SKKN Kinh nghiệm dạy học sinh THPT miêu tả biểu đồ trong sách giáo khoa Tiếng Anh - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“KINH NGHIỆM DẠY HỌC SINH THPT MIÊU TẢ
BIỂU ĐỒ TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH”
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Môn ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng, là một trong những
môn văn hóa cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông,
là môn học không thể thiếu trong học vấn phổ thông.
Hòa nhập với xu thế phát triển của xã hội nói riêng và của toàn
thế giới nói chung, bộ môn tiếng Anh có một vị trí quan trọng trong
việc phát triển toàn diện cho mỗi học sinh giúp các em có điều kiện hòa
nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, tiếp cận những thông tin về
khoa học kỹ thuật. Để giúp các em có thể áp dụng những kiến thức đã
học ở trường một cách có hiệu quả, các cấp giáo dục đã liên tục tổ chức
các buổi học chuyên đề, các đợt thao giảng các cấp,… xoay quanh vấn
đề đổi mới phương pháp dạy và học ngoại ngữ.
Hiện nay, mục tiêu chính của đổi mới phương pháp dạy và học
ngoại ngữ ở trường phổ thông là hình thành và phát triển những kỹ
năng cơ bản về sử dụng tiếng phục vụ thiết thực bậc học cao hơn cũng
như ứng dụng trong công việc sau khi ra trường. Do vậy việc chú trọng
cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm mục đích giúp học sinh làm chủ
một ngôn ngữ.
Trước khi áp dụng chương trình sách giáo khoa đổi mới, kỹ năng
viết là một trong những kỹ năng được thực hành nhiều hơn cả. Tuy vậy,
do yêu cầu cao và được cung cấp thêm một số kỹ năng viết mới trong
chương trình sách giáo khoa hiện nay nên học sinh và ngay cả giáo viên
cũng cảm thấy kỹ năng truyền thống này không dễ hoàn thành. Điều
này không chỉ là thách thức với học sinh có mức học khá mà còn là lý
do để giáo viên không ngừng tìm tòi, tự nâng cao khả năng của mình để
có thể đáp ứng được yêu cầu của những bài dạy viết.

Các thông số trên biểu đồ có quan hệ gì với nhau? Xác định rõ thời
gian được miêu tả trong biểu đồ: biểu đồ miêu tả các sự kiện trong quá
khứ, ở hiện tại, hay dự đoán tương lai.
- Đọc kỹ yêu cầu của bài miêu tả biểu đồ: mục đích của bài miêu
tả biểu đồ là gì, cần làm bật lên điều gì trong bài miêu tả( tập trung vào
từ khóa trong đề bài). Từ việc xác định được mục đích viết ta sẽ định
hướng những ý căn bản nhất để viết. Không mô tả tất cả mọi chi tiết có
trong bảng hoặc biểu đồ, tập trung mô tả chiều hướng, sự tăng hay
giảm, các điểm biến động trên biểu đồ.
- Chú ý ngữ pháp, đặc biệt là thì của động từ. Thông thường ta
sử dụng thì Quá khứ đơn (nếu mốc thời gian được cho trong quá khứ),
thì Hiện tại hoàn thành (với các từ như since, recently), …
- Sử dụng văn phong chính thống, hợp lí và vốn từ vựng chuyên
dụng để
mô tả các biểu đồ.
- Đưa ra đáng giá khách quan và mô tả những gì có trong biểu
đồ. Không cho các ví dụ mang tính đời tư hoặc nhận xét mang tính chủ
quan. Không viết về những suy nghĩ của cá nhân, không dùng đại từ
nhân xưng như: chúng ta – we, us; tôi – me, my, I; bạn – you, your…
• Ví dụ: Không viết “As we can see from the chart,……… ”
Thay vì vậy ta có thể viết: “As it can be seen from the chart………”
- Một bài viết miêu tả biểu đồ có 3 phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
- Sử dụng các số liệu cụ thể để bài vết có tính thuyết phục cao.
III. HỆ THỐNG TỪ VỰNG, CẤU TRÚC THƯỜNG GẶP:
Khác với tất cả các thể loại viết mà chúng ta đã gặp, để dạy học
sinh cách miêu tả biểu đồ thì trước tiên giáo viên phải là người nắm
chắc những cấu trúc ngữ pháp, những cụm từ cũng như số lượng từ căn
bản thường được sử dụng trong bài miêu tả biểu đồ. Sau đây là một số
dữ liệu về biểu đồ mà tôi đã đọc, đã học và tổng hợp được qua thực tế

- red one makes up for 56,1%
2.3. Miêu tả sự thay đổi trên biểu đồ:
Số liệu trên các biểu đồ được thể hiện bằng 4 chiều hướng như
sau:
- Các chỉ số hoặc số liệu có xu hướng tăng (upward movement :
ì)
- Các chỉ số hoặc số liệu có xu hướng giảm (downward
movement : î)
- Các chỉ số hoặc số liệu giữ mức ổn định (no movement:
èkhông tăng, không giảm)
- Các chỉ số đảo chiều tăng hoặc giảm.
Để thể hiện sự thay đổi này ta có một số động từ và danh từ thông
dụng, cùng kết hợp với các trạng từ và tính từ để làm rõ hơn những thông
tin cần miêu tả.
* Một số tính từ và trạng từ hay được sử dụng:
Adjectives Adverbs
slight/ slow slightly/ slowly
steady steadily
moderate moderately
sharp sharply
gradual gradually
significant/ considerable Significantly/ considerablely/
vast/huge vastly/hugely
dramatic/ rapid/ quick dramatically/ rapidly/ quickly
Nhìn vào miêu tả bằng hình ảnh sau ta có thể thấy các tính từ và trạng
từ thể hiện rất rõ mức độ cũng như tốc độ thay đổi của các số liệu.
Ngoài các tính từ và trạng từ thông dụng như trên, ta cũng cần
biết một số danh từ và động từ được sử dụng trong miêu tả các xu
hướng tăng, giảm của các số liệu.
*Thể hiện xu hướng tăng:

-The rate went down sharply from 2004 to 2007
V Adv
*Thể hiện sự ổn định của số liệu:
Verbs Nouns
(to) remain stable
(to) stay constant
(to) stabilize Stability
(to) remain steady
*Thể hiện sự đảo chiều tăng hoặc giảm:
Verbs Nouns
(to) stop falling/rising (a) change
(to) stop falling and start rising
(to) stop rising and start falling
*Ngoài ra ta có thể sử dụng một số mẫu câu để thể hiện sự tăng,
giảm như:
Ther
e
(be) a
quick/slow/sharp/rapid/considerable/steady
increase/ grow/
reduction/ rise/
fall/ drop (có sự
tăng hoặc giảm
mạnh ở )
There (be) an upward trend +in có xu hướng tăng

There (be) a downward trend +in có xu hướng giảm ở
-There (be) a fluctuation có 1 sự dao động ở
Trong một tiết dạy viết ta không thể đem tất cả dữ liệu này để
dạy học sinh do thời gian một tiết dạy không nhiều cũng như khả năng

this period. According to the chart the population of Turkey had the
largest rise was from over 62 to over 73 million, whereas the smallest
increase was in Germany. Spain also had a fairly large increase from
39.4 million to 44.5 million, and France was not far behind with an
increase of almost 4 million. In the other two countries, Italy and the
United Kingdom, population growth was more modest with increases
of about 2.3 and 2.8 million respectively. Poland had the smallest
population in both 1996 and 2007. Although Spain and Portugal had
comparable populations in 1996, Spain's population is now nearly six
and a half million greater than Poland's.”
Từ bài viết mẫu này, học sinh sẽ có những kiến thức cơ bản về
cấu trúc một bài viết miêu tả biểu đồ: Phần giới thiệu chung về biểu đồ
cần viết gì? phần miêu tả chi tiết nên tập trung vào những dữ liệu
nào,tổ chức các dữ liệu ra sao? phần kết cần đưa ra thông tin gì? Hơn
thế nữa các em có thể học được một số cấu trúc câu, cách miêu tả các
dữ liệu có trong biểu đồ vì hai biểu đồ này có một số điểm dữ liệu
tương đồng.
Một số cấu trúc học được trong bài mẫu như:
- This chart shows…………
- It is clear that…………
- According to the chart……………….
- To have the largest………
- whereas the smallest………….
- To have the smallest ……. in……….
- nearly … greater than ……
Hiểu rõ về cấu trúc bài và cách sử dụng ngôn ngữ học sinh sẽ
cảm thấy tự tin hơn khi tiến hành các bước trong bài miêu tả của mình.
II. PHƯƠNG PHÁP DỰNG CÂU:
Lấy ví dụ trong tiết dạy viết Unit 15(Women in society) ở SGK
lớp 12, tiết học này SGK đã cung cấp nguồn câu hỏi gợi ý khá đầy đủ.

lý” (The distribution of world population by region). Dữ liệu gợi ý chỉ
có một số cụm từ, nếu ta yêu cầu học sinh viết bài dựa trên số dữ liệu ít
ỏi này thì học sinh không thể viết được. Trong tiết học này sau khi đã
giải thích một số động từ và cụm từ được cung cấp sẵn trong phần
“Useful language” tôi thiết kế thêm nhiệm vụ sau đây:
Task 1: Study the chart about the distribution of world
population by region and fill in the gaps with given words or phrases:
Ranks first ranks last distributed unevenly
accounts for greatest
approximately more than double
1. It can be seen that the world population is
……………………
2. The South Asian which ….………accounts for nearly half of
the world population with 32%.
3. The region with the smallest population is Oceania,
which………… only 2% of world population
4. Compared with the Oceania which…… in the chart, Latin
has … 8% of the world population while Northern American
has lower rate with only 6%.
5. East Asia has…… the population of Africa with 26% for the
former and 15% for the later.
6 As can be seen, the …… concentration of the world
population is in Asia, with Europe far behind.
Keys : 1. distributed unevenly 4. ranks last -
approximately
2. ranks first 5. more than double
3. accounts for 6. greatest
IV. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ SẮP XẾP THÔNG TIN:
Đối với một số bài khó tôi thường áp dụng phương pháp này
trong tiến trình bài. Mục đích để kiểm tra học sinh thực sự hiểu thông

2. True. 7. True.
3. False. ( a lot of………no) 8. True.
4. False. (decreased…….increased) 9. False.
(lowest…….highest)
5. True.
V. PHƯƠNG PHÁP DẶT CÂU HỎI :
Mục đích của cách tiến hành này là định hướng cho học sinh
những thông tin chính cần miêu tả, học sinh không bị rối
loạn bởi rất nhiều các thông tin trong bài.
Ví dụ: Tiết học viết của Unit 5(Illiteracy) ở SGK lớp 11, sau khi
hoàn thành điền từ ở task học sinh đã có vốn từ vựng cũng như cấu trúc
khá căn bản, do vậy nếu được cung cấp thêm định hướng câu hỏi cho
phần miêu tả thì học sinh sẽ dễ dàng viết được bài.
Task : Study the table in task 2 and analyse it to answer these
questions :
1. What is the topic of the table ? Does it describe the past, the
present or the future ?
2. Which region had the highest rate of literacy in 1998? 2002?
2004? 2007?
3. Which region had the lowest rate of literacy in 1998? 2002?
2004? 2007?
4. Did the rate of literacy in the Lowlands increase or decrease
between 1998 and 2007?
5. Did the rate of literacy in the Midlands increase or decrease
between 1998 and 2007?
6. What about the literacy rate in the Highlands between 1998
and 2007?
Hoàn thành trả lời những câu hỏi này học sinh đã có sườn bài đầy
đủ thông tin dễ dàng hoàn thành bài viết.
Trên đây là một số phương pháp được tôi tiến hành trong các tiết

Nhóm

số
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Sl % Sl % Sl % Sl %
Nhóm đối
chứng
(Lớp 11P)
45 11 24% 17 38% 13 29% 4 9%
Nhóm
thực
nghiệm
(Lớp
11G)
45 5 11% 8 18% 22 49% 10 22%
Nhìn vào bảng tổng hợp trên đây ta dễ dàng nhận thấy: Với hai
lớp có khả năng tiếp thu như nhau nhưng sau hai năm tiến hành áp
dụng các phương pháp khác nhau trong tiết học dạy viết miêu tả biểu
đồ, kết quả mang lại ở hai lớp trong các tiết học này đã có sự khác biệt
rõ rệt. Khi áp dụng những kinh nghiệm mới vào giảng dạy, số học sinh
trước đây có khả năng viết còn hạn chế hay những học sinh còn e ngại
vì những rào cản ngôn ngữ đã giảm xuống. Ngược lại nhóm học sinh tự
tin, có khả năng sử dụng các cấu trúc đơn giản hay đặc biệt các học
sinh tự biết cách miêu tả biểu đồ đã tăng lên đáng kể. Cụ thể như sau:
-Số học sinh không hăng hái với tiết học viết, khả năng viết còn
hạn chế giảm từ 24% xuống còn 11%. (Nhóm 1)
-Số học sinh còn e ngại vì những rào cản ngôn ngữ giảm từ 38%
còn 18%. (Nhóm 2)
-Số học sinh tự tin, có khả năng sử dụng những cấu trúc chuyên
dụng đơn giản để miêu tả biểu đồ tăng từ 29% đến 49%. (Nhóm 3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status