Trường ĐẠI HỌC Y KHOA
PHẠM NGỌC THẠCH
Bộ môn THỐNG KÊ Y HỌC-TIN HỌC GIÁO TRÌNH
TIN HỌC
11-2011
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
MỤC LỤC
Trang
I. Hệ điều hành DOS 2
1. Các khái niệm cơ bản 3
2. Quá trình khởi động máy và các tập tin cần thiết 7
3. Các lệnh của hệ điều hành MS-DOS 9
4. Tóm tắt cách sử dụng các lệnh thông dụng 10
II. Hệ điều hành Windows 25
1. Màn hình Windows XP 25
6. Thanh Công Thức (Formula Bar) 75
7. Thanh Trạng Thái (Status Bar) 75
8. Các thanh công cụ (ToolBar) thông dụng 76
9. Các bảng lệnh (Menu) 82
VII. Các thao tác cơ bản trong Excel 85
1. Di chuyển thanh trỏ (cursor) 85
2. Đánh dấu chọn 85
3. Nhập/Sửa dữ liệu một ô 86
4. Nhập công thức 87
5. Xử lý khối ô 89
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
DOS
PRINTER
MODEM
DISPLAY
M^Y T¾NH ®I½N TÙ
BÌ NHÍ
MÏ RÌNG
XMS, EMS,
UMB, HMA
FLOPPY DRIVES
HARD DRIVES
CD-ROM DRIVES
MOUSE
SCANNER, MODEM
Version 2.11 1983
Version 3.3 1987
Version 4.0 1988
Version 5.0 1991
Version 6.0 1992
Version 6.2 1993
Version 6.22 1994
Version 7.0 Windows 95, Windows 97 1995, 1996
Version 7.1 Windows 98 1998
Version 8.0 Windows ME 2000
Version 9.0 Windows XP 2001
Version 10.0 Windows Vista 2007
Version 11.0 Windows 7 2009
Bắt đầu từ phiên bản 7.0, phần hệ điều hành DOS đã bị lược bỏ gần hết, chỉ còn giữ lại
phần nhân để khởi động máy và đủ để quản lý hệ thống khi ta làm việc ở chế độ DOS
thuần. Từ phiên bản này trở đi, Microsoft không phát hành bản DOS độc lập nào cả.
Tuy nhiên, hiện nay có FreeDOS là phần mềm hệ điều hành DOS miễn phí và mã nguồn
mở.
3. Các cấp độ lưu trữ thông tin:
Như vậy, thông tin trữ trên đĩa sẽ được tổ chức dưới dạng cây, ví dụ như trong hình ở trên.
Trên ổ đĩa A:, muốn truy cập tập tin File22. ta phải đi qua thư mục DIR2, muốn truy cập tập
tin File41, ta phải đi qua DIR3, DIR4. Con đường để đến nơi chứa một tập tin hay thư mục
được gọi là lộ trình (path). 4. Bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange):
- Các ký tự có mã 0 đến 31 và 127 là các ký tự điều khiển. Để gõ các ký tự điều khiển, ta
phải đè phím Ctrl (bên nào cũng được), đồng thời gõ phím chữ tương ứng với quy tắc
mã ASCII 1 ứng với A và cứ thế tính lên. Ký hiệu các ký tự điều khiển thường thêm dấu
mũ nón trước chữ tương ứng. Vậy các ký tự điều khiển là:
^A đến ^Z, ^[, ^], ^\, ^^, ^_
- Các ký tự có mã 32 đến 126 là các ký tự có sẵn trên bàn phím.
- Các ký tự có mã 128 đến 255 là các ký tự ASCII mở rộng. Để gõ các ký tự này, ta đè
phím Alt (bên nào cũng được) và gõ mã ASCII thập phân tương ứng với ký tự muốn gõ
bằng các phím số trên ổ phím số ở bên phải bàn phím.
mục hiện tại (current directory), người ta dùng ký hiệu . (dấu chấm).
Thư mục con DIR3 chứa thư mục con DIR5 ta gọi DIR3 là thư mục cha của thư mục
DIR5. Thư mục cha của thư mục hiện tại có ký hiệu đặc biệt là (hai dấu chấm liền
nhau).
\ Thư mục gốc của một ổ đĩa.
. Thư mục hiện tại.
Thư mục cấp cha của thư mục hiện tại
c. Tên ổ đĩa: là một trong 24 chữ cái A-Z. Khi nói đến ổ đĩa, ta phải dùng tên ổ đĩa đó kèm
theo dấu hai chấm. Ví dụ, A: B: C:
d. Nhãn đĩa (Volume label): là tên thực sự của đĩa, được ghi luôn lên đĩa. Nhãn đĩa cũng
tuân theo quy ước gần giống như tên tập tin nhưng không tách thành hai phần. Do đó,
nhãn đĩa có thể dài tối đa 11 ký tự.
e. Tên lộ trình (pathname): là một dãy ký tự gồm tên ổ đĩa và các tên thư mục con ghép
với nhau bằng dấu gạch xéo bên trái, theo thứ tự từ thư mục cấp cha rồi mới đến thư
mục cấp con. Ví dụ:
A:\DIR3\DIR4
f. Đặc tả tập tin (file specification): bao gồm tên lộ trình dẫn đến thư mục chứa tập tin
ghép với tên tập tin bằng dấu gạch xéo trái. Ví dụ:
A:\DIR3\DIR4\File41
g. Tên lộ trình tương đối: là lộ trình được tính so với thư mục hiện tại. Ví dụ: Nếu thư mục
hiện tại là DIR4, thì
. chỉ thư mục đang làm việc DIR4.
\DIR4 chỉ thư mục làm việc DIR4.
AUX Cổng phụ.
CON Chỉ bộ thiết bị nhập xuất chuẩn (Console) gồm bàn phím và màn hình.
PRN Máy in, thường là LPT1.
7. Các ký tự đại diện (wildcard):
Trong một số lệnh, ta có thể yêu cầu lệnh thực hiện một loạt các tập tin. Để chỉ một loạt tập
tin, ta phải dùng mẫu tên tập tin kèm theo các ký tự đại diện * hay ?
* Đại diện cho 0, 1 hay nhiều ký tự. Trong từng phần, tên chính hay mở rộng, mọi ký
tự sau dấu * đều bị bỏ qua.
? Đại diện cho đúng 1 ký tự.
8. Thuộc tính của tập tin (Attribute):
Mỗi tập tin có thể có các thuộc tính sau:
Archive Thuộc tính lưu trữ, để cho biết tập tin đã được sao lưu. Thuộc tính này ít được
sử dụng đến.
Read Only Chỉ đọc. Tập tin có thuộc tính này sẽ không thể xoá bằng các lệnh của DOS.
Muốn sửa, xoá, ta phải bỏ thuộc tính này của tập tin trước đã (dùng lệnh
ATTRIB).
Hidden Ẩn. Tập tin có thuộc tính này sẽ làm cho các ứng dụng không thấy được nó.
Tuy nhiên, lệnh DIR có chọn lựa /a cũng liệt kê ra được và tập tin lệnh có thuộc
tính này vẫn gọi thực hiện được.
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
- Các trình điều khiển thiết bị (Device driver): phần này bao gồm các chương trình hỗ
trợ hệ điều hành trong việc quản lý các thiết bị đặc biệt, thông dụng nhưng không phải
máy nào cũng có. Với máy có thiết bị cần đến trình điều khiển, khi khởi động máy, người
ta thường cài đặt luôn trình điều khiển vào bộ nhớ để cùng phần nhân giúp người dùng
khai thác thiết bị đó.
- Các tiện ích (Utilities): phần này bao gồm các tiện ích giúp người dùng dễ dàng làm
việc với hệ thống. II. Quá trình khởi động máy và các tập tin cần thiết:
Khi ta cấp nguồn điện cho máy, quá trình khởi động máy bắt đầu:
1. Theo thiết kế chung, máy sẽ bắt đầu từ một địa chỉ xác định trong bộ nhớ. Địa chỉ này
thường nằm trong vùng chương trình đã cài sẵn trong máy, gọi là ROM BIOS (Basic
Input Output System). Chương trình này sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ máy, bắt đầu từ
bộ xử lý trung ương rồi đến bộ nhớ chính, bộ nhớ mở rộng, b
ộ nhớ ROM gắn trên các
thiết bị và các thiết bị đã có hay nối với máy. Quá trình này gọi là quá trình POST (Power
On Self Test).
2. Sau khi hoàn tất quá trình POST, hệ thống sẽ tìm đến các ổ đĩa có thể khởi động hệ điều
hành theo một thứ tự ưu tiên định sẵn nào đó. Nếu tìm thấy có, BIOS sẽ đọc sector đầu
tiên của đĩa đó vào bộ nhớ rồi trao quyền điều khiển máy cho phần chương trình
đã nạp.
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
Với đĩa mềm, sector đầu tiên sẽ là boot sector.
Nếu phần nhân ứng với phiên bản 7.0 trở đi (ứng với Windows 95 trở đi), hệ điều hành
kiểm tra cờ BootGUI (quy định trong MSDOS.SYS). Nếu cờ này bằng 1, IO.SYS sẽ tìm nạp
WIN.COM thay vì COMMAND.COM để bắt đầ
u giao diện đồ hoạ của Windows.
Với Windows ME, phần nhân sẽ có hai bản. Bản bình thường sẽ luôn luôn vào thẳng giao
diện đồ hoạ Windows. Bản kia dùng đặt trên đĩa mềm cấp cứu, sẽ khởi động máy ra dấu
nhắc DOS.
Khi đang ở Windows, ta có thể ra dấu nhắc DOS bằng nút lệnh MS-DOS Promt, thường ở
lộ trình lệnh Start/Programs/MS-DOS Prompt. Cửa sổ MS-DOS Prompt thường được gọi là
DOS Box. Để đóng DOS Box, từ dấu nhắc l
ệnh, ta ra lệnh EXIT ↵
- Lưu ý: Từ Windows XP trở đi, phần nhân là các tập tin khác. Các tập tin liên quan đến
quá trình khởi động máy bao gồm: NTLDR, BOOT.INI, NTOSKRNL.EXE. Hai tập tin đầu
đặt ở thư mục gốc ổ đĩa khởi động. Còn tập tin cuối đặt trong thư mục SYSTEM32 trong
thư mục Windows. Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
III. Các lệnh của hệ điều hành MS-DOS:
1. Cách ra lệnh DOS:
[path\]TÊNLỆNH [CácThamĐối] [CácTuỳChọn] ↵
Cd Chcp Chdir
Cls Copy Ctty Date Del
Dir Echo Erase Exit For
Goto
If Lh Loadhigh Md
Mkdir Path Pause Prompt Rd
Rem Ren Rename Rmdir Set
Shift Time Type Ver Verify
Vol
và mã thực hiện lệnh có sẵn trong tập tin COMMAND.COM, do đó, cũng đã được
nạp sẵn trong bộ nhớ. Khi đó, ta có thể ở bất cứ đâu ra lệnh cũng được.
Trong bảng trên, các lệnh có gạch dưới chỉ được sử dụng trong các tập tin BAT.
Các lệnh ngoại trú gồm các lệnh có tên trong bảng sau:
Append Attrib Chkdsk Choice Command
Dblspace Debug Defrag Deltree Diskcomp
Diskcopy Doskey Dosshell Drvspace Edit
Emm386 Expand Fasthelp Fastopen Fc
Fdisk Find Format Graphics Help
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
Interlnk Intersvr Keyb Label Loadfix
Mem Memmaker Mode More Move
Msav Msbackup Mscdex Msd Nlsfunc
Power Print Qbasic Replace Restore
ScanDisk Setver Share Smartdrv Sort
Subst Sys Tree Undelete Unformat
VSafe Xcopy
và mã thực hiện lệnh nằm trong một tập tin có mở rộng com hay exe nằm trên đĩa.
Nếu tìm không thấy trong các thư mục trên, COMMAND.COM sẽ hiện thông báo:
Bad command or filename
Nguyên nhân có thể do ta gõ sai tên lệnh hay tên tập tin lệnh, hoặc tập tin lệnh
không nằm ở một trong các thư mục đã khai báo.
Trong trường hợp tìm thấy các tập tin có cùng tên lệnh nhưng với mở rộng khác
nhau, tập tin lệnh được sử dụng sẽ dựa vào thứ tự ưu tiên của mở rộng: com, exe,
bat.
IV. Tóm tắt cách sử dụng các lệnh thông dụng:
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
1
CÁC LỆNH DOS CƠ BẢN
ĐĨA THƯ MỤC CON TẬP TIN BIẾN MÔI TRƯỜNG
KHỞI ĐỘNG DỮ LIỆU
TẠO
FORMAT d:/s FORMAT d: MD path\dirname COPY CON filespec SET Tên=
Tên: COMSPEC, PATH
XOÁ
FORMAT d:/q FORMAT d:/q RD path\dirname DEL filespec SET Tên=
Nội dung
DIR d:\ [/p, /w] DIR d:\ [/p, /w] DIR d:\ [/p, /w] TYPE filespec SET
XEM
Tên
VOL d: VOL d: DIR path DIR filename /s
SỬA Nội dung Left Files Disk Commands Right 2:32p
T:\ T:\DOS
T:↓ Name
Size Date Time
T:↓ Name
Size Date Time
BOOT <SUB-DIR> 8-06-02 4:32p <UP-DIR> 4-26-02 4:25a
CMDCONS <SUB-DIR> 5-07-02 1:24a 62dltree exe 7930 5-31-94 6:22a
DLGMAKER <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a 62fdisk exe 28893 5-31-94 6:22a
DOS <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a 62format exe 22904 5-31-94 6:22a
DOS5 <SUB-DIR> 7-16-02 8:53p choice com 1536 5-31-94 6:22a
DRDOS <SUB-DIR> 5-24-02 8:15a choice txt 439 4-06-00 1:40a
NC <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a command com 54645 5-31-94 6:22a
OPTI930 <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a commands txt 75954 9-30-93 6:20a
TEMP <SUB-DIR> 4-26-02 4:26a debug exe 15339 5-31-94 6:22a
UT <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a diskcopy com 8763 5-31-94 6:22a
WUT <SUB-DIR> 5-26-02 6:34p dos5 zip 1166637 7-03-02 9:59p
40detect▌com 28872 3-18-98 4:00a dos62sp zip 747333 12-05-01 6:00p
40ldr 216288 5-10-02 4:46p doskey com 15495 5-11-98 8:01p
Autoexec bat 1812 2-21-02 10:36p edit com 413 5-31-94 6:22a
Autoexos▌bat 299 11-16-01 1:51p edit hlp 17898 5-31-94 6:22a
boot i40 734 5-10-02 5:29p fc exe 12304 5-31-94 6:22a
boot ini 797 9-06-02 11:43p fdemergn com 3214 1-19-00 2:21p
DOS <SUB-DIR> 4-26-02 4:25a debug.exe 15339 5-31-94 6:22a
T:\>_
1 Help 2 Menu 3 View 4 Edit 5 Copy 6 RenMov 7 Mkdir 8 Delete 9 PullDn 10 Quit
14
3. Các phím chức năng:
F1
Hướng dẫn.
F2
Bảng chọn riêng (User Menu).
F3
Xem nội dung tập tin đang có thanh sáng.
F4
Sửa nội dung tập tin đang có thanh sáng.
F5
Sao tập tin/thư mục có thanh sáng (hay các tập tin/thư mục đang đánh dấu)
sang bên kia hay nơi khác.
F6
Dời tập tin/thư mục có thanh sáng (hay các tập tin/thư mục đang đánh dấu)
sang bên kia hay nơi khác.
F7
Tạo thư mục con
F8
Xoá tập tin/thư mục có thanh sáng (hay các tập tin/thư mục đang đánh dấu).
F9
Mở bảng chọn chính (Menu Bar)
F10
Thoát NC
Shift-F1
Dọn đĩa (Disk Cleanup)
Shift-F2
Nén các tập tin/thư mục đang có thanh sáng hay đã đánh dấu.
Alt-F6
Giải nén tập tin nén sang thư mục bên kia.
Alt-F7
Tìm tập tin.
Alt-F8
Liệt kê các lệnh DOS đã thực hiện.
Alt-F9
Tắt/Mở chế độ 43 dòng (EGA), 50 dòng (VGA).
Alt-F10
Hiện cây thư mục để ta chuyển nhanh sang thư mục cần thiết.
1 Left 2 Right 3 Name 4 Exten 5 Time 6 Size 7 Unsort 8 Sync 9 Print 10 Split
Ctrl-F1
Tắt/Mở khung trái.
Ctrl-F2
Tắt/Mở khung phải.
Ctrl-F3
Sắp xếp theo tên (cột Name).
Ctrl-F4
Sắp xếp theo mở rộng (cột Name).
Ctrl-F5
Sắp xếp theo ngày. giờ cập nhật (cột Date, Time).
Ctrl-F6
Sắp xếp theo kích thước tập tin (cột Size).
Ctrl-F7
Không sắp xếp (giữ thứ tự như đã có trên đĩa).
- Thư mục con: số tập tin, số thư mục con và tổng dung
lượng của thư mục con này.
- Tập tin: nội dung tập tin.
Nội dung hiện ở khung bên kia.
Để đóng khung Quick View, gõ Ctrl-Q.
Compressed File
Liệt kê nội dung trong tập tin nén đang có thanh sáng (Enter ở
tên tập tin nén cũng thực hiện như vậy).
Để đóng khung này, lên dòng đầu (Home) và Enter (như ra thư
mục cha bình thường).
Find file panel
Hiện lại danh sách tập tin đã tìm thấy lần trước.
Directory information
Hiện thông tin về thư mục đang có thanh sáng: tổng số tập tin,
thư mục con, dung lượng.
Các con số này tính cho toàn bộ thư mục đã chọn.
Cuối khung có tính số đĩa mềm 1,44 Mb hay 1,2 Mb cần thiết
khi muốn chép ra đĩa mềm.
Nếu khung có thanh sáng đang hiện có chọn lọc, các chi tiết
giữa phần Totals và phần With Filters sẽ khác nhau.
Để đóng khung này, gõ Ctrl-Z
Link
Nối hai máy qua cổng nối tiếp (COMx) hay cổng song song
(LPTx). Một máy phải là Slave, còn máy kia là Master. Bên
Link của máy Master sẽ hiện nội dung của máy Slave. Máy
Slave sẽ không dùng được vào việc khác cho đến khi máy
Master ngắt liên lạc.
On/Off Ctrl-F2
Tắt/Mở khung trái (Ctrl-F1) hay phải (Ctrl-F2)
Name Ctrl-F3
Serial Ports: Chọn cổng nối tiếp (COM1, COM2, COM3 hay COM4) có gắn dây kết nối, thường dùng
COM2
Parallel Ports: Chọn cổng song song (thường chỉ có LPT1) có gắn dây kết nối.
Mode: Chọn chế độ làm việc cho máy này, hoạt động (Master) hay phụ thuộc (Slave).
Thực hiện kết nối bằng nút Link, hay tiến hành cài NC sang máy phụ thuộc bằng nút Clone.
4.2. Quy định điều kiện chọn lọc tập tin trong khung trái hay phải (Filter):
Xem nội dung tập tin đang có thanh sáng.
Edit F4
Sửa nội dung tập tin đang có thanh sáng.
Copy F5
Sao các tập tin/thư mục đang có thanh sáng hay đã đánh dấu.
Rename or move F6
Dời hay đổi tên các tập tin/thư mục đang có thanh sáng hay đã đánh dấu.
Make directory F7
Tạo thư mục con.
Delete F8
Xoá các tập tin/thư mục đang có thanh sáng hay đã đánh dấu.
Split/Merge Ctrl-F10
Tách nhỏ tập tin lớn hay ghép các tập tin nhỏ đã tách.
File attributes
Thay đổi thuộc tính các tập tin đang có thanh sáng hay đã đánh dấu.
Select group Gray +
Đánh dấu các tập tin theo mẫu tên.
Deselect group Gray -
Bỏ dấu các tập tin theo mẫu tên.
Invert selection Gray *
Đảo trạng thái đánh dấu của các tập tin trong thư mục hiện tại.
Restore selection
Đánh dấu các tập tin giống như lần trước.
Quit F10
Thoát Norton Commander.
Chú ý: Các phím bắt đầu bằng Gray là các phím trên ổ phím số bên phải bàn phím (thường có màu xám). 5.1. Sửa nội dung tập tin (Edit)
Tìm chuỗi từ chỗ con nháy trở đi
F8
Xoá khối đã đánh dấu
F9
In tập tin đang soạn
F10
Thoát Edit Mã ASCII chỗ con nháy
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
18
Các phím chức năng kèm Shift trong Edit
1 2SaveAs 3Unmark 4Repl ↑ 5 6 7Srch ↑ 8 9 10Sv&EX
Shift-F2
Lưu với tên khác hay nơi khác
Shift-F3
Bỏ đáhn dấu
Shift-F4
Tìm và thay thế từ chỗ con nháy trở lên
Shift-F7
Tìm chuỗi từ chỗ con nháy trở lên
Shift-F10
Lưu và thoát Edit Các phím chức năng kèm Alt trong Edit
Include subdirectories: Chép cả các thư mục con.
Copy newer files only: Chỉ chép các tập tin nào mới hơn các tập tin đã có bên đích.
Use Filters: Chì chép các tập tin khớp với điều kiện chọn lọc (định bằng nút Filters).
Check target space: Kiểm tra bên đích còn đủ chỗ trống để chép hay không.
Dời / Đổi tên:
Các chọn lựa như sao chép.
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
19
Nếu, trong khung đen, ta nhập vào tên thư mục, NC hiểu ta muốn dời các tập tin;
nếu ta nhập vào tên tập tin mới, NC hiểu ta muốn đổi tên tập tin.
Xoá:
Number of Splits: Số tập tin nhỏ cần cắt ra.
Delete file after split: Xoá tập tin lớn ban đầu sau khi cắt.
Thư mục đích (chứa các tập tin nhỏ): gõ vào khung Split to hay chọn từ nút F10-Tree.
Chú ý
: tuỳ theo yêu cầu, ta chỉ định hoặc Split Size, hoặc Number of Splits. Ghép (Merge): Delete Split segments after merge: Xoá các tập tin con sau khi ghép.
Chú ý
: cần đánh dấu các tập tin con trước khi gõ Ctrl-F10.
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
20
5.4. Thay đổi thuộc tính các tập tin:
Đối với tập tin đang có thanh sáng (không đánh dấu): Khung Set: Đặt thêm thuộc tính cho các tập tin đã đánh dấu.
Khung Clear: Xoá bớt thuộc tính của các tập tin đã đ
ánh dấu.
Include Subdirectories: Thay đổi thuộc tính cả các tập tin ở các thư mục con bên trong.
Use Filters: Chỉ thay đổi các tập tin theo điều kiện chọn đã đặt theo nút Filters. Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
21
6. Bảng chọn Disk:
Copy diskette
Chép đĩa mềm (như lệnh Diskcopy của DOS).
Format diskette
Định dạng đĩa mềm (như lệnh Format của DOS).
Label disk
Gán nhãn đĩa cho bên có thanh sáng.
Network utilities Shift-F2
Các tiện ích mạng
Disk cleanup Shift-F1
Dọn đĩa 6.1. Sao chép đĩa mềm
Skip Bad Sectors: Gặp sector hư, vẫn tiếp tục chép các sector còn lại.
Verify during Copy: So sánh nội dung đã ghi lên đĩa đích với nội dung ở bộ nhớ. Nếu không
khớp, ghi lại ph
ần nội dung đó.
Always format target: Định dạng lại đĩa đích trước khi sao chép. 6.2. Định dạng đĩa mềm
Drive: Chọn ổ đĩa chứa đĩa mềm cần định dạng.
Size: Chọn loại đĩa mềm.
Options: Các yêu cầu khác
Volume label: Đặt nhãn đĩa (tối đa 11 ký tự).
Make System Disk: Làm đĩa khởi động.
Save Image Info: Lưu thông tin hệ thống trên đĩa ra tập tin IMAGE.DAT để khôi phục
nếu cần.
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
22
Format Type: Chọn cách định dạng
Safe: Chỉ xoá vùng thông tin hệ thống sau khi cất thông tin đó vào một chỗ trên đĩa.
Quick: Chỉ xoá vùng thông tin hệ thống.
DOS: Xóa hoàn toàn đĩa và định dạng lại.
Dùng máy này làm máy trạm cuối của máy chủ khác
thông qua modem.
Menu file edit
Tạo/Sửa bảng chọn riêng để dùng theo NC (Main) hay
dùng cho thư mục hiện tại (Local).
F2 Lưu
F4 Thay đổi
F6 Thêm
F8 Xoá bỏ
Extension file edit
Tạo/Sửa bảng xử lý tập tin theo mở rộng khi Enter.
F2 Lưu
F4 Thay đổi
F6 Thêm
F8 Xoá bỏ
Editors
Gán mở rộng tập tin với một trình soạn thảo riêng khi gõ
F4 để sửa nội dung tập tin:
F2 Lưu
F4 Thay đổi
F6 Thêm (xem phần dưới đây)
F8 Xoá bỏ
Configuration
Thay đổi cách làm việc mặc ước của NC. Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
23
7.1. Tìm Tập Tin:
Find duplicates: Liệt kê cả những trường hợp trùng.
Text files only: Chỉ tìm trong các tập tin văn bản.
Để chỉ thêm các chi tiết khác, ta dùng nút Advanced:
Trên hộp thoại Advanced này, ta có thể chỉ ra những giới hạn tìm:
Ngày cập nhật của tập tin: Sau ngày After và/hay trước ngày Before.
Kích thước tập tin: Lớn hơn Greater than và/hay nhỏ h
ơn Less than.
Thuộc tính tập tin: Có thuộc tính ẩn (Hidden), hệ thống (System), chỉ đọc (Read only),
lưu trữ (Archive), là thư mục (Directory) hay chẳng có thuộc tính nào
(None).
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
24
Sau khi tìm, danh sách tập tin tìm thấy sẽ được liệt kê ở phần trống bên trên của khung
Panel Options: Thay đổi các đặc tính của hai khung thư mục.
Screen Savers: Chọn kiểu màn hình lúc để nghỉ.
Printer/mouse: Chọn cổng máy in, loại máy in hay hỗ trợ dùng chuột tay trái.
Editors: Chọn trình soạn thảo của NC hay một trình soạn thảo khác.
Confirmations: Hỏi ý kiến người dùng trước khi thực hiện một số thao tác.
Compression: Chọn cách nén tập tin.
Auto save setup: Tự động lưu cách làm việ
c trong lượt sử dụng này (nếu [x]). Các quy định về màn hình
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Bộ môn Thống Kê Y Học - Tin Học
25
Auto menus: Tự động hiện bảng chọn riêng (User Menu) mỗi khi vào NC.
Mini status: Hiện dòng chi tiết cho t
ập tin/thư mục đang có thanh sáng.