Mối quan hệ giữa nguồn thu dầu mỏ, chi tiêu của chính phủ và tăng trưởng kinh tế nga - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN XUÂN QUÝ

MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN THU DẦU MỎ,
CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ NGA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN XUÂN QUÝ

MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN THU DẦU MỎ,
CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ NGA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ MAI HOÀI

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


tác động lên tăng trưởng kinh tế và lược khảo các nghiên cứu liên quan . 4
2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài ............................................................ 4
2.1.1. Ngân sách nhà nước ................................................................................ 4
2.1.2. Thu Ngân sách nhà nước ......................................................................... 4
2.1.3. Chi Ngân sách nhà nước ......................................................................... 4
2.1.4. Tổng sản phẩm quốc nội ......................................................................... 4
2.1.5. Tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế ................................. 4
2.1.6. Tăng trưởng kinh tế ................................................................................. 6


2.2. Mối quan hệ giữa thu và chi Ngân sách nhà nước ..................................... 7
2.3. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ........................................... 9
2.3.1. Các lý thuyết kinh tế ............................................................................... 9
2.3.2. Các mô hình .......................................................................................... 10
2.4. Lược khảo các nghiên cứu cùng chủ đề ................................................... 17
2.4.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu và chi Ngân sách nhà nước .. 17
2.4.2 Các nghiên cứu tác động của chi tiêu chính phủ và nguồn thu từ tài
nguyên đến tăng trưởng kinh tế ...................................................................... 19
2.5. Các đặc điểm Chính sách tài khoá của các nước xuất khẩu dầu mỏ ....... 26
Chương 3: Dữ liệu, mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết
quả thực nghiệm ............................................................................................ 30
3.1. Sơ lược về nước Nga ................................................................................ 30
3.2. Dữ liệu ...................................................................................................... 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................ 33
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 33
3.3.2. Mô hình ................................................................................................. 33
3.4. Chạy mô hình ........................................................................................... 35
3.4.1. Chạy mô hình 1 ..................................................................................... 35
3.4.2. Kết quả mô hình 1: ................................................................................ 40
3.4.3. Chạy mô hình 2 ..................................................................................... 42

WB: World Bank, Ngân hàng Thế giới.
WTO: World Trade Organisation, Tổ chức thương mại thế giới.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng của nước nga qua các năm ............................... 30
Bảng 3.2 Cán cân nguồn dầu mỏ, khí đốt và tổng nguồn thu: ....................... 30
Bảng 3.3 Thống kê các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và giá trị lớn nhất,
nhỏ nhất của dữ liệu ........................................................................................ 32
Bảng 3.4 Kiểm tra tính dừng của các biến lnoilrent, lnGov, lnGDP ............. 35
Bảng 3.5 Kết quả xác định độ trễ tối ưu. ..................................................... 36
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra tính đồng liên kết. ................................................ 37
Bảng 3.7 Kết quả chạy dữ liệu mô hình VECM. ......................................... 37
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra mối tương quan giữa các độ trễ. .......................... 39
Bảng 3.9 Kết quả chạy mô hình hồi quy ..................................................... 42
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra sự phù hợp của mô hình .................................... 43
Bảng 3.11 Kết quả Kiểm tra mô hình có bỏ sót biến ..................................... 43
Bảng 3.12 Kết quả Kiểm tra sự tương quan ................................................... 44
Bảng 3.13 Kết quả Kiểm tra phương sai thay đổi .......................................... 44
Bảng 3.14 Kết quả Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ................................. 45
Bảng 3.15 Kết quả Kiểm sai số ngẫu nhiên trong mô hình có phân phối
chuẩn ............................................................................................................... 46
Bảng 3.16 Kết quả Kiểm tra giá trị thống kê d Durbin-Watson .................... 46
Bảng 3.17. Kết quả Kiểm tra tính dừng của chuỗi ut ..................................... 48


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Đồ thị mối quan hệ giữa giá dầu với tăng trưởng kinh tế ................... 31
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện biến động của lngov, lngdp, lntygia, lnoilrent ....... 33

- Mục tiêu: Kiểm định tác động của nguồn thu dầu mỏ, chi tiêu chính
phủ lên tăng trưởng kinh tế nước Nga và mối quan hệ giữa nguồn thu dầu
mỏ và chi tiêu chính phủ.


2

- Câu hỏi nghiên cứu:
1. Đối với các nước phụ thuộc vào dầu mỏ, chi tiêu chính phủ thường
có mối quan hệ với nguồn thu dầu mỏ, liệu có tồn tại mối quan hệ đồng liên
kết giữa nguồn thu dầu mỏ và chi tiêu chính phủ Nga như các nước xuất
khẩu dầu mỏ khác hay không?
2. Nếu mối quan hệ chi tiêu chính phủ và nguồn thu dầu mỏ là đồng
liên kết thì mối quan hệ đó có tác động như thế nào lên tăng trưởng kinh tế
nước Nga?
1.3. Dữ liệu, mô hình và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Dữ liệu
- Nguồn: Ngân hàng thế giới (Worldbank) và Quỹ tiền tệ quốc tế
(IMF) và Cơ quan thống kê Liên bang Nga (Rosstat), Ngân hàng Trung
ương Nga.
- Thời gian: Dữ liệu theo quí từ quý I 2000 đến quý I 2017.
- Không gian: nước Nga.
1.3.2. Mô hình
Mô hình thứ nhất: kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa nguồn
thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ, trong đó gồm các biến là nguồn Thu dầu
mỏ và Chi tiêu chính phủ, GDP là biến kiểm soát.
Mô hình thứ hai: đánh giá tác động của thu dầu mỏ, chi tiêu chính
phủ lên tăng trưởng kinh tế nước Nga. Trong đó biến phụ thuộc Y là tăng
trưởng kinh tế, được đo lường bằng GDP. Biến độc lập: hai biến độc lập
quan tâm chính là nguồn Thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ, biến kiểm

TẾ VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1. Ngân sách nhà nước
Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
2.1.2. Thu Ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách
nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước.
2.1.3. Chi Ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách
nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những
nguyên tắc nhất định.
2.1.4. Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả
sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi một quốc gia qua một giai
đoạn nhất định. Chỉ số bao gồm sản lượng sản xuất bởi các công ty nước
ngoài đang làm việc trong lãnh thổ quốc gia và loại trừ sản lượng tạo ra bởi
các công ty nội địa ở nước ngoài.
2.1.5. Tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế
Thâm hụt ngân sách là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà
nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách.


5

Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi là
thặng dư ngân sách.
Các tác động của thâm hụt ngân sách đến kinh tế:

tranh. Hoặc bằng cách in thêm tiền để bù đắp thâm hụt, việc bù đắp thâm
hụt bằng cách in thêm tiền là nguyên nhân tăng lạm phát làm tăng giá cả
càng dẫn tới nhu cầu tiêu dùng giảm sút, tác động đến sản xuất, thu nhập,
ảnh hưởng đến nền kinh tế. Như vậy có thể thấy thâm hụt ngân sách có
những tác động tiêu cực lên nền kinh tế.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, thâm hụt ngân sách do tăng chi
tiêu của Chính phủ có thể làm gia tăng tổng cầu và làm tăng GDP hay nói
cách khác là kích thích tăng trưởng. Đây là điều mà chính phủ các quốc gia
thường làm trong thời gian suy thoái kinh tế, chấp nhận thâm hụt ngân sách
ở một mức nhất định nhằm giúp sản lượng trong nước tăng trở lại. Nhưng
điều này không có nghĩa thâm hụt ngân sách luôn tạo tăng trưởng. Nếu như
nền kinh tế đã ở gần mức sản lượng tiềm năng, sự gia tăng tổng cầu về dài
hạn sẽ kéo theo những hệ quả tiêu cực về lạm phát, lãi suất và cán cân
thương mại như đã giải thích ở trên.
Vậy để hạn chế thâm hụt ngân sách, chính phủ cần tối ưu hoạt động
hiệu hóa toàn bộ nguồn vốn, thực hiện các biện pháp thu chi ngân sách phù
hợp, minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ.
2.1.6. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về giá trị trong phạm vi một nền
kinh tế. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh ở nhiều chỉ tiêu nhưng chỉ tiêu
thường được sử dụng là Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm
quốc dân (GNP), thu nhập quốc dân (NI), tăng trưởng vốn, lao động, sự gia


7

tăng dung lượng thị trường...Sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành GDP
như tiêu dùng nội địa, đầu tư, chi tiêu chính phủ và cán cân thương mại sẽ
làm thay đổi tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Quá trình tăng trưởng thể hiện các nguồn lực tăng trưởng như tài

một chiều từ nguồn thu đến chi tiêu và được gọi là giả thuyết Thuế - Chi
tiêu.
Giả thuyết thứ hai được đề xuất bởi Barro (1974), Peacock và
Wiseman (1979) cho rằng chính phủ quyết định việc chi tiêu trước nguồn
thu. Peacock và Wiseman khẳng định suốt thời gian khủng hoảng, chính
phủ gia tăng chi tiêu, cuối cùng đưa đến thuế cao hơn. Vì thế, có một quan
hệ một chiều từ chi tiêu chính phủ đến nguồn thu. Giả thuyết trên còn được
gọi là giả thuyết Chi tiêu -Thuế.
Giả thuyết thứ ba được trình bày bởi Musgrave (1966), Meltzer và
Richard (1981). Chính phủ có thể thay đổi chi tiêu và thuế đồng thời, điều
này có nghĩa: có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa nguồn thu và chi tiêu
chính phủ. Giả thuyết trên còn được gọi là giả thuyết đồng bộ hoá tài chính.
Giả thuyết thứ tư là giả thuyết về sự phân chia tổ chức hoặc giả
thuyết trung lập về thuế mà Baghestani và McNown (1994) đưa ra, trong đó
doanh thu và chi tiêu của chính phủ được lập luận là độc lập với nhau do
các chức năng độc lập của các nhánh hành pháp và lập pháp của quốc gia
đó. Quan điểm này cho thấy không có mối quan hệ nhân quả giữa thu nhập
và chi tiêu, nghĩa là chúng độc lập với nhau.
Về mặt chính sách, mối quan hệ giữa nguồn thu và chi tiêu chính phủ
là cần thiết phải làm rõ vì ba lý do:
- Thứ nhất, nếu nguồn thu của chính phủ gây ra chi tiêu của chính
phủ, thâm hụt ngân sách có thể được loại bỏ bởi các chính sách nhằm kích
thích nguồn thu của chính phủ.


9

- Thứ hai, trong trường hợp quan hệ giữa nguồn thu và chi tiêu chính
phủ tuân theo giả thuyết đồng bộ hóa tài chính, tuy nhiên nếu chính phủ
không tuân theo mà thực hiện các quyết định chi tiêu độc lập với các quyết

gia, trong đó thu nhập quốc gia tác động đến chi tiêu công. Định luật của
Wagner gợi ý rằng Chi tiêu chính phủ tăng do tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, lý thuyết của Keynes cho thấy việc mở rộng chi tiêu của
chính phủ làm tăng tốc tăng trưởng kinh tế. Như vậy, chi tiêu của chính phủ
được coi là một lực ngoại sinh làm thay đổi tổng sản lượng. Trường phái tư
duy Keynes cho rằng một chính sách tài khóa chủ động là một công cụ quan
trọng để chính phủ kích thích các hoạt động kinh tế và tăng trưởng kinh tế.
Bằng cách tăng Chi tiêu chính phủ hoặc cắt giảm thuế, chính phủ có thể bù
đắp một phần tốc độ tăng chậm hơn của hoạt động kinh tế; vì thế, Chính
sách tài khóa được xem như là một công cụ chính sách chống lại chu kỳ
giảm nhẹ các biến động trong ngắn hạn về sản lượng và việc làm. Tuy nhiên
tăng chi tiêu của chính phủ mà không phải là kết quả của sự tăng doanh thu
sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách.
c. Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp:
“Nền kinh tế hỗn hợp” là nền kinh tế kết hợp giữa kinh tế tư nhân và
kinh tế Nhà nước, nó được điều hành bởi cơ chế thị trường có sự điều tiết
của Nhà nước, thể hiện sự kết hợp cơ chế thị trường (bàn tay vô hình): xác
định giá cả, sản lượng trong nhiều lĩnh vực và sự điều tiết của Chính phủ
(bàn tay hữu hình): bằng các chương trình thuế, chi tiêu và luật lệ.
2.3.2. Các mô hình
a. Mô hình David Ricardo
Y = f(K, L, R).


11

K: vốn sản xuất.
L: số lượng lao động.
R: đất đai.
Mô hình cho rằng nông nghiệp là quan trọng nhất, các yếu tố cơ bản


12

tăng tiêu dùng như tác động vào tổng cầu qua việc sử dụng ngân sách nhà
nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ
cấp vốn cho các doanh nghiệp, giảm lãi suất ngân hàng để khuyến khích
đầu tư của các khu vực tư, công; đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế,
công trái nhà nước để bổ sung ngân sách nhằm tăng đầu tư của nhà nước
vào các công trình phúc lợi, công cộng và một số biện pháp hỗ trợ khác khi
đầu tư tư nhân giảm sút.
Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai
nhà kinh tế học là Harod và Domar đã đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ
tăng trưởng với các nhu cầu về vốn, thể hiện tại công thức g=s/k=i/k.
Trong đó: g là tốc độ tăng trưởng, s là tỉ lệ tiết kiệm, i là tỉ lệ đầu tư,
k là hệ số ICOR.
Mô hình Harrod – Dorma đã chỉ ra được vai trò của vốn và hiệu quả
sử dụng vốn trong tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, mô hình này có những
hạn chế: tăng trưởng trong thực tế không chỉ duy nhất do đầu tư, ngoài ra
đầu tư không hiệu quả thì sẽ không có tăng trưởng.
d. Mô hình Solow:
Giải pháp của Solow là đưa tiến bộ công nghệ (A) vào hàm sản xuất,
thường dưới dạng hàm sản xuất‚ tích tụ lao động, mô hình này phản ánh
tăng trưởng kinh tế trong dài hạn có dạng: Y = f(K, AL) hoặc Y = Af(K, L)
= AKαLβ
Trong đó: A là năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
Solow cho rằng: tốc độ tăng trưởng dài hạn được thúc đẩy bởi tăng
vốn, tỷ lệ tăng trưởng lực lượng lao động và tốc độ tiến bộ công nghệ; trong
đó tốc độ tiến bộ công nghệ được coi là yếu tố ngoại sinh.





14

tài nguyên).
a là phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
α, β, γ: các hệ số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong
tổng sản phẩm.
Để tăng trưởng sản xuất, các nhà sản xuất có thể lựa chọn công nghệ
sử dụng nhiều vốn, hoặc công nghệ sử dụng nhiều lao động. Samuelson cho
rằng một trong những đặc trưng quan trọng của kinh tế hiện đại là “kỹ thuật
công nghiệp tiên tiến hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn lớn”. Do đó vốn là
cơ sở để phát huy tác dụng của các yếu tố khác: vốn là cơ sở để tạo ra việc
làm, để có công nghệ tiên tiến. Mô hình vẫn sử dụng hệ số ICOR để làm cơ
sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Trong đó:
k - hệ số ICOR.
K , Y tương

ứng là mức gia tăng vốn và mức gia tăng đầu ra.

s - tỷ lệ tiết kiệm, g - tốc độ tăng trưởng.
Samuelson cũng đề cập đến các yếu tố tác động đến tổng mức cầu như
cách tiếp cận của Keynes:
Y = f(C, G, I, NX).
Trong đó:

C - Tiêu dùng của các hộ gia đình.
G - Chi tiêu của chính phủ.

giữa các quốc gia. Các mô hình này cho thấy không có xu hướng các nước
nghèo (ít vốn) có thể đuổi kịp các nước giàu về mức thu nhập bình quân,
cho dù có cùng tỷ lệ tiết kiệm. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chênh lệch
không chỉ ở lượng vốn (có thể bù đắp nhờ đầu tư và viện trợ nước ngoài)
mà quan trọng hơn là ở vốn con người. Bởi thế, ý nghĩa to lớn của các mô
hình tăng trưởng nội sinh là: tốc độ tăng trưởng dài hạn có thể phụ thuộc
vào hành động chính sách của chính phủ (đánh thuế, cung ứng cơ sở hạ
tầng, bảo hộ sở hữu trí tuệ, cung cấp các dịch vụ công liên quan đến giáo


16

dục, y tế…), vì các chính sách này có thể tác động tới các hoạt động sáng
chế, phát minh và tích lũy vốn con người.
Các mô hình tăng trưởng nội sinh có thể kể đến bao gồm:
- Mô hình học hỏi (Learning-by-doing model) của Kenneth J.Arrow
(1962).
- Mô hình R&D (Research and Development Model).
- Mô hình Mankiw-Romer-Weil.
- Mô hình AK.
- Mô hình “ Học hay làm” (Learning-or-doing model).
- Mô hình AK:
Một mô hình đơn giản xem xét sản xuất có lợi tức không đổi theo quy
mô đối với cả tổ hợp vốn vật chất và vốn con người chính là mô hình AK
do Romer (1986), Barro (1990), Robelo (1991), và nhiều người khác đề
xuất. Mọi đầu vào của mô hình này đều được coi là vốn có thể tái sản xuất,
không chỉ là vốn vật chất mà cả vốn con người. Cụ thể đặt K là thước đo
tổng hợp của vốn, hàm sản xuất có dạng tuyến tính như sau: Y=AK
Trong đó, A là tham số thể hiện mọi nhân tố tác động tới trình độ công
nghệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status