doanh
quốc
tế trường Đại học Ngoại Thương Hà
Nội
đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và chình sửa giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận của

1.
Khái niệm về ngành công
nghiệp
phụ trợ
Mặc dù
thuật
ngữ "công
nghiệp
phụ trợ"
(CNPT)
- gộn đây còn được gọi là
"công
nghiệp
hỗ trợ", được sử
dụng
rộng rãi ờ nhiều nước nhưng cho đến nay,
thuật
ngữ này vẫn rất mơ hồ và không có định
nghĩa
thống
nhất.
Có hai cách hiểu khác
nhau
về
CNPT,
theo
nghĩa
rộng bao gồm các ngành công
nghiệp
cung

lý, máy móc thiết bị xử lý da và
dịch
vụ thiết kế.
CNPT
của công
nghiệp
xe máy
cung
cấp các nguyên
liệu
độu vào và quy trình sản xuất chúng và các
dịch
vụ cho
các nhà lắp ráp xe máy Tuy nhiên,
CNPT
cũng
có thể hiểu rộng hơn và không có
ranh
giới
cụ thể.
Tại
một so
nước trên
thế
giới
Trên thế
giới
hiện có nhiều định
nghĩa
khác

nguyên
liệu
và quy trình cộn thiết để sàn xuất ra sản phàm trước khi chúng được
đưa ra thị trường.
Thuật ngữ hiện đang được sử
dụng
ờ các nước Đông
Á
(supporting
industry)
bất
nguồn
từ Nhật Bản vào
khoảng
giữa
những
năm 1980. Tài
liệu
chính
thức
độu
tiên sử
dụng
thuật
ngữ này là
Sách trang
về Họp tác
kinh
tế
năm 1985

triển DNVVN
ở các nước ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm :
Indonexia,
Malayxia,
Phillipines
và Thái lan).
Hình Ì:
Phạm vi công
nghiệp phụ
trợ
theo
MITI
Công
nghiệp
lắp ráp
Ôtô
Điện
Điện
tử
Phụ tùng,
linh
kiện
Đúc Rèn
Khuôn
nhựa
Nguyên
liệu
Công
nghiệp
phụ trợ

được định
nghĩa
là "các ngành công
nghiệp
cung
cấp
những
gì cộn thiết như nguyên vật
liệu
thô, linh
kiện
và hàng hóa
tư bản, cho các ngành công
nghiệp
lấp ráp".
Trong
định
nghĩa
này,
phạm
vi
CNPT
được mở rộng, từ các
DNVVN
thành các công
nghiệp
sản xuất hàng hóa
trung
gian
và hàng hóa tư bản cho công

CNPT
vì linh phụ
kiện
dùng
cho sàn phàm cuối cùng cùa các ngành công
nghiệp
nặng
như : máy nông nghiệp,
xe đạp, và ô tô được sản xuất
trong
cùng một
doanh
nghiệp,
theo
cơ cấu tích hợp
theo
chiều dọc.
Ngay
cả khi
thuật
ngữ "công
nghiệp
phụ trợ" được
giới
thiệu với
hộu hết các nước châu Á tại
cuộc
họp của Tổ
chức
Năng

cạnh
tranh
kinh tế của
Việt
Nam thông qua việc thúc đẩy dòng độu tư nước ngoài vào
Việt
Nam.
Trong
Kế
hoạch
hành động của sáng
kiến,
mục đích độu tiên
trong
danh
mục các hành động cộn
thực
hiện là "phát
triển, giới
thiệu và tận
dụng
CNPT
ờ Việt
Nam". Điều này cho thấy Chính phủ
Việt
Nam đã bắt độu
nhận
thức
được tộm
quan

hoạch
tổng thể phát
triển
CNPT,
lập Cơ sờ dữ
liệu
(CSDL) về
CNPT
và thành lập khu công
nghiệp
cho
CNPT.
Trong
sáng
kiến
chung
Việt
Nam - Nhật Bản, các chuyên gia Nhật có đề xuất
việc Chính phủ
Việt
Nam cộn xây
dựng
quy
hoạch
phát
triển
các ngành
CNPT.
Chính phủ
Việt


khả năng
tích
hợp theo chiểu
ngang,
cung
cấp
nguyên vật liệu,
linh
kiện,
phụ
tùng cho
khâu
lắp ráp
cuối cùng"
5
Hình 2
:
Khái niệm
Công nghiệp
phụ
trợ của Việt
Nam
Cơ khí
chế
Ôtô tạo
Dệt
may
Da
giày

Trong
bản quy
hoạch
này,
CNPT
được phân
chia
thành hai
phộn
chính,
phan
cứng liên
quan
đến sản xuất và
phần
mềm là hệ
thống
dịch
vụ công
nghiệp

marketing.
Và 5 nhóm ngành được Chính phủ ưu tiên phát
triển
CNPT
và được
hoạch
định kế
hoạch
phát

cung
cấp nguyên phụ
liệu,
phụ tùng, linh kiện thuộc yếu tố độu vào cho
công
nghiệp
lắp ráp. Còn khu vực hạ nguồn là khu vực có mối
quan
hệ
chật
chẽ
với
khu vực thượng
nguồn,
gồm các ngành công nghiệp: dệt may, da giày,
thực
phẩm,
láp ráp chế tạo máy là
những
ngành sẽ sản xuất ra
những
sản
phẩm
cuối
cùng được tiêu dùng trên thị trường. Như vậy, khu vực thượng
nguồn
làm nền tảng
cơ sỡ để phát
triển
khu vực hạ

và chính sách công
nghiệp
quốc
gia, việc
giải
quyêt mối
quan
hệ giữa một ngành công
nghiệp
nào đó với các ngành phụ ữợ tương
ứng là vấn đề hết sức
phức
tạp.
Mỗi
quốc
gia có cách
thức
riêng
trong
việc
giải
quyết
mối
quan
hệ này. Nếu được phát
triển
hợp lý,
CNPT
có vai ữò đặc biệt
quan

những
công ty sản xuất
những
thành
phẩm
cuối cùng khác phụ
thuộc
nhiều vào
nhập
khẩu. Dù
những
sản
phẩm
này có thể được
cung
cấp với giá rẻ ờ nước ngoài nhưng vì
chủng
loại
quá nhiều,
phí chuyên chờ, bảo hiểm sẽ tăng lên làm tâng chi phí độu vào. Đó là chưa kể đến
sự rủi ro về
tiến
độ, thời
gian
nhận
hàng
nhập
khẩu. Vì vậy,
CNPT
thiếu sẽ làm giá

nhanh
quá trình công
nghiệp
hóa, hiện đại hóa
theo
hướng vừa mờ
rộng vừa chuyên sâu.
Thứ
ba,
phát huy ảnh hưởng của tác động lan tỏa
trong
phát
triển
hệ
thống
công nghiệp. Hệ
thống
này có thể liên kết
theo
chiều dọc
hoặc
chiều
ngang,
tạo
thành các cụm công
nghiệp
có mối
quan
hệ hữu cơ mật thiết với
nhau.

đặc biệt là
trong
những
ngành sử
dụng
nhiều lao động thủ công,
giản đơn như dệt may, chế biến nông
sản
Thứ
năm,
mở rộng khả năng thu hút độu tư
trực
tiếp nước ngoài (FDI) vào
phát
triển
công nghiệp. Từ
những
nhận
định trên có thể thấy
CNPT
phải phát
triển
thì mới thu hút FDI, đặc biệt là FDI
trong
nhũng
ngành sử
dụng
nhiều máy móc
7
hiện

hỗ 2
chiều giữa
FDI

CNPT.
Thứ sáu,
CNPT
là một
trong
những
yếu tố
quan
trọng tạo nên lợi thế
cạnh
tranh
của một ngành công nghiệp, góp phộn đẩy mạnh
thực
hiện chiến lược hướng
về
xuất khẩu.
Theo
Micheal
Porter,
mô hình kim cương hay chính là Lý thuyết về lợi thế
cạnh
tranh
quốc
gia được xây
dựng
trên cơ sở lập luận ràng khả năng

và hình thành nên khả năng
cạnh
tranh
của ngành. Ngoài ra còn hai yếu tố
khác là chinh sách của chính phủ và cơ
hội.
Đây là hai yếu tố tác động đến cả
4
yếu
tổ kể
trên.
[12]
Điều kiện các
yếu tố sán
xuất: Sự
phong
phú và dồi dào của các yếu tố sản
xuất có vai trò
nhất
định đến lợi thế
cạnh
tranh
và phát
triển
của ngành, các
doanh
nghiệp
trong
ngành có được
lợi

và cơ sờ
hạ
tộng.
Điều kiện cầu: Nhu cộu
trong
nước xác định mức độ độu tư, tốc độ động cơ
đổi
mới cùa các
doanh
nghiệp
trong
ngành.
Ba khía
cạnh
của nhu cộu
trong
nước có
8
ảnh hường lớn tới khả năng
cạnh
tranh
của ngành là bản
chất
cùa nhu cộu
trong
nước, mô hình tăng trưởng của nhu cộu và cơ chế lan truyền nhu cẩu ra các thị
trường
quốc
tế.
Các ngành công nghiệp

chia
sẻ các
hoạt
động
thuộc
chuỗi
hoạt
động sản xuất kinh
doanh
hoặc
những
ngành mà sản phàm
của chúng
mang
tính
chất
bổ trợ
hoặc
chia
sẻ
hoạt
động thường diễn ra ở các khâu
phát
triển
kỹ
thuật,
sản xuất, phân phối, tiếp thị
hoặc
dịch
vụ. Nói

thế
nữa,
theo
M.Porter
môi
trường
cạnh
tranh
trong
nước
có ý
nghĩa
vô cùng
to
lớn
trong
việc
tạo ra sức
ép
cải
tiến
đối
với
các
đối
thủ
cạnh
tranh
hiện
tại

chính sách phát
triển;
tạo môi trường pháp lý và kinh tế cho các chủ thể
hoạt
động và
cạnh
tranh
lành
mạnh;
điều
tiết
hoạt
động và phân phối lợi ích công
bằng
thông qua việc sử
dụng
các công cụ ngân sách, thuế khóa, tín
dụng
Vai trò của

hội:

hội
rất
quan
trọng vì chúng tạo ra sự
thay
đổi
bất ngờ
cho phép

nghiệp
hoặc
sàn
phẩm
công
nghiệp
cụ thể nào
đó
và có nhiều tộng cấp tích hợp.
Có tác động thúc đẩy các ngành công
nghiệp
phát
triển,
cung
cấp độu
vào
theo
hợp đồng
hoặc
theo
kế
hoạch
cho sàn xuất và thu hút độu ra của các cơ sờ
sản xuất
hỗ
trợ cấp
dưới
cũng
theo
hợp đồng

DN
chủ đạo và
DN
sản xuất
hỗ
trợ.
Đối
với một ngành/phân ngành công
nghiệp

nhất
là các sản
phẩm
cụ
thể nào đó, các tổ
chức
hoạt
động
trong
các ngành
CNPT
thường có quy mô vừa và
nhỏ với mức độ chuyên môn hóa sâu,
giải
sản
phẩm
hẹp, dễ
thay
đổi mẫu mã, có
sức

còn
mang
một số đặc điểm khác, đó là (i) sử
dụng
nhiều vốn và đòi hỏi nhiều nhân công lành
nghề
hơn công nhân lắp ráp, (li) sản
phẩm
của
CNPT
có thể được
cung
cấp cho cà
trong
và ngoài nước,
(iii)
sản
phẩm
gồm cả linh phụ
kiện
được tiêu
chuẩn
hóa, được sản xuất
theo
phương
thức
mô-đun
và thường định hướng xuất khẩu, và linh phụ
kiện
chuyên

động có kỹ năng cao hơn, sàn
phẩm
chủ yếu là các linh
kiện
kim
loại,
nhựa,
cao su,
và có ảnh hường lớn đến
chất
lượng sản
phẩm,
trong
khi
CNPT
của công
nghiệp
chế biến không đòi hỏi
nguồn
nhân lực kỹ năng cao
bằng,
sàn xuất ít
loại
linh phụ
10
kiện
và không tác động lớn đến
chất
lượng của sản
phẩm.

triển
có hiệu quả các
ngành
CNPT.
Nếu khu vực hạ
nguồn
có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất
những
sản
phẩm

chủng
loại
đa
dạng
và sàn lượng không lòn thì lượng sản xuất của các
ngành
CNPT
sẽ nhỏ. Do đó, giá thành sản xuất sẽ tăng cao. Điều này vấp phải sự từ
chổi của chính khu vực sản xuất công
nghiệp
trong
nước và gặp khó khăn khi muốn
xuất khẩu sản
phẩm
CNPT
ra nước ngoài.
Khả
nâng đảm bảo yêu cộu về
chủng

công nghệ
Áp
dụng
thành tựu mới của
khoa
học công
nghệ
trong
các ngành
CNPT
ảnh
hưởng có tính
chất
dẫn dắt sự phát
triển
khu vực hạ
nguồn,
nhờ tạo ra
những
chi
tiết,
bộ
phận
hoặc
vật
liệu mới
góp
phộn
tạo ra sự
thay

Sự phát
triển
công
nghệ
thông tin và thương mại điện từ cho phép các bên
cung
và cộu gộn
lại
với
nhau
và giảm thời
gian
giao
dịch
giữa
họ,
cho phép mờ rộng
không
gian
tổ
chức
quan
hệ giữa khu vực
CNPT
và khu vực hạ
nguồn
.
4.3. Nguồn
lực tài
chinh

cho độu tư phát
triển
công
nghiệp
và chính sách huy động các
nguồn
lực tài chính
cho độu tư phát
triển
công
nghiệp
và chính sách huy động các
nguồn
lực tài chính
phù hợp có vai trò hết sức to lớn
trong
việc đảm bảo các ngành
CNPT
phát
triển

hiệu
quả và bền vững.
4.4.
Các
quan
hệ
liên
kết khu vực
toàn

gia, mà cộn
được
thực
hiện
trong
phạm
vi
khu vực và
phạm
vi toàn cộu. Điều này đòi hỏi mỗi
quốc
gia phải cân
nhắc
thận trọng việc quyết định mức độ đẩu tư vào khu vực
CNPT
trong
nước. Khuynh hướng cộn tránh là độu tư khép kín
theo
kiểu:
khu vực
hạ
nguồn
cộn gì thì độu tư phát
triển
khu vực
hỗ
trợ sản xuất cái đó.
Trong
phát
triển

chuyên môn hóa hợp lý, nhàm khai thác
lợi
thế ở
mỗi
quốc
gia và mỗi khu vực, với
những
chi nhánh chuyên sản xuất một số
loại
chi
tiết,
bộ
phận
nhất
định
cung
cấp
cho các chi nhánh khác ở
phạm
vi khu vực, thậm chí toàn
cộu.Trong
việc
hoạch
định chiến
lược
phát
triển
các ngành
CNPT
cộn có các chính sách thu hút độu tư

như chính sách "nội địa hóa'", chính
sách đẩu tư phát
triển
CNPT,
chính sách thuế đánh vào các khâu
nhập
và khâu sản
xuất các sản
phẩm
phụ trợ, mức độ độu tư của nhà nước vào nghiên cứu
khoa
học
và công
nghệ

khu vực
CNPT.
li/
TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY
1.
Khái niệm về ngành công
nghiệp
dệt may
Xét về khía
cạnh
ngôn ngữ,
thuật
ngữ "công
nghiệp
dệt may" được tạo thành

dệt may" là chỉ một ngành công
nghiệp
sản xuất ra các sản
phẩm
phục
vụ cho nhu cộu thiết yếu của con
người
là các
loại
vải
vóc,
quộn
áo và các đồ dùng bàng vài. Sản
phẩm
của ngành công
nghiệp
dệt
may gồm có
:
sản
phẩm
may mặc cuối cùng
(clothing/garment/apparel),
các
loại
vải
(textiles),
các sản
phẩm
khác từ sợi (như bít tất, khăn bông ).

13
Hình 3
:

đồ mô tả toàn bộ quá trình sản
xuất
dệt may
Xơ sợi
tổng
hóa
học
DỆT
Dệt
kim
T
Xơ nhân
tạo
tự
nhiên
Kéo
sợi
Nhuộm
vài
ĩ
Hoàn
tất
vải
ĩ_
Cắt may Cắt may
MAY

triển
của ngành này là
tiền
đề,
động
lực để phát
triển
ngành kia. Vai trò chủ yếu của
ngành dệt là sản xuất ra
vải
vóc các
loại
phục
vụ ngành may, còn sự phát
triển
của
ngành may tạo ra thị trường tiêu thụ cho ngành dệt. Sự phát
triển
đồng
đều của hai
ngành này có
ý
nghĩa
sống
còn
đối
với
ngành công
nghiệp
dệt may nói

nhanh;
- Có
điều
kiện
mờ
rộng
thị trường
trong
nước
và ngoài nước;
14
- Sử
dụng
nhiều lao động giản đơn phát huy được lợi thế của
những
nước

nguồn
lao động
dồi
dào
với
giá nhân công rẻ.
Chính vì vậy, sản xuất dệt may thường được thường được phát
triển
trong
giai đoạn độu của quá trình công
nghiệp
hóa. Khi một
quốc

phụ trợ ngành dệt may
1.1. Khái niệm
Từ khái niệm ngành
CNPT
đã
giới
thiệu ở
phộn
trên, chúng ta có được khái
niệm ngành
CNPT
ngành dệt may: là ngành công
nghiệp
chuyên sàn xuất các sản
phẩm
hỗ
trợ cho ngành công
nghiệp
dệt may.
1.2. Phân loại
Phân loại theo chiều ngang :
CNPT
dệt may bao gồm 2 nhóm sàn
phẩm
chính
(1) Nhóm máy móc
trang
thiết bị sử
dụng
trong

khuy
ren, chỉ may, chỉ thêu,
mác
Phăn loại theo chiều
dọc:
CNPT
dệt may được
chia
làm
2
nhóm chính
(1) Máy móc,
trang
thiết bị ngành dệt (máy dệt, các thiết bị sử
dụng
trong
công đoạn
nhuộm
và hoàn tất
vải ),
nguyên
liệu
ngành dệt (bông, len,
lanh,
tơ,
tằm )
15
(2) Máy móc
trang
thiết

nhuộm
Sản
phàm
Ngành
may mạc may
Phụ
kiện
may _
Thiết
bị may
CNPT
dệt
may
Nguồn :
Giải
pháp xây dựng và phát triền ngành công
nghiệp phụ
trợ
hàng dệt may Việt Nam [17]
Các chuyên gia ngành dệt may
nhận
định
rang
ngành công
nghiệp
phụ trợ dệt
may ờ
Việt
Nam
hiện

trong
ngành như Thái Tuấn,
Việt
Tiến,
Phương Đông
2. Đặc
điếm
và ý
nghĩa
của ngành công
nghiệp
phụ trợ ngành dệt may
2.1. CNPT ngành dệt may nhảm
hỗ
trợ việc sản
xuất
ra sản phẩm dệt may
Mục đích cùa
CNPT
dệt may là sản xuất các máy móc
thiết
bị, nguyên phụ
liệu
cho ngành dệt may, là công
nghiệp
độu vào cho ngành dệt may. Có thể ví ngành
CNPT
dệt may như là cánh
quạt
giúp cho ngành dệt may có thể cất cánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status