PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa đến nay đã cho thấy lợi
ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết thúc đẩy xã hội phát triển. Điều cốt
yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó phù hợp, phục vụ cho lợi ích chung
của toàn xã hội. Việc hoạch định chiến lợc tăng trởng thích hợp với mọi hoàn
cảnh cụ thể của đất nớc mình đang dợc xem là điều kiện tiên quyết đối với
mọi quốc gia. Trong hoàn cảnh đó, phát triển Kinh Tế t Nhân (KTTN) hay
phát triển t nhân hoá đợc nhìn nhận nh một động thái tích cực đợc chính phủ
các nớc thúc đẩy, nhìn nhận nh một phơng tiện thức thời để nhiều nớc
chuyển đổi và đang phát triển thực hiện các cuộc cải cách nhằm đẩy nhanh
tăng trởng kinh tế.
Trong điều kiện toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay, KTTN ngày
càng thể hiện rõ vai trò tích cực của nó trong quá trình tăng trởng kinh tế.
Đặc biệt là vào hai thập kỉ cuối Thế kỉ XX, khi thuyết tự do hoá đợc vận
dụng rộng rãi ở nhiều nớc phát triển và trào lu cải cách, mở cửa, thúc đẩy
Kinh Tế Thị Trờng trở thành phơng thức chính thức thúc đẩy tăng trởng của
nhiều nớc đang phát triển và chuyển đổi thì KTTN một lần nữa khằng định là
một trong nhữn cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Nớc Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đó. Mở cửa và hội
nhập Kinh Tế Quốc Tế là một tất yếu trong xu thế toàn cầu hoá hớng tới sự
phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam đang trong thời kì quá độ từ một nền
kinh tế phát triển chậm, muốn thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hội
nhập kinh tế quốc tế thì việc khuyến khích phát triển KTTN càng trở thành
một tất yếu lâu dài và càng đợc coi nh một các thức, phơng tiện tất yếu để đi
lên Chủ Nghĩa Xã Hội.
Trong gần 20 năm thực hiện việc đổi mới, việc phát triển khu vực
KTTN đã tạo đà cho Việt Nam có những bớc phát triển to lớn đáng tự hào,
bên cạnh đó cón có những bất cập và hạn chế nh: làm tăng tỉ lệ thất nghiệp và
tăng khoảng cách giàu nghèoTrên tinh thần đó, sau khi học tập môn Kinh
Tế Chính Trị, để có nhận thức và hành động đúng về KTTN, em đã chọn đề

cá thể và các loại hình doanh nghiệp của t nhân đã phát triển rộng khắp trong
cả nớc.
1.1.2 _ Đặc điểm của Kinh tế T Nhân ở nớc ta hiện nay.
Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện
chủ yếu sau:
Một là, kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc
đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai là, kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có Nha n-
ớc XHCN dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản. Về mặt kinh tế, Nhà
nớc nắm trong tay một lực lợng vật chất to lớn, có khả năng chi phối mọi
hoạt động kinh tế - xã hội của đất nớc. Nhà nớc có thể chi phối, định hớng sự
phát triển của các thành phần kinh tế thông qua hệ thống các chính sách,
công cụ quản lý kinh tế vĩ mô nh chính sách tài chính, tiền tệ, kế hoạch hoá,
chính sách kinh tế đối ngoại,v.v..Hơn nữa, nớc ta cũng đã hình thành một hệ
thống chính trị - xã hội dới sự lãnh đạo của Đảng. Thể chế chính trị đó cùng
với hệ t tởng, nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc tồn tại và phát triển dới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản, theo định hớng XHCN có tác động mạnh mẽ,
thậm chí có tính quyết định đối với các thành phần kinh tế, kể cả kinh tế t
nhân.
Ba là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan
hệ sản xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủ
nghĩa. Khác với thời kỳ ra đời và phát triển của chủ nghĩa t bản, kinh tế t bản
t nhân ra đời gắn liền với quan hệ sản xuất phong kiến và xác lập sự thống
trị , chi phối của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, phục vụ cho giai cấp t sản
và nhà nớc t sản. Các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp thuộc khu vực
kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay cũng khác với kinh tế t nhân ở nhiều nớc
khác - nơi mà quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa là quan hệ sản xuất thống trị.
Sự tồn tại và phát triển củ kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay đợc coi nh một

nói chung và mô hình tổ chức doanh nghiệp nói riêng. Đó chính là tất yếu
khách quan tồn tại kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta,
và cũng chính là động lực thúc đẩy kinh tế tăng trởng.

1.2_ Quan niệm của Đảng ta về mô hình Kinh Tế T Nhân trong thời kì
quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
1.2.1_ Quan niệm của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển khu vực Kinh Tế
T Nhân.
Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng xây dựng Kinh Tế Nhà Nớc và Kinh Tế
Thị Trờng làm nền tảng điều đó hoàn toàn không phủ định hoạc hạn chế sự
phát triển của Kinh Tế T Nhân, ngợc lại, Kinh Tế Nhà Nớc và Kinh Tế Thị
Trờng vững mạnh càng tạo điều kiện cho Kinh Tế T Nhân phát triển.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
(tháng 12-1986) đã đánh một dấu mốc quan trọng trong công cuộc đổi mới
đất nớc, trớc hết là đổi mới kinh tế. Thông qua các chính sách kinh tế mới
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của Đảng và Nhà nớc, khu vực kinh tế t nhân đợc hồi sinh và phát triển trong
một nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN có sự quản
lý của Nhà nớc. Các đại hội lần thứ VII và lần thứ VIII của Đảng sau đó đã
khẳng dịnh lại đờng lối đổi mới đợc khởi xớng tại Đại hội VI và đa ra các
định hớng lớn trong chính sách phát triển kinh tế ở Việt Nam. Đờng lối đổi
mới cơ bản đó của Đảng đã đợc thể chế hoá bằng các văn bản pháp lý. Tháng
1-1991 Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc đã kí Sắc lệnh ban hành Luật Doanh
nghiệp t nhân và Luật Công ty, tiếp theo là các Nghi định của Hội đồng Bộ
trởng ban hành cho phép công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập
doanh nghiệp t nhân hoặc công ty.
Kinh tế t nhân đợc hình thành và phát triển mạnh mẽ gắn liền với sựn
nghiệp đổi mới. Quan niệm về kinh tế t nhân cũng từng bớc đợc thể hiện rõ
hơn. Đại hội Đảng Bộ toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định nềm kinh tế n-

nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân phần lớn là những đảng viên, đoàn viên,
cán bộ quân đội đã chuyển ngành, phục viên, hu trí và đội ngũ trí thức sinh ra
và trởng thành trong chế độ mới. Ngời lao động trong các doanh nghiệp cũng
thuộc giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức đợc hình thành trong
chế độ mới. Hơn nữa, trong các doanh nghiệp ở nớc ta đã và đang hình thành
các tổ chức chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh
đạo. Các tổ chức này là bộ phận của hệ thống thể chế chính trị hoạt động vì
mục tiêu chung của tiêu phát triển bền vững của xã hội.
1.2.3_ Những đặc trng của Kinh tế t nhân trong thời kì quá độ lên CNXH
ở nớc ta hiện nay.
- Kinh tế t nhân có một số đặc trng cơ bản sau:
Một là, kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân - một trong những
động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh
tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh
mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển. Quá trình chuyển đổi của nền kinh
tế nớc ta trong những năm qua cũng đã chứng minh điều đó. Sự hồi sinh và
phát triển của kinh tế t nhân trong những năm đổi mới chính là nhờ sự kết
hợp đúng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong quá trình sản xuất, do đó đã
tạo động lực quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Do gằn liền với lợi ích
cá nhân nên kinh tế t nhân có sức sống mãnh liệt. Trong một thời gian dài,
kinh tế t nhân, cá thể bị ngăn cấm bởi các mệnh lệnh của nhà nớc nhng vẫn
tồn tại nh một tất yếu khách quan.
Hai là, kinh tế t nhân mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân, là mô
hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động sản xuất trao
đổi hàng hoá ra đời gắn liền với sự phân công lao động xã hội. Bắt đầu từ
thời kì tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ, cùng với nó là nền sản xuất
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng hoá giản đơn, gắn liền với nền sản xuất nhỏ, tự cung, tự cấp. Hình thức
tổ chức sản xuất doanh nghiệp là sản phẩm của nền sản xuất xã hội hoá. Nó

đã từng bớc mệt nhọc vợt qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung để hình thành và
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát triển một quan hệ mới, đó là doanh nghiệp nhà nớc. Bên cạnh đó, các
hoạt động kinh tế t nhân ngày càng tăng lên và giữ vai trò quan trọng.
Trong thời kì quá độ, nền kinh tế nớc ta đang rất khó khăn: viện trợ từ
nớc ngoài bị cắt, dự trữ từ thời kỳ chiến tranh giảm mạnh, nền kinh tế bị bao
vây, cấm vận, cơ chế kế hoạch hoá tập trung trói buộc tiềm năng con ngời và
các tổ chức kinh tế; do vậy không đáp ứng đợc nhu cầu hàng hoá và dịch vụ
của nhân dân đang ngày càng tăng lên sau một cuộc chiến tranh lâu dài, khắc
nghiệt. Trong thời kỳ này, nhà nớc, dân tộc bắt đầu suy yếu, thêm vào đó
hiệu quả sản xuất thấp của các doanh nghiệp công do cách quản lý quan liêu
bao cấp cứng nhắc, cơ cấu cồng kềnh, hiệu suất sử dụng vốn thấp càng khẳng
định rõ hơn vai trò cuả Kinh tế t nhân, thể hiện quy luật phát triển kinh tế
riêng.T nhân hoá đợc xem nh một công cụ nâng cao tinh hiệu quả của toàn
bộ nền kinh tế. Kinh tế t nhân là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế
Việt Nam phát triển, đặc biệt trong giai đoạn quá độ lên CNXH.
II_ Thực trạng phát triển Kinh Tế T Nhân ở Việt Nam
trong thời kỳ quá độ.
2.1_ Những thành tựu đạt đợc của Kinh tế t nhân.
2.1.1_ Sự phát triển về số lợng của khu vực Kinh tế t nhân.
- Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ. Hộ kinh doanh cá thể có số lợng
lớn và tăng nhanh. Tính đến cuối năm 2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh
doanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000 trang trại và trên 10 triệu hộ nông
dân sản xuất hàng hoá. Nếu tính ở thời điểm năm 2000, thì số hộ kinh doanh
thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản xuất công nghiệp chiếm
30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng chiếm 0,81%, các hoạt
động khác chiếm 5,64%. Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiểu thủ công
nghiệp thơng mại và dịch vụ tăng lên 3 triệu hộ năm 2005.
- Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân:

phạm vi cả nớc, số doanh nghiệp đang hoạt động chiếm khoảng 80- 85% số
doanh nghiệp đăng ký. Nh vậy số doanh nghiệp giải thể, không hoạt động ở
nớc ta thấp hơn nhiều nớc khác.

2.1.2_ Về quy mô vốn, lao động và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh.
Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t
và xã hội. Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể
đang trở thành nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều
địa phơng. Tỷ trong đầu t của các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dân doanh trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội đã tăng từ 20% năm 2000 lên
23% năm 2001 và 28,8% năm 2002.
Mức vốn đăng ký trung bình/doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng lên.
Theo báo cáo tổng kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp, thời kỳ 1991- 1999
vốn đăng ký bình quân/ doanh nghiệp là gần 0, 57 tỷ đồng, năm 2000 là 0,96
tỷ đồng, năm 2002 là 2,8 tỷ đồng, 3 tháng đầu năm 2003 là 2,6 tỷ đồng. Tính
chung, mức vốn đăng ký trung bình của doanh nghiệp là khoảng 1,25 tỷ
đồng.
Khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp đã mở rộng các
hoạt động kinh doanh trong hầu hết các ngành và lĩnh vực mà pháp luật
không cấm. Kinh tế t nhân không chỉ còn hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, thơng mại, mà đã mở rộng hoạt động trong các ngành công nghiệp,
dịch vụ cao cấp nh công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, chế biến, công nghệ
thông tin, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm ,t vấn
2.1.3_ Đóng góp của khu vực Kinh tế t nhân.
Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ
cho sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
- Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực Kinh tế t nhân là
tạo công ăn việc làm. Trong điều kiện ở nớc ta, vấn đề lao động và việc làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status