MỤC LỤC
2.1. Khảo sát và tìm hiểu yêu cầu quản lý 9
2.1.1. Khảo sát hiện trạng của thư viện 9
2.1.2. Chuyên môn nghiệp vụ 9
2.2. Đánh giá hệ thống quản lý thư viện của trường 17
2.2.1. Ưu điểm 17
2.2.3. Sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống quản lý thư viện mới 18
2.3. Phạm vi và mục tiêu xây dựng hệ thống mới 18
2.3.1. Phạm vi Giơí thiệu về các biểu đồ 18
2.3.2. Các mục tiêu 18
2.3.3. Lợi ích của việc xây dựng hệ thống mới 19
2.4. Giơí thiệu về các biểu đồ 19
3.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) 20
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 24
3.3. Sơ đồ các thực thể liên kết 27
4.1 Thiết kế các bảng 29
4.3. Thiết kế giao diện 33
4.3.1 Form chính 33
4.3.2 Form cập nhật độc giả 34
4.3.3 Form mượn trả 34
4.3.4 Form cập nhật NXB 35
4.3.5. Form cập nhật phân loại 35
4.3.6 Form cập nhật sách 36
4.3.7. Form cập nhật vị trí 36
4.3.8. Form tìm kiếm sách 37
4.4 Form thống kê 37
4.4.1 Form thống kê theo mã sách 37
4.4.2 From thống kê mã NXB 38
4.4.3 Form thống kê mã PL 38
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Access
1.1.1 Khái niệm về MS Access
MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy
trên môi trường Windows, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự
động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong
thực tế. Với MS Access , người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể
mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh.
MS Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến bởi
nó đi kèm với bộ Microsoft Office. Bên cạnh những chương trình khác như:
SQL Server, Foxpro đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất
định về tin học và sự tư duy logic để có thể lập trình được.
MS Access cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo bảng truy vấn
báo cáo hỗ trợ người dung. Ta có thể sử dụng để phân tích bảnh tránh dư
thừa dữ liệu. MS Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào ngành
tin học. Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác sẽ tiết kiệm
thời gian , công sức trong việc thiết kế, xây dựng chương trình…
3
1.1.2 Các công cụ MS Access cung cấp
MS Access cung cấp cho người dung 6 đối tượng cơ bản
* Bảng ( Table ):
Bảng là đối tượng được định nghĩa và dùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi
bảng chứa các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các trường
(Record) hay còn gọi là các cột (Column), lưu giữ các dữ liệu khác nhau và
các bản ghi( Record) hay còn gọi là các hàng ( row) lưu giữ tất cả các
thông tin về một cá thể nhất định của chủ thể đó. Có thể nói một khóa
(Primary) cơ bản gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục
(index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu.
Trường dữ liệu:
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một truờng dữ liệu. Mỗi
trường dữ liệu sẽ có tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu
+ Đặt khoá chính:
Mỗi bảng trong một CSDL đều có một khóa cơ bản trong Microsoft
Access tùy theo từng tính chất quan trọng của bảng này hay từng CSDL mà
ta chọn khóa chính cho phù hợp.
Mở bảng ở chế độ Design, chọn một hoặc nhiều trường muốn định
nghĩa là khóa, dùng chuột bắm vào nút “Primary key” trên thanh công cụ để
thực hiện chọn khóa.
+ Định nghĩa khoá quan hệ:
Sau khi định nghĩa xong hai hay nhiều bảng có quan hệ thì nên báo cho
Access biết cách thức quan hệ giữa các bảng. Nếu làm như vậy, Access sẽ
biết liên kết tất
cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn, biểu mẫu
* Truy vấn (Query )
Truy vấn là sự lựa chọn thông tin theo một điều kiện nào đó. Có thể nói
sức mạnh của Access chính là ở truy vấn và báo cáo. Trong Access có 2 loại
truy
vấn:
+ Truy vấn lựa chọn ( Select Query):
Là truy vấn mà kết quả đầu ra là tập hợp các thông tin được lựa chọn
từ các bảng, các truy vấn theo một điều kiện nào đó.
+ Truy vấn hành động:
5
Là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác sử lý dữ liệu nào đó. Ví dụ
xoá dữ liệu ( Query Delete), cập nhập dữ liệu (Query Update), chèn dữ liệu
(Query Append), tạo bảng (Query Make Table).
Việc sử dụng hữu hiệu các truy vấn trong chương trình sẽ làm tăng khả
năng tìm kiếm lời giải cho các bài toàn phức tạp. Việc sử dụng các hàm tự
định nghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kết xuất thông
tin ,tăng tính đa dạng,
mềm dẻo của thông tin đầu ra.
* Macro:
- Macro tập các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự
động.bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhiều lần đều là đối tượng để tạo
macro. Với macro ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các
nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn…Tự động tìm kiếm và chắt
lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng. Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện
một hành động.
- Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một dự kiện của Access. Đặc
biệt là sự kiện On Click của nút lệnh.
- Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một menu đơn giản.
- Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác của chương trình và cài đặt
mật khẩu. Gắn macro với một phím hay tổ hợp phím để có thể thực hiện
macro từ bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu.
* Module:
7
Khi sử dụng macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công việc
tự động. Tuy nhiên với những bài toán có độ phức tạp cao, Access không
đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access basic đây là ngôn
ngữ lập trình quản lý mạnh trên môi trường windows. Access basic có đầy
đủ dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp…làm công cụ
cho chúng ta tổng hợp. Chắt lọc kết xuất thông tin.ngoài ra, ta có thể sử
dụng thư viện các hàm chuẩn của Access basic cũng như của window để đưa
vào chương trình.Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, thủ tục và
Access basic coi như là các hàm chuẩn
8
CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT HỆ THỐNG QLTV TRƯỜNG
CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
HƯNG YÊN
2.1. Khảo sát v" tìm hiểu yêu cầu quản lý
sách và không nợ sách quá hạn.Tổng số sách mượn của mỗi độc giả trong
cùng thời điểm không quá 01 quyển , đối với báo hay tạp chí không quá 03
quyển.
Thẻ thư viện có mẫu như sau :
Mặt trước của thẻ :
THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
Số thẻ:…….
THẺ THƯ VIỆN
Họ và tên :…………………………………………………
Địa chỉ :……………………………………………………
Ngày cấp :…………………………………………………
Thời hạn :……………………………………………………
PHỤ TRÁCH THƯ VIỆN
(Chữ ký)
10
Mặt sau của thẻ :
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ THƯ VIỆN
- Bạn đọc đến thư viện cần mang theo thẻ. Khi mượn tài liệu phải xuất
trình thẻ
- Bạn đọc được mượn các loại sách có trong danh mục của thư viện
-Thẻ của ai người đó dùng, không được cho người khác mượn thẻ
- Khi mất thẻ phải báo ngay cho cán bộ thư viện để làm thủ tục cấp lại
thẻ
Mượn sách thực hiện theo mẫu sau:
THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
PHIẾU YÊU CẦU
Số thẻ:…………
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
GIẤY BÁO TRẢ SÁCH
(Lần Thứ…….)
Mời anh (chị):……………………………………………
Địa Chỉ :……………………………………………
Mã Số Thẻ :……………………………………………
Đến thư viện của trường để trả số sách mượn quá hạn:
STT Mã Số Sách Tên Sách Ngày Mượn Ngày Trả
Ngày……
Tháng…….Năm…….
Thủ Thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nếu độc giả nào mất (hỏng) sách,nếu tự giác mua đền sách thì thủ thư
làm thủ tục đã trả sách và đóng giấu thư viện, dán tem thư viện vào sách
mới. Còn không cán bộ thư viện gửi giấy yêu cầu đền tiền. Tất cả các trường
hợp thu tiền của độc giả đền phải có hóa đơn thu tiền, có sổ theo dõi và
quyết toán.
Phiếu yêu cầu đền tiền có mẫu như sau
13
THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
PHIẾU YÊU CẦU ĐỀN TIỀN
Mời anh (chị):……………………………………………
Địa Chỉ :……………………………………………
Mã Số Thẻ :……………………………………………
Căn cứ vào số sách anh (chị) mượn ngày……………….
Và số sách anh (chị) đã trả thư viện. Yêu cầu anh (chị) thanh toán
tiền
Mặt cho số sách bị hỏng (mất) như sau:
Thủ thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
*Khi có yêu cầu báo cáo sách có theo phân loại thì cán bộ thư viện lập báo
cáo như sau:
THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
BÁO CÁO SÁCH CÓ
(Theo phân loại)
Tính đến ngày………………………………………
STT Tên sách Mã phân loại Số lượng
Ngày… Tháng……
Năm……
Thủ thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
*Khi có yêu cầu báo cáo sách theo nhà xuất bản thì CBQL lập báo cáo như
sau:
16
THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT HÀN
BÁO CÁO SÁCH CÓ
(Theo nhà xuất bản)
Tính đến ngày………………………………………
STT Mã phân loại Tên NXB Số lượng
Ngày ….Tháng…Năm…
Thủ Thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
b) Mục tiêu quản lý thư viện trường Cao Đng Việt H"n
Quản Lý Sách
Quản Lý Độc Giả
Mục tiêu của dự án là khảo sát, phân tích , thiết kế chương trình quản lý
sách thư viện mới để hiểu biết và phục vụ cho việc mượn trả sách , quản lý
đầu sách, quản lý độc giả và thống kê báo cáo tại thư viện sao cho có hiệu
quả nhất.
18
2.3.3. Lợi ích của việc xây dựng hệ thống mới
• Khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ như tốc đọ xử lý
dữ liệu trong hệ thống nhanh hơn,bớt chi phí về mặt thời gian mà đọ
chính xác cao,tuy nhiên chi phí để thực hiện hệ thống mới đòi hỏi cao
về kỹ thuật,trình đọ của các nhân viên.
2.4. Giơí thiệu về các biểu đồ
- Tổng hợp thống kê:
• In thống kê số lượng sách
• In thống kê tình hình mượn trả
• In thống kê số lượng độc giả
• Tìm kiếm theo mã sách
• Tìm kiếm theo tên sách
• Tìm kiếm theo mã NXB
• Tìm kiếm theo tác giả
• Tìm kiếm theo năm xuất bản
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
19
3.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) 3.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Tổng quan về biểu đồ luồng dữ liệu
20
Cập Nhập DM
XL
quá
hạn
Một hệ thống bất kỳ đều là một hệ thể thống nhất, do vậy các chức năng
sẽ có các mối liên hệ với nhau .Biểu đồ luồng dữ liệu sẽ cho phép ta diễn tả
quá trình xử lý thông tin giữa các chức năng, mối liên hệ giữa các chức năng
và trình tự thực hiện chúng trong hệ thống.
Để biểu diễn chức năng ta có một số quy tắc:
* Mô tả chức năng
+ Tên chức năng: Sử dụng động từ kết hợp với bổ ngữ nếu
cần. Tên chức năng phải gợi tả nội dung công việc cụ thể, hiện trạng chức
năng và ngắn gọn.
+ Ký hiệu : sử dụng hình tròn hoặc oval * Mô tả đường đi của dữ liệu
+ Tên của đường dùng danh từ, nột tả vắn tắt nội dung của dữ liệu.
+ Ký hiệu: sử dụng mũi tên gắn tên đường đi.
* Mô tả kho dữ liệu
+ Tên kho phải dùng danh từ, tên kho sao cho nột tả dữ liệu bên trong
lưu trữ.
21
Tên chức
Độc giả Cán Bộ Thư
Viện
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
TT mượn trả sách
Lưu TT mươn trả
TT mượn sách
3.2.4 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh
24
Cập nhật
DM
Tìm kiếm
Thống kê
Báo cáo
Cán Bộ Thư
Viện
TT yêu
cầu
TT trả lời
TT trả lời
TT yêu cầu
TT yêu
cầu
TT báo
cáo
Độc giả Sách
Độc giả
Mượn trả
Phân loại
Sách
TT
Trả
lời
TT Trả
lời
TT yêu cầu TT Yêu cầu
TT
yêu
cầu
TT trả
lời
TT
yêu
cầu
TT
trả
lời
Phân loại
Độc giả
NXB
Sách
Phân loại
Độc giả