Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp - Pdf 26

1

IFPRI Discussion Paper 01015
August 2010
Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp
Và lựa chọn chính sách thích nghi
Bingxin Yu
Tingju Zhu
Clemens Breisinger
Nguyen Manh Hai
Development Strategy and Governance Division
Environment Production and Technology Division
INTERNATIONAL FOOD POLICY RESEARCH INSTITUTE
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu.
− Biến đổi về mực nước biển dâng cao
− Biến đổi về lượng mưa và nhiệt độ
− Biến đổi về năng suất nông nghiệp trên diện rộng
Cho nên việc thiết kế chiến lược thích nghi hiệu quả là cần thiết nhằm duy trì an ninh
lương thực, lao động nông thôn và thu ngoại tệ.
1. GIỚI THIỆU
Việt Nam là một trong những nước sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi các tác động
của biến đổi khí hậu (Dasgupta et al. 2007). Nông nghiệp tiếp xúc trực tiếp và phụ
thuộc vào điều kiện thời tiết và các điều kiện tự nhiên khác.
2
 Biến đổi khí hậu làm giảm năng suất nông nghiệp: 15-26% ở Thái Lan, 2-15%
ở Việt Nam, 12-23% ở Philippines, và 6-18% ở Indonesia (Zhai và Zhuang
năm 2009).
 Đồng bằng sông Cửu Long và vùng duyên hải Bắc Trung bộ dễ bị tổn thương
nhất (mực nước biển dâng) (Nguyễn, Vũ và Nguyễn (2008)).
 Nhiệt độ trung bình sẽ tăng 2,5 độ C vào năm 2070, mực nước biển dự kiến sẽ

hình lưu vực sông (River Basin Model), mô hình mô phỏng thủy sinh-cây
trồng (Hydro-Crop Simulation Model) kết hợp chương trình WOFOST để
tính năng suất cho trường hợp sản xuất nông nghiệp có tưới cưỡng bức.
4
 Tương tự, sử dụng mô hình mô phỏng thủy sinh-cây trồng (Hydro-Crop
Simulation Model) kết hợp chương trình WOFOST để tính năng suất cho
trường hợp sản xuất nông nghiệp tưới bằng nước thiên nhiên.
 Tác động của biến đổi khi hậu đến nước biển dâng và xâm nhập mặn, từ đó ảnh
hưởng đến diện tích cây trồng:
 Sử dụng mô hình thủy động học (Hydrodynamic Model) để tính diện tích
đất sản xuất bị giảm do nước biển dâng và xâm nhập mặn.
 Từ biến đổi năng suất và biến đổi diện tích, tính được sản lượng nông nghiệp bị
tổn thất do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
2.2 Chọn lựa các kịch bản biến đổi khí hậu dựa theo IPSL, GISS và MONRE:
 Theo Zhu và Trinh (2010) chọn IPSL-CM4 (Viện nghiên cứu Pierre Simon
Laplace của Pháp) cho kịch bản khí hậu khô, và chọn GISS-ER (Viện Nghiên
cứu Không gian Goddard) cho kịch bản khí hậu ẩm.
 Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MONRE) chọn thay đổi theo
mùa về lượng mưa và nhiệt độ (Viêt Nam, MONRE 2009).
 Như vậy sẽ có ba kịch bản ứng với IPSL, GISS, và MONRE.
2.3 Mô hình tính năng suất sản xuất cây trồng của hộ gia đình:
 Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas, thể hiện:
 mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận
 hệ số co giãn theo yếu tố đầu vào
 Lấy log tự nhiên 2 vế hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Ln(Y) = a + b*Ln(Xi) + c*Zi + e
 Y: sản lượng
 Xi: đầu vào trực tiếp
 Zi: đầu vào gián tiếp (xã hội và nhân khẩu học)
 a, b, c: các hệ số

6
 Trung bình tiêu thụ 354 kg/ha/hộ (2006)
 Có tưới tiêu cao: 72%
 Lúa bán: 25%  tự tiêu là chính (nhưng số hộ bán ròng lại đến 44%)
 13-20% hộ chuyên trồng lúa.
 Số thành viên trung bình mỗi hộ: 4,5 người
 Chủ hộ đàn ông 83%, tuổi trung bình 48, số năm đi học trung bình 6 (hệ
12 năm), 23% là dân tộc ít người.
 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng được cải thiện giữa hai vòng điều tra,
diệc tích có tưới tăng 1,5%, sử dụng điện lưới tăng 97-99%.
 Khoảng cách đến đường, trường, trạm có tăng nhẹ giữa hai cuộc điều tra!
 Nông dân rút được kinh nghiệm qua hỗ trợ kỹ thuật từ trung tâm khuyến
nông.
 22% xã thuộc diện nghèo.
 Theo lý thuyết thì năng suất lúa cao hơn khi sử dụng các yếu tố đầu vào
(lao động, phân bón, tươi tiêu) nhiều hơn!
 Các kỳ vọng ước tính:
 Chất lượng lao động được phản ánh quá chủ hộ có biết chữ, có thể áp dụng
công nghệ, và sản xuất hiệu quả hơn.
 Dân tộc ít người: kỳ vọng kém hiệu quả hơn
 Khoảng cách đến đường, trạm: kỳ vọng tác động âm
 Điện lưới: thúc đẩy năng suất qua cơ giới hóa, kỳ vọng tác động tích cực.
 Xã nghèo: phản ánh năng suất thấp, kỳ vọng hệ số âm.
3. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1 Thay đổi nhiệt độ - Bảng 2 (Phụ lục)
 Nhiệt độ tăng trong tất cả các vùng.
 Năm 2050 cao hơn 2030.
 Vùng phía Bắc cao hơn phía Nam.
3.2 Thay đổi lượng mưa - Bảng 3 (Phụ lục)
 IPSL↓, nhưng GISS và MONRE

hồi quy
Sai số Ý nghĩa
thống kê
Lnpahomelabor Ln (Lao động gia đình) 0,011 0,002 ***
Lnpahirelabor Ln (lao động thuê) 0,003 0,001 ***
Lnpachfer Ln (phân bón) 0,065 0,002 ***
Lnpairr Ln (tưới tiêu) 0,019 0,002 ***
Lnsoldshare Ln (% để bán) 0,004 0,001 ***
Riceonly Hộ trồng để bán 0,000 0,007 -
Male Chủ hộ đàn ông 0,013 0,006 **
Age Tuổi chủ hộ 0,000 0,000 -
Grade Số năm đi học chủ hộ 0,003 0,001 ***
Minority Dân tộc ít người -0,067 0,011 ***
Lnirrshare Ln (% đất có tưới) 0,002 0,001 -
Electricity Có điện lưới 0,040 0,023 *
Lndiststop Ln (khoảng cách đường -0,000 0,001 -
Lndistmkt Ln (cách chợ) -0,002 0,001 ***
Lndistprim Ln (cách trường) 0,001 0,001 -
Lndistagext Ln (cách trung tâm) 0,000 0,001 -
Poor Hộ nghèo -0,081 0,012 ***
*, **, *** là có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức 10%, 5%, 1%
3.5.1 Tăng năng suất bằng cách tăng các yếu tố sản xuất trực tiếp:
 Hệ số co giãn năng suất theo lao động và lao động thuê lần lượt là: 1,1 và
0,3 với ý nghĩa thống kê 1%.
 Hệ số co giãn năng suất theo phân bón còn lớn hơn: 6,5 với ý nghĩa thống
kê 1%.
 Hệ số co giãn năng suất theo tưới tiêu cũng có giá trị lớn: 1,9 với ý nghĩa
thống kê 1%.
Xét riêng yếu tố phân bón: khá quan trọng, căn cứ hệ số co giãn theo
từng loại phân bón sử dụng – Bảng 6 (Phụ lục)

 Tăng lượng phân bón như kali chẳng hạn.
 Tăng tỷ phần nông sản mua bán bằng cách giảm khoảng cách phân phối,
lưu thông.
 Giảm tỷ lệ xã nghèo.
4. KẾT LUẬN
 Sản xuất lúa gạo Việt Nam đối mặt thách thức nghiêm trọng do biến đổi khí
hậu.
 Giảm năng suất cây trồng xuất hiện trên diện rộng khắp cả nước, nghiêm trọng
nhất là vùng phía Bắc.
 Vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long tuy không là vùng bị ảnh hưởng lớn nhất,
nhưng mức độ giảm cũng đáng kể.
 Sản lượng lúa gạo có thể bị giảm đến 2,7 triệu tấn năm 2050 do biến đổi khí
hậu.
 Cần phối hợp nghiên cứu biến đổi khí hậu với phân tích sản xuất cây trồng để
có giải pháp bảo đảm an ninh lương thực trong dài hạn.
11
PHỤ LỤC
Bảng 1. Thống kê mô tả dữ liệu VHLSS năm 2004 và 2006
Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên hai bộ dữ liệu VHLSS 2004 và 2006
Biến Tên biến 2004 2006
Trung
bình
Sai số Trung
bình
Sai số
Sản xuất lúa hộ gia đình
riceareashare Đất trồng lúa (%) 76.5 24.2 83.1 20.4
area Diện tích (ha)
0.7 1.0
1.4 2.5

male Đàn ông (=1) 0.83
0.4
0.83 0.4
age Tuổi 47.9 13.5 48 13
grade Số năm đi học
6.6 3.5
6.7 3.5
minority Dân tộc ít người (=1)
0.23
0.4
0.24 0.4
Đặc điểm địa phương
irrshare Đất có hệ thống tưới tiêu (%) 69.7 33.6 71.2 33.1
electricity Có điện lưới (=1) 0.97
0.2
0.99 0.1
diststop Khoảng cách tới đường hoặc sông
(km)
3.0 5.6
3.2 7.7
distmkt Khoảng cách tới chợ (km)
3.7 9.6
3.8 10.4
distprim Cách trường tiểu học (km)
0.7 1.1 0.8 1.2
distagext Cách trung tâm khuyến nông (km) 11.1 11.1 10.9 10.7
poor Nghèo (=1) 0.22
0.4
0.21 0.4
12

Lưu ý: không bao gồm tăng trưởng năng suất dự kiến trong thời gian trong tính.
14
Bảng 8. Phản ứng thích nghi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status