Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ THỊ THU HUYỀN
DẠY HỌC CÁC BÀI THƠ NÔM ĐƢỜNG LUẬT
TRONG SGK NGỮ VĂN 11 THEO ĐẶC TRƢNG THỂ LOẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG HỮU BỘI Thái Nguyên, năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của mình tới
PGS. TS Hoàng Hữu Bội – ngƣời thầy đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Ngữ Văn
và khoa Sau đại học - trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên – Đại học Thái
Nguyên, đã tạo điều kiện - giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo điều
kiện, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: 10
1. 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN: 10
1.1.1. Khái niệm thơ Nôm Đƣờng luật: 10
1.1.2. Đặc trƣng thể loại của thơ Nôm Đƣờng luật: 10
1.2.2/ Đặc trƣng về hình thức nghệ thuật: 26
1.2/ CƠ SỞ THỰC TIỄN: 30
CHƢƠNG II: ĐỊNH HƢỚNG DẠY HỌC CÁC TÁC PHẨM THƠ
NÔM ĐƢỜNG LUẬT THEO ĐẶC TRƢNG THỂ LOẠI 35
2.1. Thực trạng dạy học thơ Nôm Đƣờng luật trong trƣờng phổ thông: 35
2.1.1/ Học sinh THPT với thơ Nôm Đƣờng luật: 35
2.1.2/ Giáo viên với việc dạy các văn bản thơ Nôm Đƣờng luật: 41
2.2/ Xác định nội dung và phƣơng pháp dạy học các văn bản thơ Nôm
Đƣờng luật có trong SGK ngữ văn 11 theo đặc trƣng thể loại. 59
2.2.1/ Xác định nội dung bài dạy: 59
2.2.2/ Phƣơng pháp dạy học: 68
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 81
3.1. Thiết kế dạy học thơ Nôm Đƣờng luật theo đặc trƣng thể loại. 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3.2. Tổ chức dạy thực nghiệm. 97
3.2.1. Chọn lớp thực nghiệm và thời gian thực nghiệm. 97
3.2.2. Kết quả thực nghiệm: 97
3.3. Đánh giá: 99
C. PHẦN KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
4
2/ Lch s vn .
2.1/ Vn ging dy TPVC theo loi th ó cú mt s cụng trỡnh:
Vào những năm 70 ca th k XX, vấn đề dạy học TPVC theo thể loại
đ-ợc quan tâm trong cuốn Vấn ging dy tỏc phm vn chng theo
loi th do GS Trn Thanh m lm ch biờn, NXB GD, 1971.Cụng trỡnh
đề cập đến đặc tr-ng loại thể thơ, truyện; ph-ơng pháp đặc thù dạy thơ,
truyện; vấn đề giảng dạy một số thể tài văn học đặc biệt. Cú th cho rng: õy
l cụng trỡnh u tiờn i sõu nghiờn cu vn dy hc tỏc phm vn chng
theo c trng th loi.Cụng trỡnh ó cú nhng úng gúp quan trng i vi
b mụn phng phỏp dy hc tỏc phm vn chng núi chung v phng
phỏp dy hc tỏc phm vn chng theo c trng th loi núi riờng. Cụng
trỡnh cng l c s khoa hc, lm cn c khoa hc, l mt ngun t liu quan
trng cho cỏc cụng trỡnh nghiờn cu phng phỏp dy hc tỏc phm vn
chng sau ny. Khi dy hc tỏc phm vn chng, giỏo viờn cú th tham
kho cun sỏch tỡm ra con ng dy hc t kt qu.
- Cun Phng phỏp dy hc tỏc phm vn chng( theo loi th)
ca tỏc gi Nguyn Vit Ch, NXB i hc s phm, 2004 ó úng gúp
nht nh v mt lớ lun dy hc tỏc phm vn chng theo c trng th loi.
Cun sỏch cú hai phn: phn I cp n Nhng vn chung liờn quan n
phng phỏp dy hc tỏc phm vn chng. Phn II i sõu nghiờn cu
Phng phỏp v bin phỏp dy hc tỏc phm vn chng theo loi th. Cun
sỏch ó h thng li cỏch nhỡn vo mụn vn, cỏc phng phỏp, bin phỏp, cõu
hi v cỏch thc chin thut, gúp thờm ting núi v vic vn dng cỏc phng
phỏp, bin phỏp vo cỏc th ti c th trong nh trng m ngi giỏo viờn
ng lp phi gii quyt.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
NXB HN, 2007.
- Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 11( nâng cao), Nguyễn Đăng
Mạnh chủ biên, NXBGD,2009.
- Phân tích tác phẩm ngữ văn 11 do Trần Nho Thìn chủ biên,
NXBGDVN, 2009.
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp đáng kể về mặt lí
thuyết dạy học các văn bản thơ Nôm Đƣờng luật trong chƣơng trình SGK
Ngữ văn 11 nói riêng và dạy học thơ Nôm Đƣờng luật theo đặc trƣng thể loại
nói chung. Đó cũng là căn cứ khoa học để chúng tôi thực hiện luận văn này.
3/ Mục đích nghiên cứu.
3.1/ Tìm ra con đƣờng tiếp cận văn bản thơ Nôm Đƣờng luật theo đặc
trƣng thể loại.
3.2/ Tìm ra các biện pháp tổ chức học sinh đến với các tác phẩm thơ
Nôm Đƣờng luật từ đặc trƣng thể loại của nó theo yêu cầu của đổi mới
phƣơng pháp giảng dạy( tích cực hóa hoạt động của học sinh trong giờ học
văn bản đó).
4/ Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1/ Đối tƣợng nghiên cứu:
Hoạt động dạy học của thầy và trò ( nhất là trong giờ học đối với văn bản
đó), đặc biệt là hoạt động tiếp nhận của học sinh đối với các văn bản thơ Nôm
Đƣờng luật và cách tổ chức, hƣớng dẫn học sinh chiếm lĩnh tác phẩm đó của
thầy ở trên lớp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
4.2/ Phạm vi nghiên cứu.
Cách tổ chức dạy học các văn bản Nôm Đƣờng luật có trong SGK Ngữ
văn lớp 11.
5/ Nhiệm vụ nghiên cứu.
6.2.3/ Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm:
Sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm với tiến hành xây dựng
thiết kế bài học và dạy thực nghiệm đối chứng.
B. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
1.1/ Cơ sở lí luận của đề tài:
1.2/ Cơ sở thực tiễn của đề tài:
Chƣơng II: Định hƣớng dạy học các tác phẩm thơ Nôm Đƣờng luật
theo đặc trƣng thể loại.
2.1. Thực trạng dạy học thơ Nôm Đƣờng luật trong trƣờng phổ thông:
2.1.1/ Học sinh THPT với thơ Nôm Đƣờng luật.
2.1.2/ Giáo viên với việc dạy các văn bản thơ Nôm Đƣờng luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
2.2/ Xác định nội dung và phƣơng pháp dạy học các văn bản thơ Nôm
Đƣờng luật có trong SGK ngữ văn 11.
2.2.1/ Xác định nội dung bài dạy.
2.2.2/ Phƣơng pháp dạy học:
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm:
3.1/ Thiết kế bài dạy.
3.2/ Thực thi bài dạy.
C. PHẦN KẾT LUẬN:
rằng “những bài thơ được viết theo các thể Đường luật mà bằng chữ Nôm
được gọi là thơ Nôm Đường luật.”
Nhƣ vậy, chúng ta có thể khẳng định: Thơ Nôm Đƣờng luật chính là thể
thơ viết theo luật Đƣờng và viết bằng chữ Nôm, gồm các thể: thất ngôn bát cú
Đƣờng luật, ngũ ngôn bát cú Đƣờng luật, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ
tuyệt và cả thơ thất ngôn xen lục ngôn.
1.1.2. Đặc trƣng thể loại của thơ Nôm Đƣờng luật:
1.1.2.1/ Đặc trƣng về nội dung:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Thơ Nôm Đƣờng luật hình thành và phát triển trong vòng 7 thế kỉ, từ thế
kỉ XIII đến đầu thế kỉ XX, ngƣời mở đƣờng cho thể loại này là Hàn Thuyên,
nhƣng có lẽ phải đến Nguyễn Trãi với Quốc âm thi tập thì thơ Nôm Đƣờng
luật mới thực sự bƣớc vào giai đoạn phát triển rực rỡ nhất. Từ Quốc âm thi
tập của Nguyễn Trãi đến thơ Nôm Nguyễn Khuyến, Tú Xƣơng, đó là năm thế
kỉ phát triển có nhiều thành tựu của thơ Nôm Đƣờng luật. Có thể nói, ở mỗi
giai đoạn phát triển thơ Nôm Đƣờng luật lại có những đặc điểm riêng khá rõ.
Tuy nhiên, nhìn một cách toàn diện thì thơ Nôm Đƣờng luật dù phát triển ở
giai đoạn nào cũng mang một số nội dung chủ yếu nhƣ sau:
*Thơ Nôm Đường luật- thơ viết về cảnh sắc thiên nhiên:
Thiên nhiên trong thơ Nôm Đường luật là thiên nhiên kì thú, bình dị:
trong Quốc âm thi tập, có không ít những bài thơ viết về thiên nhiên bình dị,
dân dã nhƣng cũng tràn trề sức sống:
Rừng nhiều cây rợp hoa chày động
Đƣờng ít ngƣời đi cỏ kíp xâm.
( Ngôn chí - 4)
Rồi, hóng mát thủa ngày trƣờng
Hòe lục đùn đùn tán rợp trƣơng
Chúng ta có thể cảm nhận đƣợc bức tranh thiên nhiên kì thú, bình dị trong
Hồng Đức quốc âm thi tập qua chùm thơ Tứ thời với 14 bài trong đó có 3 bài
vịnh mùa xuân, 2 bài vịnh mùa đông, 3 bài vịnh mùa thu và 7 bài vịnh mùa
hè. Cảnh sắc thiên nhiên trong Hồng Đức quốc âm thi tập còn hiện lên với
bức tranh làng quê sống động, tƣơi vui:
Tấp tểnh trời vừa mặc đẩu tinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Ban khi trống một mới thu canh
Đầu nhà khói tỏa lồng sƣơng bạc
Sƣờn núi chim gù ẩn lá xanh
Tuần điếm kìa ai khua mõ cá
Dâng hƣơng nọ kẻ nện chày kình.
(Nhất canh – Vịnh ngũ canh thi)
Thiên nhiên bình dị, kì thú cũng còn hiện lên trong Bạch vân quốc ngữ thi
của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Với Nguyễn Bỉnh Khiêm, thiên nhiên đã trở thành nơi ở, thức ăn, nƣớc
uống cho ẩn sĩ, cảm hứng cho ẩn sĩ.
Nhà thông cửa trúc lòng hằng mến
Cửa mận tƣờng đào biếng ngại chen.
( Thơ Nôm - 41)
Trăng thanh, gió mát là tƣơng thức
Nƣớc biếc, non xanh ấy cố tri.
( Thơ Nôm - 84)
Mọi sự vật đời thƣờng, bình dị nơi thôn quê đều đƣợc Hồ Xuân Hƣơng miêu
tả qua sự cảm nhận vẻ đẹp hình thể của ngƣời phụ nữ hay bộ phận con ngƣời:
Thân em nhƣ quả mít trên cây,
Da nó xù xì, múi nó dày.
Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lƣng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng treo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt…
( Thu ẩm)
Nhƣ vậy, thiên nhiên trong thơ Nôm Đƣờng luật xuất hiện với tần số tƣơng
đối cao, thiên nhiên ở đây thƣờng mang nét bình dị, kì thú đặc trƣng cho cảnh
sắc thôn quê Việt Nam. Hầu hết các tác giả sáng tác thơ Nôm Đƣờng luật đều
quan tâm đến cảnh sắc thiên nhiên và phản ánh chúng một cách bình dị nhất
trong các thi phẩm của mình. Các nhà thơ miêu tả cảnh vật thiên nhiên nhằm
ca ngợi thiên nhiên đất nƣớc song cũng để bày tỏ tâm sự của chính mình. Đó
là biện pháp nghệ thuật quen thuộc thời trung đại: tả cảnh ngụ tình.
Qua cảnh vật thiên nhiên, nhà thơ gửi gắm suy tư, bộc lộ cảm xúc của
mình.Tình trong cảnh, cảnh trong tình, thiên nhiên luôn là thiên nhiên của
tâm trạng, đó chính là bản chất trữ tình của thiên nhiên trong thơ trung đại,
chất trữ tình đó càng đậm nét trong thơ Nôm Đƣờng luật và tiêu biểu nhất là
thơ của Nguyễn Trãi và Nguyễn bỉnh Khiêm. Đọc Quốc âm thi tập và Bạch
Vân quốc ngữ thi chúng ta sẽ cảm nhận đƣợc chất thơ trong sáng tác của
Nguyễn Trãi và chất triết lí trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Làm nên chất
trữ tình trong thơ Nôm Đƣờng luật của Nguyễn Trãi có vai trò không nhỏ của
phần thơ viết về thiên nhiên:
Quét trúc bƣớc qua lòng suối
Thƣởng mai về đạp bóng trăng.
( Ngôn chí - 15)
Láng giềng một áng mây bạc
( Bạch Vân quốc ngữ - bài 11)
Còn có một lòng âu việc nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Đêm đêm thức nhẫn nẻo sơ chung.
( QATT, Thuật hứng – bài 23)
Gia sơn đƣờng cách muôn dặm
Ƣu ái lòng phiền nửa đêm.
( QATT, Tự thuật – bài 4)
Quân thân chƣa báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời, áo cha.
( QATT, Ngôn chí – bài 7)
Có thể nói, chủ đề “ ái ƣu”, “ trung hiếu” là chủ đề tích cực góp phần quan
trọng vào việc xây dựng phẩm chất của kẻ sĩ quân tử thời phong kiến.
Phẩm chất kẻ sĩ quân tử là một chủ đề trong thơ Nôm Đƣờng luật. Nội
dung này thể hiện một cách trực tiếp quan niệm “ thi dĩ ngôn chí” trong sáng
tác văn học trung đại.
Phẩm chất của kẻ sĩ quân tử đƣợc biểu hiện qua những hình tƣợng ẩn dụ,
những hình ảnh tƣợng trƣng. Đó là những loài cây nhƣ tùng, trúc, cúc, mai;
loài chim nhƣ phƣợng hoàng…
Bên cạnh đó, các nhà thơ cũng tự bộc lộ chí hƣớng, phẩm cách của mình.
Ngƣời quân tử theo quan niệm Nho giáo đƣợc xác định trên ba phẩm chất cơ
bản: nhân, trí, dũng. Khi trực tiếp nói về ngƣời quân tử, các tác giả cũng đề
cập đến những khía cạnh trên theo quan niệm của Nho giáo:
Khó bền mới phải ngƣời quân tử
Mạnh gắng thì nên kẻ trƣợng phu.
( QATT, Trần tình, bài 7)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
Lòng hãy cho bền đạo Khổng môn
Tích đức cho con hơn tích của
Đua lành cùng thế mựa đua khôn
Một niềm trung hiếu làm miều cả
Hai quyển thi thƣ ấy báu tròn.
( QATT – Tự thán – bài 41)
Đó là việc ứng xử trong cuộc sống:
Ở thế nhịn nhau muôn sự đẹp
Cƣơng nhu cùng biết hết hai bên.
( QATT – Bảo kính cảnh giới – bài 15)
Nguyễn Bỉnh Khiêm thuyết phục mọi ngƣời bằng lí lẽ nên thơ ông thƣờng
biện luận, so sánh, thƣờng có những hình ảnh làm thí dụ, chứng minh:
Ở thế đừng tranh đấng trƣợng phu
Làm chi cho có sự đôi co
Đây cậy đây khôn đây chẳng chịu
Đấy rằng đấy phải, đấy không thua.
Duật nọ mựa còn đua với bạng
Lƣơn kia hầu dễ kém chi cò
Chữ rằng “ nhân dĩ hòa vi quý”
Vô sự thì hơn, kẻo phải lo.
( BVQNT – bài 27)
Nhƣ vậy, nội dung triết lí nhân sinh, răn dạy đạo lý là một nội dung có vị
trí quan trọng trong thơ Nôm Đƣờng luật, nó góp phần xây dựng nhân cách
con ngƣời Việt Nam.
* Thơ Nôm Đường luật phản ánh lịch sử, xã hội, đất nước và con người:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dƣơng
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phƣơng.
( QATT – Bảo kính cảnh giới, bài 43)
Hiện thực xã hội cuộc sống, đất nƣớc, con ngƣời trong HĐQATT rất
phong phú và đa dạng. Tác phẩm đã đề cập đến nhiều mặt của cuộc sống xã
hội. Đây là cuộc sống sinh hoạt ở một làng quê khi trời vừa tối:
Chấp chảnh trời vừa mọc đẩu tinh
Ban khi trống một mới thu canh
Đầu nhà khói tỏa lồng sƣơng bạc
Sƣờn núi chim gù ẩn lá xanh
Tuần điểm kìa ai khua mõ cá
Dâng hƣơng nọ kẻ nện chày kình.
( Vịnh ngũ canh thi)
Sau những giờ phút lao động mệt nhọc, trai gái trong làng lại bên nhau “
khặc khặc cƣời”
Đêm rƣợu, ngày rồi họp bốn ngƣời
Cùng bày sở thú bảo nhau chơi
Con trâu tớ béo cơm ngƣơi trắng
Đon củi ngƣơi nhiều cá tớ tƣơi
Gặp thủa thái bình ngƣơi mến tớ
Chứa lòng ƣu ái tớ cùng ngƣơi
Cắp( cầm) con Tuyết tình cờ đến
Bỏ nón, lùi chân khặc khặc cƣời.