MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM - Pdf 26

Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫn
nguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫn
nguồnvàhỏiýkiếntácgiả
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM
HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà N
ội, Năm 2012
ii
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
iii
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

PHAN THẾ CÔNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ

Trước tiên, NCS bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người hướng dẫn
khoa học đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận án này.
NCS xin bày tỏ lời cảm ơn tới trường Đại học Thương mại, Hội đồng đánh giá
luận án và các thầy cô đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ NCS trong
quá trình nghiên cứu, giúp NCS có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để
hoàn thiện luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan, các đồng nghiệp đã
quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho NCS có cơ
sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên tác
giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án./.
vi
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xiv
MỞ ĐẦU 1
1. Tính c
ấp thiết của
đề tài
1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3. M
ục tiêu nghiên cứu

trưởng kinh tế vùng 41
vii
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
CHƯƠNG 2 45
THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA
TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM Ở VIỆT NAM 45
2.1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ CỦA VIỆT NAM 45
2.1.1. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam 45
2.1.2. Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam 47
2.1.3. Đánh giá mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 48
2.1.4. Kiểm định mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 49
2.2. THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG
TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG Ở VIỆT NAM 52
2.2.1. Quá trình hình thành và vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm 52
2.2.2. Xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế tại các vùng
kinh tế trọng điểm 58
2.3. KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA
TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 73
2.3.1. Phân tích tính tương quan giữa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng
tâm, tiêu dùng, đầu tư, nhập khẩu, và xuất khẩu của từng nhóm hàng trọng
tâm ở các vùng KTTĐ 73
2.3.2. Kiểm định mối quan hệ giữa xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm với tăng
trưởng kinh tế các vùng KTTĐ 74
2.3.3. Kiểm định sự đóng góp của xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vào tăng trưởng
kinh tế của từng vùng kinh tế trọng điểm 76
2.3.4. Kiểm định sự đóng góp của tăng trưởng kinh tế vùng vào xuất khẩu hàng

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU
NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 117
3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế vùng góp phần thúc đẩy
xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm 117
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và sự đóng góp của tăng trưởng xuất
khẩu hàng hóa trọng tâm đối với tăng trưởng kinh tế vùng 119
3.3.3. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp trong các vùng kinh tế 127
3.3.4. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm ở các vùng
KTTĐ 129
3.4. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA
TRỌNG TÂM VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÁC VÙNG KTTĐ 138
3.4.1. Vùng KTTĐ B
ắc Bộ
138
3.4.2. Vùng KTTĐ Trung Bộ 139
3.4.3. Vùng KTTĐ Nam Bộ 141
3.4.4. Vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
2
PHỤ LỤC 6
ix
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
DANH M
ỤC
CÁC CHỮ VI

Kim ngạch nhập khẩu
KNXK
Kim ngạch xuất khẩu
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
KT-XH
Kinh tế – xã hội
NK
Nhập khẩu
OECD
T
ổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
(Organization for Economic Co-operation and Development)
QLNN
Qu
ản lý Nhà nước
UNDP
Chương tr
ình phát triển Liên Hợp quốc
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(Vietnam Chamber of Commerce and Industry)
KCN
Khu Công nghiệp
KTTÐBB
Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
KTTÐNB
Kinh tế trọng điểm Nam Bộ
KTTÐTB
Kinh tế trọng điểm Trung Bộ

Bảng 2.3: Kết quả hồi quy phương trình (12) sử dụng panel data 51
Bảng 2.4: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vùng KTTĐ Bắc Bộ 59
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu một số hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐBB 60
Bảng 2.6: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng trọng tâm vùng KTTĐ Trung Bộ 62
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng trọng tâm Vùng KTTĐ Trung Bộ 63
Bảng 2.8: Xuất khẩu hàng trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng KTTĐ Nam Bộ 65
Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ Nam Bộ 67
Bảng 2.10: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng
KTTĐ ĐBSCL 69
Bảng 2.11: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ ĐBSCL 72
Bảng 2.12: Hệ số tương quan giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm,
tiêu dùng, đầu tư, nhập khẩu, và xuất khẩu của từng nhóm hàng
trọng tâm ở các vùng KTTĐ 73
Bảng 2.13: Kết quả hồi quy quan hệ giữa xuất khẩu theo nhóm hàng hóa và
tăng trưởng kinh tế vùng 75
Bảng 2.14: Kết quả hồi quy tác động của tăng trưởng kinh tế vùng đến xuất
khẩu hàng hóa trọng tâm 75
Bảng 2.15: Kết quả hồi quy tác động của xuất khẩu mỗi nhóm hàng hóa trọng
tâm đến tăng trưởng kinh tế của từng vùng KTTĐ 77
Bảng 2.16: Kết quả hồi quy quan hệ giữa xuất khẩu theo nhóm hàng và tăng
trư
ởng kinh tế
80
Bảng 2.17: Kết quả hồi quy tác động của tăng trưởng kinh tế vùng vào xuất
khẩu từng nhóm hàng hóa trọng tâm 81
Bảng 2.18: Kết quả hồi quy đóng góp của xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm
vào tiêu dùng của dân cư ở các vùng kinh tế trọng điểm 82
Bảng 2.19: Kết quả hồi quy đóng góp của xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm
vào tiêu dùng của dân cư ở các vùng kinh tế trọng điểm 83
xii

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
trọng tâm của vùng KTTĐ Trung Bộ (%) 63
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
trọng tâm của vùng KTTĐ Nam Bộ (%) 66
Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
trọng tâm của vùng KTTĐ ĐBSCL (%) 71
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫn
nguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫn
nguồnvàhỏiýkiếntácgiả
MỞ ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết của
đề
tài
Nh
ững năm gần đây, các nhà kinh tế học đã làm rõ khái niệm tăng trưởng kinh
t
ế bền vững. Tăng trưởng kinh tế bền vững
- đ
ồng nghĩa với chất lượng tăng trưởng
kinh t
ế
- là ph
ạm trù kinh tế diễn đạt nội hàm là tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với
đ
ảm bảo
c
ải thiện và nâng cao chất l
ượng cuộc sống, với các chỉ tiêu thể hiện như:

à phát tri
ển của các lãnh thổ trong phạm vi ảnh

ởng của nó, và
đến lượt mình, các lãnh thổ rộng lớn hơn này tiếp tục đóng góp
vào s
ự t
ăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước. Các hoạt động dịch
v
ụ quan trọng như xuất nhập khẩu, tài chính
- ti
ền tệ, vận tải, du lịch, khoa học công
ngh
ệ từ các vùng KTTĐ bắt đầu có sức lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển chung của
các lãnh th
ổ trên phạm vi cả nước. Với sự tập trung lớn các
tư liệu s
ản xuất, các
vùng KTTĐ hàng năm cung c
ấp một khối l
ượng đáng kể sản phẩm công nghiệp và
d
ịch vụ với chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của nhiều vùng trong nước và nguồn
2
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
hàng cho xu
ất khẩu. Các lãnh thổ thuộc các vùng KTT
Đ là các trung tâm giao

ạch
xu
ất khẩu
năm
2010 gấp khoảng 90 lần năm 1986. Tuy nhiên, xu
ất khẩu
Vi
ệt Nam vẫn còn những
t
ồn tại nhất định liên quan tới sự thiếu nhất quán và chậm trễ về chính sách, thiếu
năng l
ực quản lý, thiếu hệ thống và cập nhật về thông tin,v.v.
Điều này dẫn tới
xu
ất
kh
ẩu
chưa phát huy h
ết tiềm năng vốn có của mình như q
uy mô xu
ất khẩu
còn nh
ỏ,
kim ng
ạch
xu
ất khẩu
bình quân
đầu người còn thấp so với các nước trong khu vực
và trên th

ộ Công
thương đ
ã v
ạch ra những mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể trong Đề án phát triển
xu
ất khẩu
trong giai đo
ạn này. Trong đó, liên quan đến cơ cấu hàng hóa
xu
ất khẩu
, B
ộ Công
thương đã đưa ra ra những nhóm hàng hóa tiềm năng cần chú trọng. Tuy nhiên, các
nhóm hàng hóa cần được xem xét dưới góc nhìn tổng thể (về mặt hàng hóa cũng như
v
ề mặt
địa lý) tức là trên bình diện quốc gia. Với sự đa dạng về điều kiện tự nhiên,
điều kiện KT-XH giữa các vùng miền trên cả nước, để phát huy cao tiềm năng của
xu
ất khẩu
, vi
ệc nghiên cứu về những nhóm hàng hóa trọng tâm dành cho
xu
ất khẩu
và ti
ềm năng của các vùng miền là một điều không thể thiếu được.
Những nhận định và phân tích trên khẳng định các vùng KTTĐ không những
góp ph
ần bảo đảm tốc độ tăng trưởng chung cho toàn bộ nền kinh tế, mà còn luôn
3

ằm tạo đà tăng trưởng kinh tế
nhanh cho cả nước nói chung và cho từng
vùng kinh tế nói riêng. Trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO thì đẩy
mạnh xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm càng giúp Việt Nam hội nhập sâu,
nhanh và rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong chi
ến lược phát triển kinh tế của quốc gia, tăng trưởng kinh tế và chất

ợng t
ăng trưởng kinh tế cũng như tăng trưởng của các lĩnh vực như thương mại,
đ
ầu tư, là những vấn đề được các nhà quản lý, các nhà khoa học và hoạt động thực
tiễn đặc biệt quan tâm, vì vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về những chủ đề liên
quan đ
ến tăng trưởng kinh tế với mức độ và cách tiếp cận khác nhau.
Các công trình nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu của Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) về tăng trư
ởng
kinh t
ế Việt Nam
giai đoạn 1991-2005 với góc đ
ộ phân tích đóng góp của các nhân
t
ố sản xuất
đã khái quát tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991
-2005 c
ũng
như nghiên c
ứu tăng trưởng kinh tế từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tố

nh
ững năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu
nói chung và xu
ất khẩu
ở Việt Nam nói riêng. Dựa trên sự quan tâm và mục
đích
c
ủa nghiên cứu, các nghiên cứu
này có nh
ững phạm vi và
đối tượng nghiên cứu khác
nhau. M
ột số nghiên cứu tập trung vào
đánh giá tình hình
xu
ất khẩu
một nhóm mặt
hàng. Phạm Văn Hùng (2000) đã nghiên cứu “Phân tích và đánh giá xu
ất khẩu
hàng
hóa sơ c
ấp của Việt Nam trong giai đoạn 1986
-1995”; Nguy
ễn Việt Cường (2000)
v
ới nghiên cứu “Đánh giá
xu
ất khẩu
nông nghi
ệp của Việt Nam (1989

Việt Nam trong những năm tới”. Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự (2007) với
nghiên cứu “Chuyển dịch cơ cấu hàng xu
ất khẩu
của Việt Nam”, nghiên cứu này đã
phân tích thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xu
ất khẩu
Việt Nam giai
đoạn 1996 - 2005, đưa ra các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu hàng xu
ất khẩu
Việt Nam
đến năm 2010 và đề xuất các nhóm giải pháp khuyến khích xu
ất khẩu
đến năm
2010. Trong nghiên cứu này, Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự (2007) đã phân loại
các nhóm hàng hóa xu
ất khẩu
dựa vào lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh của các loại
hàng hóa xu
ất khẩu
.
Trong khi đó, một số nghiên cứu khác tập trung vào chính sách và thể chế liên
quan t
ới
xuất khẩu nói chung như: B
ộ Công Thương (200
5) với “Đề án phát triển
xuất khẩu giai đoạn 2006-2010”; Đ
ỗ Thị Hương (2000) với nghiên cứu “Phân tích
đ
ổi mới chính sách th

ất khẩu
hàng hoá c
ủa
Vi
ệt Nam sang Mỹ khi Hiệp
định Thương mại Việt Mỹ có hiệu lực”. Trần Thọ Đạt
(2007) đ
ã nghiên cứu “Những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế các tỉnh,
thành ph
ố Việt Nam giai đoạn 2000
- 2006”.
Các nghiên c
ứu trên
đã giúp các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và các
bên liên quan hiểu được phần nào về xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
trên bình diện nền kinh tế quốc dân. Các nhà nghiên c
ứu đã đi sâu phân tích một số
trư
ờng hợp, nhóm
ngành c
ụ thể vốn được coi là có tiềm năng lớn, hoặc nghiên cứu
v
ĩ mô ở cấp quốc gia
đối với hàng hóa
xuất khẩu nói chung. Tuy nhiên, có th
ể thấy
r
ằng những nghiên cứu trên do tập trung vào phân tích các vấn
đề liên quan nên
chưa đ

ứ tư, những nghiên cứu này cũng chưa đưa ra những giải pháp lâu dài cho
xuất khẩu c
ủa Việt Nam nói chung và
xuất khẩu các m
ặt hàng trọng tâm nói riêng
theo khu v
ực kinh tế.
- Ngoài ra, m
ột điều cũng rất quan trọng là những nghiên cứu này chủ yếu dựa
trên cách ti
ếp cận định tính
- m
ột phương pháp tuy diễn giải các vấn đề khá cụ thể
nhưng khó đưa ra nh
ững phân tích về lượng để từ đó có cơ sở tìm ra giải pháp chính
xác và có th
ể dự báo
được các kết quả trong dài hạn.
Các công trình nghiên cứu trong nước này phần lớn tập trung vào một trong hai
lĩnh vực riêng lẻ hoặc phát triển xuất khẩu cho từng mặt hàng từng nhóm hàng riêng
6
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
lẻ, hoặc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho từng hoặc cho cả nước. Việc phân tích mối
quan hệ qua lại giữa xuất khẩu hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế theo từng
vùng kinh tế chưa được các tập trung nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước:
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa xuất
khẩu và tăng trưởng kinh tế và vai trò của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế. Đối

khẩu và tăng trư
ởng kinh tế. Có thể coi lý luận của các nhà kinh tế học kinh
điển
như David Ricardo và Adam Smith như nền tảng của các nghiên cứu quan tâm tới
xuất khẩu và tăng trư
ởng kinh tế. Adam Smith đã cho rằng thương mại quốc tế là
phương ti
ện thúc đẩy tăng năng suất nhờ mở rộng quy mô thị trường nhằm đạt được
tính kinh t
ế theo quy mô. David Ricardo cũng minh họa r
ằng hiệu suất tĩnh có liên
quan t
ới lợi thế so sánh trong th
ương mại quốc tế.
Các bằng chứng thực nghiệm dựa
trên cơ s
ở lý luận đó đã chứng minh được mối quan hệ tích cực giữa
xuất khẩu và
tăng trư
ởng kinh tế. Các nhà nghiên cứu đã áp dụng các mô hình và
phương pháp
phân tích s
ố liệu trong các nghiên cứu thực nghiệm của mình ở nhiều khu vực và
qu
ốc gia trên thế giới. Có thể kể tới
Giles và Williams (2000) với nghiên cứu dữ liệu
chéo xem xét các hệ số tương quan của phép hồi quy tuyến tính với biến độc lập là
xuất khẩu nhóm hàng hóa chủ lực và biến phụ thuộc là tăng trưởng kinh tế, còn các
yếu tố của tăng trưởng khác là các biến độc lập.
Các nghiên cứu của Ram (1985); Beko (2003); Adelman (1984); Chow

ề xuất là các quốc gia nên có những chu kỳ ngắn
h
ạn và dài hạn trong đó nhấn mạnh tới chính sách
phát tri
ển kinh tế nhanh hơn và
xuất khẩu nhi
ều h
ơn. Nhìn chung, điều đó có nghĩa là tùy vào mối quan hệ nhân quả
gi
ữa
xuất khẩu chủ yếu và tăng trư
ởng kinh tế, mỗi n
ước sẽ cần đưa ra những chính
sách phù h
ợp.
M
ặc dù các công trình nghiên cứu trên đã
nghiên c
ứu về tăng trưởng kinh tế
nhưng ti
ếp cận ở những góc
độ khác nhau như: chất lượng tăng trưởng, các nhân tố
đóng góp vào tăng trưởng, các nhân tố tác động tới tăng trưởng , nhưng các công
trình nghiên c
ứu đó chưa
tập trung nghiên c
ứu mối quan hệ
gi
ữa hoạt động
xuất

3. M
ục
tiêu nghiên c
ứu
M
ục
tiêu chung: Xác định được mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hoá
tr
ọng tâm và t
ăng trưởng kinh tế
các vùng kinh tế trọng điểm.
M
ục
tiêu c
ụ thể:
− Kiểm tra mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế nói chung và mối
quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tế
vùng nói riêng dựa vào các cơ sở lý luận và thực tiễn.
− Đánh giá vai trò của từng vùng KTTĐ đến tăng trưởng kinh tế của đất nước
và tiềm năng tăng trưởng và phát triển kinh tế của từng vùng KTTĐ.
− Đánh giá vai trò của xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm đến tăng trưởng
kinh tế của từng vùng KTTĐ và ngược lại.
− Đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng
tâm và tăng trưởng kinh tế tại các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.
8
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
− Đề xuất sự đóng góp của xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm ở các kinh
tế trọng điểm vào tăng trưởng kinh tế vùng nói riêng và kinh tế Việt Nam.

Do việc thống kê số liệu theo tỉnh thành phố trong cả nước bắt đầu được thực hiện
đầy đủ từ năm 1995 nên khi tính toán dữ liệu của từng tỉnh trong vùng, luận án đã sử
dụng dữ liệu từ năm 1995 đến năm 2010.
- Về không gian: Luận án tập trung phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu 4
nhóm hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế tại bốn vùng KTTĐ Bắc Bộ, Trung
Bộ, Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
5. Phương pháp nghiên c
ứu và nguồn
dữ li
ệu nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu thứ cấp (số liệu thống kê trong
quá khứ) về giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng hóa trọng tâm của các tỉnh và thành
phố thuộc các vùng KTTĐ làm cơ sở các phân tích và nhận xét về thực trạng xuất
khẩu và tăng trưởng kinh tế vùng, cũng như ảnh hưởng của xuất khẩu đến tăng
trưởng kinh tế các vùng KTTĐ. Thông qua việc xây dựng các bảng biểu, đồ thị và
9
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
hình vẽ bằng phần mềm Excel, luận án đưa ra các so sánh, đối chiếu số liệu qua các
năm nhằm rút ra các nhận xét cần thiết làm sáng tỏ mối quan hệ giữa xuất khẩu và
tăng trưởng kinh tế nói chung và xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm với
tăng trưởng kinh tế vùng nói riêng.
- Phương pháp phân tích định lượng: Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được,
luận án sử dụng phương pháp phân tích thống kê kinh tế và kinh tế ứng dụng để
nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng kinh
tế ở các khía cạnh khác nhau như: xuất khẩu theo vùng kinh tế, theo cấp tỉnh và
thành phố, theo ngành hàng xuất khẩu, theo nhóm hàng xuất khẩu trọng tâm và theo

ỉ các ước lượng tham
10
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
s
ố mà giá trị
P c
ủa chúng nhỏ h
ơn mức ý nghĩa cho phép cao nhất thì mới
đư
ợc coi là có ý nghĩa thống kê. Hầu hết các phần mềm
h
ồi quy hiện nay
đ
ều tính giá trị
P cho m
ỗi ước lượng tham số. Giá trị
P cho bi
ết mức ý nghĩa
chính xác (ho
ặc tối thiểu) của một
ước lượng tham số),
hệ số xác định R
2
(R
2
cho biết trong tổng số sai lệch của biến phụ thuộc thì bao nhiêu phần
trăm là được giải thích bởi sự biến thiên của của biến độc lập), thống kê F
(thống kê F được sử dụng để kiểm định xem toàn bộ phương trình có giải

ện kinh tế
- chính tr

– xã hội trong và ngoài nước không thay đổi để đảm bảo tính
ổn định trong quá trình phân tích định lượng.
- Phương pháp dự báo: Phương pháp dự báo trong luận án là dự báo theo
chuỗi thời gian. Một chuỗi thời gian đơn giản là một chuỗi các quan sát của một
bi
ến được sắp xếp theo trật tự thời gian. Thông thường mô hình chuỗi thời gian chỉ
s
ử dụng chuỗi thời gian trong quá khứ của biến quan trọng
để dự đoán các giá trị
trong tương lai. Mô h
ình chuỗi thời gian mô tả quá trình mà trong đó n
h
ững dữ liệu
c
ũ được thu thập. Do vậy
, đ
ể dự đoán bằng phân tích chuỗi thời gian,
luận án gi

đ
ịnh một mối quan hệ tuyến tính giữa
giá trị xuất khẩu và th
ời gian:
Q
t
= a + bt.
Luận án sử dụng 10 quan sát trong các n

ớc lượng
đ
ể đưa ra các dự đoán về
giá trị xuất khẩu các mặt hàng trọng tâm trong tương lai.
11
Ghichú:Copysửdụngtàiliệunàyphảitríchdẫnnguồnvàhỏiýkiếntácgiả
Ghi chú: Copy sử dụng tài liệu này phải trích dẫn
nguồn và hỏi ý kiến tác giả
5.2. Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Luận án đã sử dụng số liệu trong 25 năm (1986 - 2011) được thu thập từ Niên
giám thống kê của Tổng cục thống kê, Tư liệu kinh tế – xã hội của 63 tỉnh và thành
phố Việt Nam (Do Tổng cục thống kê ban hành), Bộ Công thương, Viện chiến lược
và phát triển (B
ộ Kế hoạch và Đầu tư
), Niên giám thống kê do Cục Thống kê của
các tỉnh và thành phố trong cả nước ban hành và một số nguồn đáng tin cậy khác để
phân tích bằng cả phương pháp định tính và định lượng.
Khi phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế của
cả nước (theo phương pháp định tính), luận án đã sử dụng số liệu từ năm 1986 đến năm
2011. Khi kiểm định mối quan hệ giữa các biến số (xuất khẩu, thu nhập quốc dân, đầu
tư, tiêu dùng, chi tiêu chính phủ của từng tỉnh/thành phố trong từng vùng KTTĐ), luận
án sử dụng số liệu trong giai đoạn 1995 đến năm 2010 (theo phương pháp định lượng)
để tính toán số liệu của các biến số trong các mô hình hồi quy.
6. Đóng góp của luận án
6.1. Đóng góp v
ề khoa học
Phương pháp ti
ếp cận chủ yếu trong
luận án là phương pháp đ
ịnh lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status