Vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Có thể nói , trong điều kiện toàn cầu , khu vực hoá và đợc biểu hiện rõ nhất ở
xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong mấy thập niên gần đây , đối với bất cứ
quốc gia nào việc xác định một cách đúng đắn hoạt động mở cửa hội nhập kinh tế
thế giới có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội . Đặc biệt đối với nớc ta kể từ khi thực hiện chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập
trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa (1986) thì
vấn đề đó lại càng trở nên hết sức quan trọng.
Thực tế các nớc phát triển đi trớc đã cho thấy việc chú trọng đến hoạt động kinh
tế đối ngoại trong công cuộc mở cửa hội nhập thị trờng thế giới là hoàn toàn có cơ
sở và hoàn toàn đúng đắn . Lợi ích kinh tế xã hội mà kinh tế đối ngoại mang lại
cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi mới cơ cấu kinh tế ,
tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ngoại tệ , tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nớc , giải quyết việc làm , cải thiện đời sống nhân dân
Trớc tầm quan trọng về vấn đề hoạt động kinh tế đối ngoại đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn lạc
hậu lên thành một nớc công nghiệp phát triển vững mạnh ngang tầm các quốc gia
phát triển trên thế giới không những về tiền của , về nguồn lực mà còn về quan hệ
quốc tế , tôi đã chọn đề tài Vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Với trình độ hiểu biết và khả năng còn hạn chế , và trong giới hạn nhỏ hẹp của
bài viết này tôi chỉ xin góp một số ý kiến trong việc đa ra cái nhìn tổng quan về
thực trạng hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta bao gồm hoạt động ngoại thơng ,
đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ và chỉ rõ tầm quan trọng của hoạt động kinh
tế đối ngoại trong công cuộc đổi mới đất nớc đồng thời góp phần đề ra phơng h-
ớng , biện pháp để phát triển , mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại .
Trong quá trình thực hiện chác chắn còn rất nhiều thiếu sót và khuyết điểm do
vậy tôi rất mong nhận đợc sự nhận xét và góp ý . Cũng qua đây tôi xin chân thành
cảm ơn thầy giáo giáo s tiến sĩ Phạm Quang Phan ngời đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện cho tôi hoàn thành đề án này .

1.3 Những cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại
1.3.1 Phân công lao động quốc tế :
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp
môt hoặc một số loại sản phẩm và dịnh vụ của một quốc gia nhất định dựa trên cơ
sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh tế khoa học ,công
nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao đổi quốc tế .
Vậy vì sao nói phân công lao động quốc tế là cơ sở khách quan của việc hình
thành và phát triển kinh tế đối ngoại ?
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện nhiều hình thức
hợp tác giữa các nớc ,đó chính là một biểu hiện của kinh tế đốingoại.
Phân công lao động quốc tế với tốc độ phát triển ngày càng nhanh cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại càng
đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại . Sự biến đổi cơ cấu nghành và cơ cấu lao
động đã xuất hiện các nghành mới nh dịch vụ , từ đó hoạtđộng kinh tế đối ngoại
lại càng phong phú hơn trên nhiều lĩnh vực trên nhiều mặt với nhiều nớc hơn
1.3.2 Lý thuyết về lợi thế Cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh tế học tài sản cổ điển đã
đa ra quan điếm lợi thế tuyệt đối trong trao đổi quốc tế .Nó đề cập tới số lợng của
một loại sản phẩm có thể đợc sản xuất ra sử dụng cùng một nguồn lực ở hai nớc
khác nhau . Một nớc đợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với nớc kia trong việc sản
xuất một hàng hoá A khi cùng một nguồn lực có thể sản xuất đợc nhiều sản
phẩm A ở nớc thứ nhất hơn là nớc thứ hai.
Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, thì lợi
ích thơng mại là rõ ràng . Nhng nếu nớc A có thể sản xuất có hiệu quả hơn nớc B
cả hai mặt hàng đem trao đổi thì điều gì sẽ xảy ra?
Để trả lời câu hỏi này ,D. Ricardo đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh. Lý thuyết
lợi thế so sánh khẳng định rằng , nếu một nớc có lợi thế so sánh trong một số sản
phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm khác thì nớc đó sẽ có lợi

chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc tế , theo hớng giảm mạnh hàng rào
quan thuế và phi quan thuế , mở cửa thị trờng hàng hoá , đầu t , dịch vụ , Bên
cạnh sự ra đời của WTO , xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng , khu vực , liên
khu vực nh các tam , tứ giác phát triển , các khu vực mậu dịch tự do (AFTA ,
NAFTA) , những tổ chức liên kết toàn châu lục
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(EU) hoặc giữa các châu lục (APEC). Các nớc lớn nhỏ đều dành u tiên cho phát
triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở . Ngay những nớc có tiềm năng và
thị trờng rộng lớn nh Trung Quốc ,Nga ,Ân Độ ,Mỹ, và cả một số n ớc vốn
khép kín , theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng bớc hội nhập
vào nền kinh tế khu vực và thế giới . Thị trờng thế giới phát triển theo xu thế
ngày càng mở rộng , các hoạt động thơng mại mở rộng cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu
Tóm lại sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học của
nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công lao động quốc tế mà các quốc gia
vận dụng thông qua lợi thế so sánh trong xu thế phát triển thị trờng thế giới ngày
càng sâu và rộng.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
NHữNG HìNH THứC CHủ Yếu Và THựC TRạNG CủA
KINH Tế ĐốI NGOạI
2.1 Ngoại thơng :
2.1.1 .Ngoại thơng là gì và các chức năng của ngoại thơng?
Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá , dịch vụ giữa các nớc thông qua mua
bán .Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuát hàng hoá riêng biệt của các quốc gia .
Ngày nay , ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán với

hi sn cht lng cao nht l tụm v mc. Phn u a 60 70% lng tụm
nuụi, 20 25% lng hi sn khai thỏc vo ch bin hng xut khu, n nm
2005 kim ngch xut khu t 28 30 triu USD, nụng sn 8 10 triu USD.
V c cu hng xut khu: nhúm hng hi sn chim 75 80% v nụng sn 20
25% trong c cu giỏ tr hng xut
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2 Đầu t quốc tế . 2.2.1 Đầu
t quốc tế là gì và các loại hình của đầu t quốc tế .
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại , nó là
quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên (có quốc tịch khác nhau ) cùng góp vốn để
xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh lời .
Đầu t quốc tế có hai loại hình là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp .Đầu t trực
tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của ngời
đầu t thống nhất với nhau , tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào việc tổ
chức , quản lý và điều hành dự án đầu t , chịu trách nhiệm về kết quả , rủi ro trong
kinh doanh và thu lợi nhuận .
Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn đầu
t , tức là ngời có vốn khong trực tiếp tham gia vào việc tổ chức , điều hành dự án
mà thu lợi dới hình thức lợi tức cho vay hoặc lợi tức cổ phần , hoặc có thể không
thu lợi trực tiếp .
Xu hớng đầu t quốc tế .
Trong thi gian gn õy, hot ng kinh t i ngoi ca Vit Nam ó phỏt
trin mnh m. Nm ngoỏi, Vit Nam ó t nhng k lc mi v kinh t i
ngoi: kim ngch xut khu t gn 40 t ụla, u t trc tip nc ngoi t
10,2 t ụla v vin tr phỏt trin chớnh thc t 4,445 t ụla. c bit ngy
7/11/2006, Vit Nam ó chớnh thc tr thnh thnh viờn ca T chc Thng
mi th gii (WTO), mt sõn chi kinh t ton cu chim khong 90% dõn s
th gii, 95% GDP v 95% giỏ tr thng mi ca ton th gii. Vic gia nhp
WTO l kt qu tt yu ca quỏ trỡnh i mi, tớch cc hi nhp kinh t khu vc

xut
5 83.500.000 25.600.000
Xõy dng khu ụ th mi 2 150.000.000 40.000.000
Xõy dng vn phũng-cn
h
13 1.159.557.385 313.328.372
Ngun:Cc u t nc ngoi-B k hoch v u t
Ti thỏng 10-2007 phõn theo vn u t
(ti 22/10/2007)
STT Hỡnh thc
u t
s d ỏn tng vn u
t
vn iu l
1 100% vn
nc ngoi
921 7.517.938.900 ######
2 Liờn doanh 176 1.538.353.989 596.010.649
3 hp ng
hp tỏc kinh
doanh
19 212.818.491 197.180.951
4 Cụng ty c
phn
28 484.401.203 153.097.040
Tng s 1.144 ########### #########
Ngun:Tng cc B thng kờ
2.2. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ , du lịch quốc tế :
2.3.1. Các dịch vụ thu ngoại tệ là gì ?
Các dịch vụ thu ngoại tệ là những hoạt động mang tính quốc tế do cá nhân và

bảo hiểm , dịch vụ thông tin bu điện , dịch vụ kiều hối , ăn uống , t vấn
2.2.3. Thực trạng dịch vụ thu ngoại tệ :
Đối với nớc ta , hội nhập kinh tế quốc tế đang chuyển sang một giai đoạn mới ,
cao hơn về chất , đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng , nh thực hiện đầy đủ
cam kết AFTA , Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ, đàm phán gia nhập tổ
chức Thơng mại thế giới (WTO),
Nhìn chung các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ ở nớc ta mới đang ở giai đoạn
hình thành và phát triển bớc đầu . Những hoạt động này có triển vọng to lớn .
Về du lịch , kinh té ngày càng phát triển kéo theo hoạt động du lịch của chúng
ta cũng ngày càng phát triển thu hút một lợng lớn khách du lịch . Nếu nh năm
1995 mới có 1360,9 nghìn lợt khách quốc tế đến Việt Nam thì năm 1996 là 1606,8
nghìn lợt , năm 1997 là 1717,8 nghìn , năm 1998 là 1453,8 nghìn , năm 1999 là
1779,4 nghìn , năm 2000 là 2138,1 nghìn , và năm 2001 là 2330,3 nghìn .
Theo Bộ Thơng Mại , kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đến năm 2010 đợc cho dới
bảng sau (đơn vị : triệu USD)

Nghành dịch vụ Năm 2005 Năm 2010
Xuất khẩu lao động 1500 4500
Du lịch 1000 1600
Một số ngành khác
(vận tải, ngân hàng,..)
1600 2000-2500
Tổng kim ngạch xuất
khẩu dịch vụ
4100 8100-8600

2.4 Hp tỏc trong lnh vc sn xut:
Hp tỏc trong lnh vc sn xut bao gm gia cụng, xõy dng xớ nghip
chung,chuyờn mụn hoỏ v hp tỏc hoỏ sn xut quc t.
Hin n nay nc ta cú trờn 30 triu ngi cú kh nng lao ng trong tui


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status