LờI Mở ĐầU
Có thể nói , trong điều kiện toàn cầu , khu vực hoá và đợc biểu hiện rõ nhất
ở xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong mấy thập niên gần đây , đối với
bất cứ quốc gia nào việc xác định một cách đúng đắn hoạt động mở cửa hội
nhập kinh tế thế giới có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội . Đặc biệt đối với nớc ta kể từ khi thực hiện chuyển đổi
từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa (1986) thì vấn đề đó lại càng trở nên hết sức quan trọng.
Thực tế các nớc phát triển đi trớc đã cho thấy việc chú trọng đến hoạt động
kinh tế đối ngoại trong công cuộc mở cửa hội nhập thị trờng thế giới là hoàn
toàn có cơ sở và hoàn toàn đúng đắn . Lợi ích kinh tế xã hội mà kinh tế đối
ngoại mang lại cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi
mới cơ cấu kinh tế , tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ngoại tệ , tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc , giải quyết việc làm , cải thiện đời sống
nhân dân
Trớc tầm quan trọng về vấn đề hoạt động kinh tế đối ngoại đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu lên thành một nớc công nghiệp phát triển vững mạnh ngang
tầm các quốc gia phát triển trên thế giới không những về tiền của , về nguồn
lực mà còn về quan hệ quốc tế , tôi đã chọn đề tài Vấn đề phát triển kinh tế
đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Với trình độ hiểu biết và khả năng còn hạn chế , và trong giới hạn nhỏ hẹp
của bài viết này tôi chỉ xin góp một số ý kiến trong việc đa ra cái nhìn tổng
quan về thực trạng hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta bao gồm hoạt động
ngoại thơng , đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ và chỉ rõ tầm quan trọng
của hoạt động kinh tế đối ngoại trong công cuộc đổi mới đất nớc đồng thời
góp phần đề ra phơng hớng , biện pháp để phát triển , mở rộng và nâng cao
hoạt động kinh tế đối ngoại .
Trong quá trình thực hiện chác chắn còn rất nhiều thiếu sót và khuyết điểm
do vậy tôi rất mong nhận đợc sự nhận xét và góp ý . Cũng qua đây tôi xin chân
thành cảm ơn thầy giáo giáo s tiến sĩ Phạm Quang Phan ngời đã giúp đỡ và
1.3 Những cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển kinh tế đối
ngoại
1.3.1 Phân công lao động quốc tế :
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung
cấp môt hoặc một số loại sản phẩm và dịnh vụ của một quốc gia nhất định dựa
trên cơ sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh tế
khoa học ,công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông
qua trao đổi quốc tế .
Vậy vì sao nói phân công lao động quốc tế là cơ sở khách quan của việc
hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại ?
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện nhiều hình
thức hợp tác giữa các nớc ,đó chính là một biểu hiện của kinh tế đốingoại.
Phân công lao động quốc tế với tốc độ phát triển ngày càng nhanh cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại càng
2
đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại . Sự biến đổi cơ cấu nghành và cơ cấu
lao động đã xuất hiện các nghành mới nh dịch vụ , từ đó hoạtđộng kinh tế
đối ngoại lại càng phong phú hơn trên nhiều lĩnh vực trên nhiều mặt với nhiều
nớc hơn
1.3.2 Lý thuyết về lợi thế Cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế:
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh tế học tài sản cổ
điển đã đa ra quan điếm lợi thế tuyệt đối trong trao đổi quốc tế .Nó đề cập tới
số lợng của một loại sản phẩm có thể đợc sản xuất ra sử dụng cùng một
nguồn lực ở hai nớc khác nhau . Một nớc đợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với
nớc kia trong việc sản xuất một hàng hoá A khi cùng một nguồn lực có thể
sản xuất đợc nhiều sản phẩm A ở nớc thứ nhất hơn là nớc thứ hai.
Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, thì
lợi ích thơng mại là rõ ràng . Nhng nếu nớc A có thể sản xuất có hiệu quả
hơn nớc B cả hai mặt hàng đem trao đổi thì điều gì sẽ xảy ra?
Để trả lời câu hỏi này ,D. Ricardo đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh. Lý
phát triển ngày càng nhanh ; vòng đàm phán Uruguay kết thúc , Hiệp định
Marakest đợc ký kết , Tổ chức Thơng mại Thế giới
(WTO)ra đời từ 01.01.1995 thu hút tới 136 và nay là 144 quốc gia và lãnh
thổ , chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc tế , theo hớng giảm mạnh
hàng rào quan thuế và phi quan thuế , mở cửa thị trờng hàng hoá , đầu t , dịch
vụ , Bên cạnh sự ra đời của WTO , xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng ,
khu vực , liên khu vực nh các tam , tứ giác phát triển , các khu vực mậu dịch
tự do (AFTA , NAFTA) , những tổ chức liên kết toàn châu lục
(EU) hoặc giữa các châu lục (APEC). Các nớc lớn nhỏ đều dành u tiên cho
phát triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở . Ngay những nớc có tiềm
năng và thị trờng rộng lớn nh Trung Quốc ,Nga ,Ân Độ ,Mỹ, và cả một số
nớc vốn khép kín , theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng b-
ớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới . Thị trờng thế giới phát triển
theo xu thế ngày càng mở rộng , các hoạt động thơng mại mở rộng cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu
Tóm lại sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học
của nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công lao động quốc tế mà các
quốc gia vận dụng thông qua lợi thế so sánh trong xu thế phát triển thị trờng
thế giới ngày càng sâu và rộng.
CHƯƠNG 2
NHữNG HìNH THứC CHủ Yếu Và THựC TRạNG CủA
KINH Tế ĐốI NGOạI
2.1 Ngoại thơng :
2.1.1 .Ngoại thơng là gì và các chức năng của ngoại thơng?
Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá , dịch vụ giữa các nớc thông qua
mua bán .Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuát hàng hoá riêng biệt của các
quốc gia .
Ngày nay , ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán
với bên ngoài , mà thực chất là cùng với các hoạt động đầu t quốc tế , dịch vụ
dng cỏc c s sn xut v ch bin hng xut khu ti a phng. V
mt hng xut khu, chỳ trng phỏt trin hng hi sn cht lng cao nht
l tụm v mc. Phn u a 60 70% lng tụm nuụi, 20 25% lng
hi sn khai thỏc vo ch bin hng xut khu, n nm 2005 kim ngch
xut khu t 28 30 triu USD, nụng sn 8 10 triu USD. V c cu
hng xut khu: nhúm hng hi sn chim 75 80% v nụng sn 20 25%
trong c cu giỏ tr hng xut
2.2 Đầu t quốc tế . 2.2.1
Đầu t quốc tế là gì và các loại hình của đầu t quốc tế .
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại , nó
là quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên (có quốc tịch khác nhau ) cùng góp
vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh
lời .
Đầu t quốc tế có hai loại hình là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp .Đầu t
trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của
ngời đầu t thống nhất với nhau , tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào
việc tổ chức , quản lý và điều hành dự án đầu t , chịu trách nhiệm về kết quả ,
rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận .
Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn
đầu t , tức là ngời có vốn khong trực tiếp tham gia vào việc tổ chức , điều hành
dự án mà thu lợi dới hình thức lợi tức cho vay hoặc lợi tức cổ phần , hoặc có
thể không thu lợi trực tiếp .
Xu hớng đầu t quốc tế .
5
Trong thời gian gần đây, hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã
phát triển mạnh mẽ. Năm ngoái, Việt Nam đã đạt những kỷ lục mới về kinh
tế đối ngoại: kim ngạch xuất khẩu đạt gần 40 tỷ đôla, đầu tư trực tiếp nước
ngoài đạt 10,2 tỷ đôla và viện trợ phát triển chính thức đạt 4,445 tỷ đôla.
Đặc biệt ngày 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), một sân chơi kinh tế toàn cầu chiếm
Văn hoá- Y tế-Giáo dục 38 183.301.770 98.320.810
Xây dựng hạ tầng khu chế
xuất
5 83.500.000 25.600.000
Xây dựng khu đô thị mới 2 150.000.000 40.000.000
Xây dựng văn phòng-căn
hộ
13 1.159.557.385 313.328.372
Nguồn:Cục đầu tư nước ngoài-Bộ kế hoạch và đầu tư
Tới tháng 10-2007 phân theo vốn đầu tư
6
(ti 22/10/2007)
STT Hỡnh thc
u t
s d ỏn tng vn u
t
vn iu l
1 100% vn
nc ngoi
921 7.517.938.900 ######
2 Liờn doanh 176 1.538.353.989 596.010.649
3 hp ng
hp tỏc kinh
doanh
19 212.818.491 197.180.951
4 Cụng ty c
phn
28 484.401.203 153.097.040
Tng s 1.144 ########### #########
Ngun:Tng cc B thng kờ
quốc tế cũng là một hình thức thu ngoại tệ .
Ngoài ra hoạt động thu ngoại tệ còn bao gồm nhiều hoạt độn nh dịch vụ
thu bảo hiểm , dịch vụ thông tin bu điện , dịch vụ kiều hối , ăn uống , t vấn
2.2.3. Thực trạng dịch vụ thu ngoại tệ :
Đối với nớc ta , hội nhập kinh tế quốc tế đang chuyển sang một giai đoạn
mới , cao hơn về chất , đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng , nh thực
hiện đầy đủ cam kết AFTA , Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ, đàm
phán gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới (WTO),
Nhìn chung các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ ở nớc ta mới đang ở giai
đoạn hình thành và phát triển bớc đầu . Những hoạt động này có triển vọng to
lớn .
Về du lịch , kinh té ngày càng phát triển kéo theo hoạt động du lịch của
chúng ta cũng ngày càng phát triển thu hút một lợng lớn khách du lịch . Nếu
nh năm 1995 mới có 1360,9 nghìn lợt khách quốc tế đến Việt Nam thì năm
1996 là 1606,8 nghìn lợt , năm 1997 là 1717,8 nghìn , năm 1998 là 1453,8
nghìn , năm 1999 là 1779,4 nghìn , năm 2000 là 2138,1 nghìn , và năm 2001
là 2330,3 nghìn .
Theo Bộ Thơng Mại , kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đến năm 2010 đợc cho
dới bảng sau (đơn vị : triệu USD)
Nghành dịch vụ Năm 2005 Năm 2010
Xuất khẩu lao động 1500 4500
Du lịch 1000 1600
Một số ngành khác
(vận tải, ngân hàng,..)
1600 2000-2500
Tổng kim ngạch xuất
khẩu dịch vụ
4100 8100-8600