Những vấn đề phát triển kinh tế, kiểm soát vốn, các thể chế, và sự tác động qua lại - Pdf 26

LOGO
LOGO
Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu mối liên hệ giữa:

Tự do hóa cán cân tài khoản vốn,

Phát triển của hệ thống pháp lý và quy định,

Phát triển tài chính.
Các nghiên cứu trước đây

McKinnon, 1973; Shaw, 1973: Tự do hóa tài chính có thể giảm chi phí vốn
và gia tăng khả năng tiếp cận vốn cho người đi vay.

Stulz (1999) , Henry, 2000; Bekaert et al., 2000, 2001: tài chính toàn cầu
giúp giảm chi phí vốn bởi vì nó làm giảm phần bù lợi nhuận đòi hỏi đối với
các rủi ro có thể phát sinh và chi phí trung gian.

Claesens et al., 2001; Stulz, 1999; Stiglitz 2000: quá trình tự do hóa
thường giúp gia tăng mức độ hiệu quả của hệ thống tài chính bằng việc
loại bỏ các định chế tài chính yếu kém và tạo ra các tổ chức mới tốt hơn, có
khả năng chịu được các áp lực của quá trình tái cấu trúc hệ thống cơ sở hạ
tầng tài chính.
Các nghiên cứu trước đây

Levine, Loayza, and Beck (2000) nghiên cứu xem có hay không việc hệ thống pháp lý
và các quy định ảnh hưởng đến sự phát triển tài chính.

La Porta, Lopez-de-Silanes, Shleifer, and Vishny (LLSV,1997, 1998): các nền tảng


X là vector biểu thị các biến kiểm soát kinh tế

L
i
là mức độ phát triển của hệ thống pháp lý và thể chế
Mô hình nghiên cứu

Thực hiện các phép hồi quy cho mỗi biến FD, các biến FD bao
gồm:

PCGDP: tín dụng khu vực tư nhân

SMKC: sự vốn hóa thị trường cổ phiếu

SMTV: tổng giá trị cổ phiếu được giao dịch

SMTO: doanh thu thị trường chứng khoán

SMKC đo lường quy mô của thị trường vốn; SMTV và SMTO
đo lường các hoạt động trên thị trường vốn.

Lấy mẫu bộ dữ liệu của 5 năm trong khoảng thời gian từ năm
1980 đến năm 2000
Đo lường mức độ phát triển tài chính
(FD)

Lưu ý:

Không xem xét thị trường nước ngoài, chủ yếu tập trung


Nhận xét bảng 2:

Các nước IDC có độ mở cán cân vốn cao trong suốt giai
đoạn nghiên cứu, trong khi các nước EMG có độ mở cán
cân vốn cao hơn các nước LDC.

Các nước IDC và EMG đều đạt được mức độ tự do hóa
tài chính cực nhanh giữa những năm 80 và 90 còn các
nước LDC thì thấp hơn; đặc biệt là sự khác biệt khá lớn
giữa các nước EMG và các nước LDC về độ mở của cán
cân vốn vào những năm 1990.

2 nhóm biến:

LEGAL1, Corrupt, LAO, và BQ (Bảng 3)

LEGAL2, CREDITOR, ENFORCE, SHRIGHTS, và ACCOUNTS
(Bảng 4)

Lưu ý:

Tính bất biến theo thời gian của các biến pháp lý/thể chế là không
quan trọng đối với nghiên cứu của tác giả

Kích thước mẫu: ít hơn 50 quốc gia (mặc dù dữ liệu ban đầu là
108 quốc gia):

Nhóm Legal1: mẫu đầy đủ (full), mẫu cho LDC, mẫu cho EMG


tăng trưởng của tổng giá trị thị trường chứng khoán lên 4,1% điểm hàng năm.
Argentina, một quốc gia thị trường mới nổi, gia tăng nhỏ hơn tương đương 3.15
trong KAOPEN của nước này (từ -1.16 đến 2.00), nhưng vì mức độ LEGAL1 của
nó là -0.175, cao hơn so với Peru, SMTV của nước này được dự đoán sẽ tăng
trưởng thêm 1.9% mỗi năm
Bảng 5-2: Phát triển tài chính, Mở cửa tài chính, Phát triển pháp lý/thể chế
(Các thành phần của LEGAL1: Tham nhũng, Luật pháp và trật tự, Mức độ quan liêu)
FULL, LDC, và EMG: bảng số liệu 5 năm, 1980-2000
Bảng 5-2 (tiếp tục)

Nhận xét: tự do hóa tài khoản vốn có thể dẫn đến sự phát triển
trong thị trường vốn chỉ khi các biện pháp chống tham nhũng
hoặc an ninh trật tự là cao hơn mức ngưỡng (lần lượt là 52.2
và 54.5)
NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG IRELAND

Khủng hoảng nợ của Ireland thực tế là do chính phủ phải đi
cứu trợ cho hệ thống ngân hàng nước này, khiến nợ xấu từ khu
vực tư nhân tạo thành gánh nặng nợ nần của chính phủ và cuối
cùng chính phủ không đủ tiền trả nợ phải đi cầu viện EU và
IMF để có tiền tiếp tục cứu giúp hệ thống ngân hàng của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status