285 Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả Sản xuất kinh doanh của NXB giao thông vận tải - Pdf 26

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có những chuyển
biến tích cực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr -
ờng có sự quản lý của nhà nớc, trong điều kiện đổi mới này Marketing
ngày càng trở thành một hệ thống chức năng có vị trí quan trọng đối
với tất cả các doanh nghiệp trên nhiều góc độ, Marketing làm cho sự
lựa chọn, sự thoả mãn ngời tiêu dùng và chất lợng cuộc sống tốt đa.
Marketing giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh bắt
đợc thời cơ, nhu cầu của khách hàng, từ đó tìm cách thoả mãn nhu cầu
đó, chiến thắng trong cạnh tranh và thu đợc lợi nhuận.
Hiện nay có rất nhiều công ty phát hành sách, nhà xuất bản trên
thị trờng cả nớc chủ yếu là các hãng có thâm niên và tiềm lực tài chính
mạnh. Trong khi đó NXB giao thông vận tải là đơn vị sản xuất kinh
doanh mới có quá trình hoạt động đợc 15 năm cho nên các sản phẩm
của nhà xuất bản tung ra cha thể cạnh tranh với các đối thủ có kinh
nghiệm và thâm niên lâu năm.
Với những vấn đề lý luận nêu trên kết hợp với thời gian thực tập
tại nhà xuất bản giao thông vận tải tôi nhận thấy:
Nhà xuất bản thời gian qua đã có nhiều cố gắng để thích ứng với
thị trờng và vận dụng marketing vào thực tiễn kinh doanh. Tuy nhiên là
một đơn vị sản xuất sách và in ấn các loại văn hoá phẩm chủ yếu là
trong ngành. Ngoài mục đích kinh doanh nhà xuất bản còn có nhiệm
vụ tuyên truyền đờng lối của Đảng và Nhà nớc Việt Nam. Nhng nhà
xuất bản cha thực sự hoạt động hiệu quả theo đúng tầm cỡ và khả năng
của mình. Hoạt động của Công ty giữa các phòng ban thiếu đồng bộ,
cha có chiến lợc cụ thể đặc biệt là các biện pháp marketing còn mờ
nhạt, cha có đợc vị trí cần thiết của nó. Do đó, để vận dụng những kiến
1
thức marketing đã kết hợp với thực tiễn quan sát phân tích các chỉ tiêu
về nhà xuất bản giao thông vận tải, tôi đã chọn đề tài: "Một số giải
pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

trọng. Các chức năng khác trong doanh nghiệp chỉ có thể phát huy sức
mạnh qua các hoạt động marketing và nhờ đó đạt đợc mục tiêu kinh
doanh trên thị trờng.
Trong thực tế, nhiều lúc hoạt động marketing còn ẩn đằng sau các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đòi hỏi các nhà quản trị
phải có cách nhìn nhận tiếp cận và vận dụng nó vào hoạt động kinh
doanh. Đây cũng là lĩnh vực quản trị phức tạp, đầy thách thức, đòi hỏi
tri thức và sáng tạo vì sự đòi hỏi và yêu cầu tất yếu khách quan đó có
rất nhiều cá nhân cũng nh các tổ chức nghiên cứu vấn đề này và một
trong những vấn đề quan điểm đợc tranh luận trong kinh doanh là định
nghĩa về nó. Do vậy để phục vụ cho bài viết này. ở đây xin đa ra
3
vàiquan điểm khác nhau về marketing để làm cơ sở cho việc nghiên
cứu đề tài.
- Theo hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa "Marketing là quá
trình kế hoạch hoá thực hiện nội dung sản phẩm định giá xúc tiến vào
phân phối các sản phẩm dịch vụ và t tởng để tạo ra sự trao đổi nhằm
thoả mãn các mục tiêu cá nhân và tổ chức, hay "Marketing là một quá
trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đ-
ợc những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và
trao đổi những sản phẩm có giá trị với những ngời khác".
Theo Philip Kotler "Marketing là hoạt động các con ngời hớng tới
sự thoả mãn nhu cầu và ớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi".
Sự khác nhau giữa các định nghĩa này chỉ ở quan điểm góc độ
nhìn nhận về marketing. Mặc dù các định nghĩa này cho phép cả các
quá trình trao đổi không kinh doanh nh là một bộ phận của marketing
thì sự nghiên cứu tập trung vào marketing trong môi trờng kinh doanh.
2. Vai trò và vị trí của Marketing trong hoạt động kinh
doanh
Một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động thị trờng nếu muốn

- Tổ chức hệ thống kênh tiêu thụ nh thế nào?
- Tổ chức khuếch trơng quảng cáo sản phẩm nh thế nào.
- Tổ chức các loại dịch vụ nào cho phù hợp?
Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Maketing ra thì không
một hoạt động chức năng có thể của doanh nghiepẹ có thể trả lời các
5
câu hỏi trên. Tuy nhiên các nhà quản trị maketing cũng không thể
thoát ly khỏi các khả năng về tài chính, sản xuất công nghệ, tay nghề,
khả năng của ngời lao động, khả năng cung ứng nguyên vật liệu.
3. Chiến lợc maketing hỗn hợp (maketing - Mix)
Maketing hỗn hợp (maketing - Mix) là tập hợp những công cụ
maketing mà Công ty sử dụng theo đuổi những mục tiêu maketing trên
thị trờng mục tiêu. Trong maketing - mix có hàng chục công cụ khác
nhau nhng ở đây ta đa ra 4 công cụ chủ yếu là: sản phẩm (product), giá
cả (price), phân phối (place) khuyến mãi (pronotion). Maketing - mix
của công ty tại một thời điểm tơng đối với một sản phẩm cụ thể có thể
đợc biểu diễn bằng (P1,P2,P3,P4).

Hình 1: Bốn P của Maketing - mix.
Trong thời kỳ hiện nay, hoạt động maketing trong các doanh
nghiệp chủ yếu là dùng Maketing - mix. Bởi đây là một công cụ hoạt
động sẽ đa các doanh nghiệp đạt đến mục tiêu cao nhất.
6
Marketing - Mix
Thị trờng mục tiêu
Chủng loại
chất lợng
mẫu mã tính
nng tên nhãn
bao bì, kích

hiệu, bao bì, chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên chất lợng sản phẩm phải
luôn đợc trên cơ sở là chu kỳ sống sản phẩm bởi vì khi sản phẩm của
mình đợc sản xuất ra, họ đều muốn tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng.
Nhng đó chỉ là kỳ vọng vì hoàn cảnh của thị trờng luôn biến động và
sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của nó. Cụ thể chu kỳ sống sản
phẩm bao gồm: 4 giai đoạn
- Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trờng
- Giai đoạn phát triển
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
7
Kích thích
tiêu thụ
Quảng cáo
Lực lợng
bán hàng
Quan hệ với
công chúng

marketing
trực tiếp
Kênh phân
phối
Khách hàng
mục tiêu
Danh mục
chào hàng
Một sản phẩm sẽ trải qua 4 giai đoạn trên, đến thời kỳ suy thoái
tức là sản phẩm đó không tồn tại các nhà sản xuất lại. Tuy sản phẩm
mới vào thị trờng và lại trải qua các giai đoạn trên. Cứ nh thế thành chu

kênh, đại lý, tổng đại lý, đại lý bán buôn, bán lẻ.
Nói chung kênh phân phối có một vai trò quan trọng cho các
doanh nghiệp để cho sản phẩm của mình có mặt trên khắp mọi nơi.
3.4. Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
Một chiến lợc quan trọng nữa trong chiến lợc marketing - mix là
chiến lợc xúc tiến hỗn hợp. Chiến lợc này bao gòm các hoạt động nh
khuyến mãi - kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lợng bán hàng, quan
hệ với công chúg và marketing trực tiếp, đây là chiến lợc quan trọng
trong việc chiếm thị phần và khách hàng mục tiêu. Nếu chiến lợc này
thực hiện có hiệu quả tức là khi đó khách hàng mục tiêu ngày càng
nhiều và thị phần ngày càng đợc mở rộng.
Nói tóm lai, chiến lợc marketing - mix là một chiến lợc marketing
phổ biến nhất mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng nó nh một
công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, mở
rộng thị trờng trong và ngoài nớc. Nó là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp hiện nay và họ phải kết hợp 4 công cụ trên một cách hợp lý để
có thể tạo ra một chơng trình hoạt động marketing hiệu quả.
II- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
1- Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh
Hiện nay, mỗi quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ
mà có đủ mọi thứ đợc. Vì vậy đòi hỏi họ phải có sự trao đổi diễn ra
trên thị trờng và thị trờng ở đây không chỉ giới hạn ở trong nớc mà còn
có sự trao đổi giữa các quốc gia khác nhau.
9
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua hành vi mua bán gọi là
kinh doanh, là hình thc của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ
thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hóa riêng biệt
của các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì họ phải

Hoạt động kinh doanh diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau liên
quan đến mọi mặt của xã hội nh hàng hóa - kỹ thuật công nghệ ...
Chính vì thế các loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh rất đa
dạng, bao gồm các Công ty nhà nớc hay các doanh nghiệp t nhân.
Trong hoạt động kinh doanh ngày nay giữa các doanh nghiệp luôn có
sự cạnh tranh gay gắt, điều đó thể hiện tính chất sống còn của doanh
nghiệp, có rất nhiều hình thức hoạt động kinh doanh trên thị trờng mà
các doanh nghiệp sử dụng, có doanh nghiệp sử dụng hình thức này, có
doanh nghiệp sử dụng hình thức kia, họ cho là hình thức kinh doanh
mà mình sử dụng là có hiệu quả, nhng mục đích cuối cùng của các
doanh nghiệp là doanh số và ln để có khả năng tồn tại và phát triển.
III- Đặc điểm marketing trong các doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, hoạt động marketing trở nên phổ biến
ở các doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trờng, khi có rất nhiều các
doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt để các doanh nghiệp luôn tạo lợi thế về cho mình.
Vì vậy hầu hết các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và có danh tiếng
trên thị trờng thì họ đều sử dụng các công cụ kích thích kinh doanh và
khả năng cạnh tranh, cụ thể là các công cụ marketing. Họ sớm nhận
thức đợc vai trò và tính chất quyết định của marketing. Chính vì vậy
khi họ tham gia vào thị trờng họ đã xác định chiến lợc marketing để
hoạt động phù hợp với cơ chế thị trờng. Sau đó tùy theo sự biến động
của thị trờng họ sẽ điều chỉnh thay đổi và hoàn thiện hơn các chiến lợc
marketing.
Các doanh nghiệp đều nhận thức đợc tính chất quyết định của hoạt
động marketing nhng tùy thuộc vào khả năng của họ có thực hiện đợc
hay không. Đa số các doanh nghiệp thành công hiện nay họ có bản
11
lĩnh, kiên trì và biết chấp nhận những khó khăn thử thách mà họ phải
vợt qua.

chính sách của Công ty, cơ sở này lại phụ thuộc vào tổng doanh số và
lợi nhuận của Công ty.
Nh vậy dựa trên các cơ sở đã thu thập đợc, doanh nghiệp sẽ lựa
chọn cho mình thị trờng mục tiêu, và nỗ lực cao trong hoạt động
marketing ở thị trờng này.
2- Môi trờng marketing trong doanh nghiệp
Môi trờng marketing có ảnh hởng rất mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải có những
thông tin chính xác về môi trờng marketing để rồi từ đó có những
quyết định quan trọng đến hoạt động kinh doanh của mình.
2.1. Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng quyết định đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó quyết định sức hấp dẫn của thị trờng mục
tiêu thông qua việc phản ánh tiềm năng thị trờng và cơ sở hạ tầng. Việc
đánh giá mức độ hấp dẫn có thể căn cứ vào 3 yếu tố: dân số, cơ cấu
kinh tế, mức sống của dân c. Những đặc trng này của môi trờng kinh tế
đợc sử dụng làm tiêu thức để phân đoạn trong thị trờng mục tiêu.
2.2. Môi trờng văn hóa
Môi trờng văn hóa có ảnh hởng đặc biệt đến hoạt động marketing
trên thị trờng vì mỗi dân tộc, khu vực ... có một nếp sống và phong tục
khác nhau, đây là cơ sở để cho các nhà nghiên cứu nhũng hành vi, ứng
xử, thái độ... để đa ra quyết định marketing cuối cùng để đáp ứng
những nhu cầu theo từng khu vực.
2.3. Môi trờng pháp luật
Môi trờng pháp luật cũng ảnh hởng đến qá trình kinh doanh cho
phép các doanh nghiệp hoạt động độc lập, có t cách pháp nhân: Các
13
yếu tố của môi trờng pháp luật: nh các thủ tục hành chính, thủ tục hải
quan đều ảnh hởng tới hoạt động của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ theo quyền lợi và

sách, báo đều phải cần tới nguyên vật liệu chính đó là giấy để sản xuất
và xuất bản các loại sách, báo, tạp chí. Các nhà máy giấy trên cả nớc là
nơi cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu cho công tác xuất bản - hàng năm
sản lợng mà các nhà máy giấy đợc tiêu thụ rất lớn chứng tỏ cung về
sản phẩm sách báo là rất lớn, đồng thời luôn có các nhà nghiên cứu,
nhà văn, nhà khoa học, kỹ thuật và công nghệ cung cấp nhiều đề tài
hấp dẫn và phong phú về nội dung cũng nh chất lợng để cho các Nhà
xuất bản và các Công ty phát hành sách, báo có thể cho ra sản phẩm
phù hợp với nhu cầu của thị trờng về sản phẩm sách báo.
2.2. Cầu về sản phẩm sách báo trên thị trờng
Ngày nay do nền kinh tế nớc ta đang đi vào ổn định và phát triển,
cho nên đời sống nhân dân ổn định và trình độ học vấn đợc nâng cao vì
vậy nhu cầu về sản phẩm sách báo ngày càng tăng và rất đa dạng, hiện
nay số lợng học sinh, sinh viên tới các trờng trung học, đại học ... để
học hành và nghiên cứu thì bắt buộc họ phải có sách, vở để phục vụ
cho công việc học hành và nghiên cứu khoa học và các Bộ, ngành chức
năng khác cũng cần có sách, vở để phục vụ cho công việc học hành và
nghiên cứu khoa học và các Bộ, ngành chức năng khác cũng cần có
sách để nghiên cứu để tích lũy kiến thức và kinh nghiệm. Cho nên nhu
cầu về sử dụng sách báo là rất lớn, không chỉ tập trung vào đối tợng
học sinh, sinh viên mà còn vào tất cả các đối tợng trong xã hội.
Tóm lại, cung - cầu về sản phẩm sách báo trên thị trờng là rất lớn,
các nhà quản trị cần phải biết cách làm cho cung - cầu luôn luôn cân
bằng. Nếu cung lớn hơn cầu thì phải điều chỉnh để cung bằng cầu, còn
nếu cầu lớn hơn cung, họ tìm cách đáp ứng đầy đủ mức cầu cho tới khi
cân bằng.
15
3. Các yếu tố ảnh hởng tới cung - cầu về sản phẩm sách báo
trên thị trờng.
Các yếu tố ảnh hởng đến cung - cầu bao gồm: văn hóa, chính trị,

Theo Quyết định trên thì Nhà xuất bản là một doanh nghiệp nhà n-
ớc trực thuộc Bộ giao thông vận tải chuyên sx kinh doanh các loại sách
và văn hóa phẩm và in ấn các loại trong và ngoài ngành. Loại hình
doanh nghiệp là hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và t cách
pháp nhân.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên các nghĩa vụ về thuế, ngân sách
nhà nớc ... phải đợc thực hiện đầy đủ đúng với t cách pháp nhân.
Nhà xuất bản đợc thành lập trong hoàn cảnh vẫn còn cơ chế kinh
tế tập trung, quan liêu, bao cấp nên bớc đầu hoạt động gặp nhiều khó
khăn về vốn, cơ sở vật chất: vốn ít, cơ sở vật chất kém, kỹ thuật yếu
nên hoạt động đạt hiệu quả thấp.
Đến nay, Nhà xuất bản đã hoạt động và phát triển qua 15 năm,
từng bớc khắc phục những khó khăn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc
nâng cao, quá trình sản xuất kinh doanh đang đi dần vào ổn định và
phát triển và quy mô ngày càng lớn.
17
2- Chức năng và nhiệm vụ của Nhà xuất bản
a- Chức năng
Tuyên truyền và trao đổi những thông tin khoa học - kỹ thuật văn
hóa -xã hội đúng theo đờng lối của Đảng và Nhà nớc đặt ra và đặc biệt
là những thông tin về chuyên ngành giao thông vận tải nhằm góp phần
nâng cao sự hiểu biết của nhân dân về mọi mặt trong xã hội.
b - Nhiệm vụ:
Thực hiện chức năng hoạt động xuất bản cũng nh hoạt động kinh
doanh mà Bộ Giao thông Vận tải giao cho. Nhà xuất bản có nhiệm vụ
thờng xuyên phối hợp với các phòng ban chức năng của ngành chủ
quản và đặc biệt là Bộ Giao thông Vận tải để nhận đợc những thông tin
và nhiệm vụ cấp trên giao cho, để xuất bản ra các loại sách và in ấn các
loại đúng tiêu chuẩn chất lợng mà cấp trên đề ra và đồng thời cũng
nắm bắt những thông tin về văn hóa xã hội, kinh tế - chính trị để xuất

- Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: 5 ngời
- Phòng kế toán tài vụ: 5 ngời
- Phòng sản xuất văn hóa phẩm: 8 ngời
- Phòng vi tính: 80 ngời
- Trung tâm t vấn xuất bản Hà Nội: 16 ngời
- Trung tâm t vấn xuất bản miền Trung (Đà Nẵng): 12 ngời
- Xởng in Nhà xuất bản : 12 ngời
- Xởng in Giao thông vận tải: 18 ngời
19
* Ban Giám đốc: 3 ngời: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc bao gồm:
Phó Giám đốc tổ chức và điều hành và Phó Giám đốc kinh doanh.
3.2. Khả năng quản lý
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có những cán bộ lãnh đạo chủ
chốt chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng ban kinh doanh trong phạm vi
quản lý của mìh. Qua một thời gian làm quen và hoạt động kinh doanh
với cơ chế kinh tế mới, đội ngũ cơng vị lãnh đạo này rất cố gắng và
hoàn thành tốt cơng vị đợc giao, đã nắm bắt kịp thời những thông tin
về thị trờng để đa ra ý kiến đề đạt với lãnh đạo đa ra phơng hơngs. Sự
chủ động này của cán bộ các phòng ban đã tạo ra một khí thế ganh đua
giữa các phòng kinh doanh khác nhau nhằm tạo hiệu quả kinh doanh
có lợi rất nhiều cho Công ty. Các phòng ban đều cố gắng hoàn thành
chỉ tiêu giao cho và đạt hiệu quả hơn thế nữa.
3.3. Khả năng tài chính và cơ sở vật chất kinh doanh
Hiện tại là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập vốn đợc
cấp trên cấp cho để hoạt động sản xuất kinh doanh và có tài khoản tại
Ngân hàng Công thơng.
Về khả năng tài chính: Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm vốn cố định và vốn lu động.
- Vốn cố định: 534.167.000 đồng
- Vốn lu động: 1.204.557.049 đồng

văn h a phẩm
Xưởng in GTVTPhòng vi t nh
Hai Ban biệt lập sách
KHKT GTVT
Đứng đầu là Giám đốc Công ty, là ngời điều hành mọi hoạt động
của Công ty. Giám đốc là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm với các cơ
quan quản lý nhà nớc. Trong Ban Giám đốc, ngoài Giám đốc ra còn có
2 Phó Giám đốc đó là: 1 Phó Giám đốc điều hành và tổ chức hoạt động
cho Công ty, còn 1 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, 2 ngời này có
nhiệm vụ thực thi quyết định của Giám đốc và báo cáo lên cho Giám
đốc xét duyệt coong việc mình làm.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ và chức năng quản lý về
mặt nhân sự, lao động, phòng có hoạt động là chỉ đạo, đôn đốc ngời
lao động - cán bộ công nhân viên chấp hành điều lệ nội quy làm việc
trong Công y cũng nh các quy định khác về pháp luật của Nhà nớc đối
với ngời lao động. Phòng cũng phải báo cáo thờng xuyên lên Giám đốc
Công ty về tình hình lao động, tiền lơng, tiền thởng và có nhiệm vụ
quản trị nhân lực theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty, chú ý đến
công tác đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề
cho ngời lao động và cán bộ công nhân viên của Công ty và cón có
hoạt động tuyển lao động mới cho Công ty. Ngoài ra, phòng còn có
một chức năng nữa là bảo vệ, bộ phận này có trách nhiệm giữ gìn trật
tự an ninh, chống mất mát tài sản và kiểm tra những ngời ra vào Công
ty.
Phòng kế toán - tài vụ là phòng quản trị Công ty về mặt tài chính -
kế toán, phòng có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính cho Công ty, cụ
thể là các công việc theo dõi tình hình biến động tài chính cũng nh kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty để báo cáo thờng xuyên lên Giám
đốc: Phòng có nhiệm vụ phải lập các bản báo cáo hàng tháng, quý,
năm để theo dõi tình hình biến động về tài chính, kết quả sản xuất kinh

phân phối sản phẩm.
23
Còn về khách hàng của Công ty, đa số là những ngời có nhu cầu
nghiên cứu khoa học kỹ thuật và sách giao thông vận tải. Số lợng
khách hàng biết đến sản phẩm của Công ty còn ít, cha có tiếng tăm gì
trên thị trờng, điều này là do Công ty cha có một chơng trình khuyến
mãi, xúc tiến hay quảng cáo nào cho sản phẩm của Công ty.
Còn về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
kinh doanh bao gồm: các nhà máy giấy nhng chủ yếu là Nhà máy giấy
Bãi Bằng, các nguyên vật liệu đều đợc lấy ở Bãi bằng bởi vì chất lợng
giấy tốt, đảm bảo cho công việc xuất bản đúng tiến độ, không trục trặc.
Nói tóm lại, hiện nay thị trờng và khách hàng của Công ty còn rất
thấp, thị phần thấp, khách hàng ít, cha có thị trờng mục tiêu. Để có thể
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty phải nghiên cứu và
tìm cho mình một thị trờng mục tiêu và khách hàng mục tiêu để tung
sản phẩm của Công ty vào thị trờng. Muốn thực hiện đợc điều này thì
Công ty cần phải nỗ lực tối đa vào khả năng, nhạy cảm và thích ứng
với thị trờng để đa ra những kế hoạch chiến lợc cụ thể cho việc thực
hiện mục tiêu này.
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà xuất bản
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản
Nhà xuất bản Giao thông vận tải là một doanh nghiệp Nhà nớc,
trực thuộc Bộ giao thông vận tải, đợc thành lập vào năm 1983 nên chịu
ảnh hởng nhiều của cơ cấu kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, mọi
hoạt động kinh doanh đều do Nhà nớc trực tiếp điều hành.
Từ đại hội VI (1986), thực hiện chủ trơng đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế, xóa bỏ cơ chế cũ, thay vào đó là nền kinh tế thị trờng hay cơ
cấu kinh tế hàng hóa có sự quản lý của Nhà nớc. Nhà nớc không can
thiệp sâu vào các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà các

25

Trích đoạn Chiến lợc sản phẩm Chiến lợc giá cả: Chiến lợc phân phối: Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp: Một số giải pháp khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status