Chỉ đạo biên soạn: Bộ y tế
Ban chỉ đạo biên soạn
GS.TS. Nguyễn Lân Việt GS. BS. Võ Phụng
PGS. VS. Tôn Thất Bách
PGS.TS. Phạm Văn Lình
GS. TS. Nguyễn Đình Hối PGS.TS. Nguyễn Hữu Chỉnh
PGS. TS. Đinh Hữu Dung PGS. TS. Nguyễn Thành Trung
GS. TS. Phạm Thị Minh Đức PGS.TS. Nguyễn Văn Lơn
PGS.TS. Đào Văn Long PGS.TS. Nguyễn Xuân Thao
TS. Trần Quốc Bảo TS. Phạm Hùng Lực
GS.TS. Trơng Việt Dũng Ths. Lu Ngọc Hoạt
Nguyễn Đức Chỉnh Ths. Nguyễn Thị Bạch Yến
GS.TS. Trơng Đình Kiệt
Biên soạn: Tập thể các Giáo s, Phó giáo s, giảng viên thuộc tám Trờng
Đại học Y toàn quốc
Ban biên tập
GS.TS. Nguyễn Lân Việt PGS. TS. Trần Xuân Mai
PGS. VS. Tôn Thất Bách
GS. TS. Hoàng Trọng Kim
GS. TS. Phạm Thị Minh Đức BS. Đoàn Văn Quýnh
PGS.TS. Đào Văn Long BS. Bùi An Bình
PGS. TS. Đinh Hữu Dung PGS.TS. Phạm Duy Tờng
GS. TSKH. Lê Nam Trà TS. Nguyễn Văn Hiến
GS. BS. Nguyễn Ngọc Lanh Ths. Lu Ngọc Hoạt
PGS. TS. Phạm Văn Thân Ths. Nguyễn Thị Bạch Yến
cố vấn kỹ thuật dự án
TS. Pamela Wright
Th.S. Lu Ngọc Hoạt
Ban th ký
BS. Trần Thị Thanh Hơng ThS. Kim Bảo Giang
nhiên trong quá trình thực hiện do cha có những chuẩn mực cụ thể và do còn nhiều
khó khăn nên chơng trình dạy - học ở các trờng Y vẫn còn nặng về lý thuyết,
hớng nhiều về bệnh viện và cung cấp quá nhiều kiến thức về chuyên khoa; cùng với
phơng pháp dạy - học thụ động đã ảnh hởng đến năng lực thực hành nghề nghiệp
của bác sĩ đa khoa sau khi tốt nghiệp.
Sách Xanh ra đời nhằm xác định những vấn đề sinh viên cần học, nhất là
những Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng cần thiết và phải đạt đợc sau 6 năm học tập
trong trờng. Đây sẽ là những tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá sản phẩm đào tạo của
các Trờng Đại học Y trong giai đoạn hiện nay. Cuốn sách này là kết quả sự tham
gia của các giảng viên thuộc các chuyên ngành trong tám Trờng Đại học Y. Đây là
một công trình tập thể, đợc thực hiện một cách công phu, nghiêm túc và thận trọng
qua nhiều bớc từ Bộ môn cho đến Liên Bộ môn của từng tr
ờng rồi đến theo
Chuyên ngành và Liên Chuyên ngành của tám trờng và cuối cùng là sự tham gia
biên tập của một nhóm các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực này. Ban biên tập
cũng đã nhận đợc kết quả nghiên cứu khảo sát trên sinh viên năm thứ sáu, các bác sĩ
mới tốt nghiệp và lãnh đạo các cơ sở y tế về nội dung cuốn sách. Trên cơ sở những
kết quả này, Ban biên tập đã chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật lần cuối trớc khi xuất bản.
Cuốn sách đợc hoàn thành với sự chỉ đạo trực tiếp và sát sao của Ban chỉ đạo
biên soạn sách trong đó có vai trò rất quan trọng của Cố Phó giáo s Tôn Thất Bách,
nguyên Trởng ban chỉ đạo, nguyên Giám đốc Dự án Việt Nam - Hà Lan, nguyên
Hiệu trởng Trờng Đại học Y Hà Nội, nguyên Giám đốc Bệnh viện Việt Đức đã
dành nhiều thời gian và tâm huyết để chỉ đạo và tham gia vào quá trình biên soạn.
Nhân dịp xuất bản sách, chúng tôi xin chân thành cảm ơn nhân dân Hà Lan,
Đại sứ quán Vơng quốc Hà Lan tại Hà Nội, Tiến sĩ Pamela Wright đã góp nhiều
công sức và hỗ trợ quý báu trong suốt quá trình biện soạn và cho ra đời cuốn sách
trên. Do đây là lần đầu tiên biên soạn cuốn sách đặc biệt kiểu này nên tuy đã có
nhiều cố gắng, đã phải sửa chữa nhiều lần nhng chắc chắn vẫn còn nhiều vấn đề cần
đợc tiếp tục xem xét và trải nghiệm thêm qua thực tế. Chúng tôi rất hoan nghênh và
xin chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và độc giả gần
thích hợp, chuẩn bị điều kiện phơng tiện tài liệu và vật liệu dạy học, cũng nh
lựa chọn hình thức lợng giá nhằm mang lại hiệu quả dạy và học tốt nhất.
Ngoài những đối tợng phục vụ trên, sách cũng đợc dùng cho những ngời
làm công tác giám sát, thanh tra đào tạo. Những nội dung đợc viết trong sách sẽ là
những tiêu chí để theo dõi, giám sát, thanh tra và đánh giá chất lợng đào tạo ở các
trờng Y.
Các nhà lập chính sách cũng có thể dựa vào nội dung cuốn sách để xây dựng
chiến lợc đào tạo, lập kế hoạch cung cấp nguồn lực cho các trờng đại học Y cũng
nh
cho các cơ sở y tế nhằm cung cấp đủ điều kiện cho sinh viên khi học ở trờng và
thực hành nghề nghiệp ở các cơ sở y tế cũng nh ở cộng đồng sau khi tốt nghiệp.
2. Sách đợc trình bày ra sao?
Sách đợc trình bày thành hai phần: Phần I và phần II
Phần I giới thiệu những khái niệm về kiến thức - thái độ - kỹ năng; cách phân
chia mức độ của kiến thức, thái độ và kỹ năng cũng nh quan niệm về chủ đề sức
khỏe.
Các chủ đề cũng đợc liệt kê trong phần I theo thứ tự các chuyên ngành Nội,
Ngoại, Sản, Nhi, Truyền nhiễm, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt, Da liễu,
Lao, Tâm thần, Y học cổ truyền, Ký sinh trùng và Y tế công cộng.
Trong 281 chủ đề, có 30 chủ đề sinh viên đợc học ở nhiều chuyên ngành. Tên
các chuyên ngành tham gia dạy chủ đề này đợc viết ở trong ngoặc.
281 chủ đề đợc liệt kê trong cuốn sách này là do các thày cô giáo của 14
chuyên ngành ở Tám trờng đại học Y trong cả nớc đề xuất dựa trên nhu cầu thực
tiễn về chăm sóc sức khỏe hiện tại và dự báo trong tơng lai 5 10 năm tới sau nhiều
vi
lần hội thảo ở từng bộ môn, liên bộ môn của từng trờng, theo chuyên ngành của tám
trờng và liên chuyên ngành của tám trờng.
Phần II lần lợt giới thiệu các kiến thức - thái độ - kỹ năng cần thiết của từng
chủ đề và mức độ yêu cầu sinh viên phải đạt đợc sau 6 năm học ở trờng.
thuộc các bộ môn Y học cơ sở, phòng tiền lâm sàng, bệnh viện, thực địa cộng đồng
hay tự học trong th viện. Để đạt đợc các kiến thức - thái độ - kỹ năng nh đã viết
trong sách thì cần tạo những điều kiện gì ? Và cuối cùng là tổ chức lợng giá thế nào
để kiểm định đợc kết quả và chất lợng dạy học.
Muốn làm đợc những nhiệm vụ đã nêu trên những ngời quản lý cần đọc kỹ
toàn bộ cuốn sách và cần thảo luận với các bộ môn tham gia dạy học để lập đợc
một kế hoạch khoa học, khả thi.
vii
Một điều cần lu ý đối với những ngời quản lý đào tạo đó là trong cuốn KAS
này chỉ liệt kê các kiến thức về y học cơ sở phục vụ trực tiếp cho các chủ đề sức
khỏe. Nhng để dạy và học đợc các kiến thức cơ sở này, sinh viên lại cần đợc
chuẩn bị những kiến thức cơ bản và cơ sở khác. Do vậy khi thiết kế chơng trình và
lập kế hoạch dạy và học cần tránh bỏ sót khối kiến thức này.
Với thày, cuốn sách này đợc dùng mỗi khi soạn thảo kế hoạch bài giảng. Với
mỗi chủ đề mà thày đợc phân công dạy, trớc khi soạn kế hoạch bài giảng thày cần
đọc kỹ những kiến thức - thái độ - kỹ năng đã viết trong sách để xác định mục tiêu,
nội dung, chọn lựa phơng pháp, chuẩn bị tài liệu/ vật liệu dạy học thích hợp và
cuối cùng là soạn đợc các công cụ lợng giá khách quan, tin cậy.
Để phục vụ cho mục đích này, thày có thể xem phần mục lục để tìm chủ đề
mình cần tìm vì KAS của từng chủ đề đợc trình bày thứ tự theo từng chuyên ngành
ngoại trừ 30 chủ đề có liên quan đến nhiều chuyên ngành đợc viết ở những trang
đầu của phần II.
Sách cũng là cơ sở để thày ở bộ môn này liên hệ, phối hợp với bộ môn khác
trong khi dạy nhằm tránh bỏ sót, tránh trùng lặp quá nhiều hoặc tránh mâu thuẫn.
Với các thày ở khối Y học cơ sở, mặc dù cuốn sách này không liên quan trực
tiếp nhng sẽ là cơ sở rất quan trọng để các thày rà soát lại chơng trình các môn học
mà lâu nay mình vẫn dạy. Để điều chỉnh chơng trình chi tiết các môn học cơ sở
nhằm phục vụ thiết thực cho các môn học lâm sàng và y tế công cộng, các thày cần
đọc kỹ phần liệt kê các kiến thức cơ sở có liên quan đến các chủ đề đợc viết ở phần
Gs.ts. phạm thị minh đức
Phó trởng ban thờng trực
Ban chỉ đạo biên soạn ix
Mục lục
Lời nói đầu iii
Hớng dẫn sử dụng sách v
Phần I: Khái niệm về kiến thức thái độ kỹ năng, phân chia
mức độ mức độ và chủ đề sức khỏe. 1
Khái niệm về kiến thức thái độ kỹ năng trong đào tạo y học 3
Phân loại mức độ kiến thức thái độ kỹ năng 4
Chủ đề sức khỏe 5
Phần II: kiến thức tháI độ kỹ năng cần thiết đối với mỗi
chủ đề sức khoẻ 7
I. Các chủ đề chung cho nhiều chuyên ngành 9
1. Ngộ độc cấp (Nội - Nhi) 9
2. Ngộ độc thực phẩm (YTCC Truyền nhiễm Nội) 11
3. Xuất huyết đờng tiêu hoá (Nội Ngoại) 12
4. Tai biễn mạch máu não (Nội YHCT - YTCC) 14
5. Hội chứng xuất huyết (Nội - Nhi) 15
6. Hội chứng thiếu máu (Nhi Nội) 17
7. Hội chứng thận h (Nhi Nội) 19
8. Đái máu (Nội Ngoại) 20
9. Hội chứng vàng da (Nội Truyền nhiễm) 21
10. Suy tim (Nội - Nhi) 22
11. Hen phế quản (Nội Nhi) 24
37. Điện giật 58
38. Rắn cắn 59
39. Hôn mê 60
40. Đau ngực 61
41. Tràn khí màng phổi 62
42. Hội chứng tràn dịch màng phổi 64
43. Cổ trớng 65
44. Phù 66
45. Nhức đầu 68
46. Đau lng 70
47. Táo bón 71
xi
48. Hội chứng ruột kích thích 72
49. Ho to 73
50. Các bệnh van tim thờng gặp 74
51. Bệnh mạch vành 76
52. Tăng huyết áp 77
53. Nhiễm khuẩn hô hấp ở ngời lớn 78
54. Tâm phế mạn 79
55. Ung th phổi 81
56. Xuất huyết giảm tiểu cầu 82
57. Lơxêmi 83
58. An toàn truyền máu 84
59. Viêm gan mạn 85
60. áp xe gan do amíp 86
61. Xơ gan 88
62. Nhiễm khuẩn tiết niệu 90
63. Viêm cầu thận mạn 91
64. Suy thận cấp 92
92. Tắc ruột 123
93. Ung th dạ dày 124
94. Ung th đại tràng 125
95. Bệnh lý hậu môn trực tràng 126
96. Sỏi tiết niệu 127
97. Dị tật vùng bẹn, bìu và lỗ đái 128
98. Nhiễm trùng bàn tay, ngón tay 129
99. U hệ xơng khớp 130
IV. Chuyên ngành Sản
100. Dọa vỡ và vỡ tử cung 131
101. Thai ngoài tử cung vỡ 132
102. Băng huyết sau sinh 133
103. Tiền sản giật và sản giật 135
104. Thai nghén bình thờng và quản lý thai nghén 136
105. Thai nghén có nguy cơ cao 137
106. Chửa trứng 139
107. Rau tiền đạo 140
108. Rau bong non 141
109. Sảy thai, đẻ non 142
xiii
110. Thai chết lu 143
111. Chăm sóc trong và sau đẻ 144
112. Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ 146
113. Rối loạn kinh nguyệt 147
114. Các tổn thơng lành tính ở cơ quan sinh dục nữ 148
115. Ung th cổ tử cung 149
116. Ung th niêm mạc tử cung 151
117. Vô sinh 152
118. Kế hoạch hoá gia đình 153
144. Sử dụng thuốc ở trẻ em 189
145. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em 191
VI. Chuyên ngành Truyền nhiễm
146. Nhiễm khuẩn huyết 192
147. Hội chứng sốt kéo dài không rõ nguyên nhân 193
148. Nhiễm não mô cầu 194
149. Viêm màng não mủ 195
150. Hội chứng sốt phát ban 196
151. Sốt mò 197
152. Sởi 198
153. Bệnh thuỷ đậu 199
154. Quai bị 200
155. Bệnh lỵ trực khuẩn 201
156. Bệnh tả 202
157. Bệnh thơng hàn 203
158. Viêm gan do virus 204
159. Bệnh dại 205
160. Bệnh uốn ván 206
161. Nhiễm Leptospira 207
162. Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp (SARS) 208
163. Bệnh cúm gia cầm (H5N1) 209
VII. Chuyên ngành Tai Mũi Họng
164. Chấn thơng tai mũi họng 210
165. Khó thở thanh quản 211
166. Chảy máu mũi 212
167. Dị vật đ
ờng thở 213
168. Dị vật đờng ăn 214
169. Viêm thanh quản 215
197. Viêm màng bồ đào 242
198.
Bệnh mắt hột 243
199. Đục thể thuỷ tinh 244
xvi
X. Chuyên ngành Da liễu
200. Nhiễm độc da do thuốc hoá chất mỹ phẩm 245
201. Bệnh da dị ứng (Eczema, Tổ đỉa, Sẩn ngứa) 246
202. Zona 247
203. Bệnh da nhiễm khuẩn (Ghẻ, Chốc, Viêm nang lông, Nhọt) 248
204. Bệnh vẩy nến 249
205. Bệnh phong 249
XI. Chuyên ngành Lao
206. Lao sơ nhiễm 251
207. Lao phổi 252
208. Lao màng phổi 254
209. Lao màng não 255
210. Lao màng bụng 256
211. Lao xơng khớp 257
212. Lao hạch 258
213. Lao tiết niệu sinh dục 259
214. Chơng trình phòng chống lao quốc gia 261
XII. Chuyên ngành Tâm thần
215. Kích động 262
216. Tự sát 263
217. Các rối loạn tâm thần thực tổn 264
218. Các rối loạn liên quan stress 265
219. Trầm cảm 266
220. Tâm thần phân liệt 267
243. Sàng lọc phát hiện bệnh sớm 294
244. Vệ sinh môi trờng nớc 295
245. Ô nhiễm nớc 296
246. Vệ sinh môi trờng không khí 297
247. Ô nhiễm không khí 298
248. Vệ sinh đất 299
249. Vệ sinh học đờng 300
250. Vệ sinh nhà trẻ mẫu giáo 301
251. Bệnh liên quan đến trờng học 302
252. Vệ sinh khu dân c đô thị 303
253. Vệ sinh các cơ sở điều trị 304
xviii
254. Tai nạn giao thông 305
255. Vệ sinh ăn uống công cộng 306
256. Thiếu dinh dỡng ở cộng đồng 307
257. Bệnh do thừa dinh dỡng 308
258. Dinh dỡng điều trị 310
259. Chăm sóc dinh dỡng ở cộng đồng 311
260. Say nóng, say nắng 312
261. Tai nạn và an toàn lao động 313
262. Mệt mỏi trong lao động 314
263. Ecgonomy (T thế và điều kiện lao động hợp lý) 315
264. Bệnh bụi phổi 316
265. Nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật 317
266. Nhiễm độc hoá chất trong sản xuất 318
267. Nhiễm độc chì 319
268. Điếc nghề nghiệp 320
269. Chính sách y tế 322
270. Luật pháp y tế 323
Kiến thức là những thông tin, sự kiện, quy luật thuộc lĩnh vực y học đợc
tích lũy từ thực tế, từ các nguồn t liệu hoặc từ các đồng nghiệp có kinh nghiệm.
Thái độ (Attitude)
Thái độ là cách nhìn nhận về công việc, về nhiệm vụ, về bệnh nhân, về đồng
nghiệp, về cộng đồng.
Cách nhìn nhận này sẽ chi phối mọi hành vi, cách ứng xử, cách giải quyết
các vấn đề liên quan đến sức khỏe của cộng đồng.
Kỹ năng (Skill)
Kỹ năng là khả năng thực hiện các nhiệm vụ mang tính kỹ thuật, giải quyết
vấn đề tổ chức, quản lý, giao tiếp.
Ngời bác sỹ muốn thực hành nghề nghiệp tốt không chỉ cần có khả năng
thao tác mà phải có cả kỹ năng t duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tổ chức
quản lý và kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng là một phần của thực hành y học.
Kỹ năng cộng với thái độ sẽ tạo ra khả năng thực hành.
Phân loại mức độ kiến thức, thái độ, kỹ năng
Kiến thức
Mức độ 1: Nhớ lại (Kể, nêu, liệt kê, vẽ )
Mức độ 2: Diễn giải (Trình bày, so sánh)
Mức độ 3: Giải quyết vấn đề (Phân tích, đề xuất, giải thích )
Thái độ
Mức độ 1: Cảm thụ (Nhận biết đợc tâm t, nguyện vọng của bệnh nhân/
cộng đồng/ đồng nghiệp)
3
Mức độ 2: Đáp ứng (Có biểu hiện về cách ứng xử và hành vi phù hợp)
Mức độ 3: Nội tâm hóa (Coi nỗi lo lắng, sự đau khổ, nguyện vọng của bệnh
nhân/ cộng đồng/ đồng nghiệp nh là của mình hoặc ngời thân của mình và tìm
4
đa khoa không phải chỉ là phát hiện, xử trí cho từng các thể mà cho cả cộng
đồng.
Chủ đề sức khỏe có thể là các vấn đề của môi trờng ảnh hởng đến sức khỏe
của nhiều ngời, ví dụ nh vệ sinh nớc, đất, không khí, ô nhiễm môi trờng,
dinh dỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm
Chủ đề sức khỏe có thể là các giải pháp để giải quyết các vấn đề sức khỏe, ví
dụ nh đánh giá sức khỏe cộng đồng, xác định yếu tố nguy cơ, chẩn đoán sàng
lọc, giám sát dịch tễ học, lập kế hoạch, giám sát chơng trình y tế, đánh giá
hoạt động y tế, cải thiện vệ sinh môi trờng, tổ chức quản lý y tế, tổ chức quản
lý nhân lực, giáo dục sức khỏe
Với cách hiểu nh trên, tên những chủ đề sức khỏe đợc xác định trong cuốn
sách này có thể trùng với tên các bài giảng có trong chơng trình dạy học
trớc đây và hiện nay, hoặc cũng có thể không phải là tên của một bài giảng. Bố
trí dạy học những chủ đề này nh thế nào là nhiệm vụ của các phòng quản lý
đào tạo của các trờng. 5
Phần II
Kiến thức thái độ kỹ năng cần thiết đối
Với mỗi chủ đề sức khỏe