301 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
DẠNG NHIỀU LỰA CHỌN
HỌC PHẦN ĐẠI CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
(Phương án đúng là phương án có dấu *)
Chương I. ĐỐI TƯƠNG, NHIỆM VỤ
CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
1. Bộ môn lý luận dạy học có nhiệm vụ:
a. thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường
b. làm rõ bản chất các hiện tượng của quá trình dạy học
c*. xây dựng cơ sở lý thuyết cho hoạt động dạy và học
d. tổ chức hoạt động dạy và học phù hợp với mục tiêu
2. Quá trình dạy học là hệ thống tương tác có bao nhiêu thành tố?
a. 2, b. 6, c. 7, d*. 8.
3. Số thành tố cơ bản nhất của QTDH là:
a. 3, b. 4, c. 5, d*. 6.
4. Đối tượng chủ yếu của lý luận dạy học là:
a. hoạt động dạy của thầy
b. hoạt động học của trò
c. hoạt động dạy và học
d*. các quy luật của QTDH
5. Hiện tượng có tính quy luật là:
1. Những mối quan hệ chung bản chất được lặp đi, lặp lại nhiều lần
2. Có nguyên nhân và kết quả nhất định theo một chiều hướng nào đó
3. Bền vững, ổn định, phổ biến, có xu hướng vận động và phát triển
4. Là cái đồng nhất trong các sự vật, hiện tượng.
Phương án đúng là: A. 1,2. B*.1,3. C. 1,4. D. 2,3.
6. Định luật là gì?
a. phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
b*. lời phát biểu bằng ngôn ngữ khoa học về một quy luật khách quan
c. phản ánh tính tất yếu phải diễn ra của sự vật, hiện tượng
d. là công thức toán học biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
a. vận dụng những kinh nghiệm tiên tiến của GV dạy bộ môn
b. cải tiến sử dụng trang thiết bị thí nghiệm hợp lý, hiệu quả
c. nghiên cứu quy luật hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HS
d*. sử dụng PP tích cực, hoạt động hoá người học
13. Để phát triển phương pháp học cho HS vấn đề cần quan tâm nhất là:
a. phát triển dung lượng kiến thức cần nắm của HS đối với môn học
b. tìm ra PP dạy học tốt nhất để đảm bảo mỗi HS đều nắm vững nội dung
c. cải tiến trang thiết bị dạy học để GV truyền đạt được nhiều nội dung học tập
d*. khuyến khích HS chủ động học tập và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập
14. Lý luận dạy học (LLDH) và phương pháp dạy học bộ môn (PP DHBM) có các mối
quan hệ sau:
1. là hai tên gọi khác nhau của cùng một lĩnh vực khoa học
2. PP DHBM là sự vận LLDH vào trường hợp cụ thể
3. LLDH nghiên cứu lý luận là chính, PP DHBM chú trọng PP kỹ thuật và kỹ
năng thực tiễn
4. LLDH là khoa học lý thuyết còn PP DHBM là khoa học thực hành
Phương án đúng là: A. 1,2. B.3,4. C. 2,4. D*. 2,3.
15. Phương pháp dạy học sinh học (PPDHSH) có những đặc điểm sau:
1. Là bộ phận của lý luận dạy học
2. Vận dụng các quy luật của quá trình dạy học
3. Vận dụng các quy luật của khoa học sinh học
4. Phù hợp với việc dạy và học môn sinh học ở trường phổ thông
5. Phù hợp với việc nghiên cứu khoa học sinh học
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C*.1, 2,4. D. 2,3,4.
16. Lịch sử phát triển của PPDHSH đã từng:
a. đi từ cụ thể đến trừu tượng
b. đi từ thực tiễn đến lý thuyết
c. đi từ nghiên cứu đến áp dụng
d*.đi từ khái quát đến cụ thể
17. Nhiệm vụ tổng quát của PPDHSH là:
2. Các khoa học vật lý
3. Các khoa học hoá học
4. Các khoa học sinh học
5. Các khoa học xã hội
6. Lôgíc học và Triết học
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C.1, 3,5. D*.1,4,6.
22. Những lý do cơ bản chứng tỏ PPDH Sinh học có liên hệ với các khoa học giáo dục
là:
1. PPDH Sinh học vận dụng những thành tựu của lý luận dạy học vào quá trình
dạy học sinh học
2. Coi trọng nguyên tác trực quan và luyện tập vận dụng cho học sinh
3. PPDH Sinh học quan hệ chặt chẽ với sinh lý học lứa tuổi và tâm lý học sư
phạm
4. Quan tâm nhiều hơn đến hoạt dộng học dạy cho HS phương pháp học
5. PPDH Sinh học và lý luận dạy học có mối quan hệ hai chiều giữa cái chung và
cái riêng
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C*.1, 3,5. D.1,2,4.
23. Những lý do cơ bản chứng tỏ PPDH Sinh học có liên hệ với các khoa học Sinh học
là:
1. Nghiên cứu tìm ra những vấn đề mới đối với nhân loại
2. Quá trình tổ chức nhận thức cho HS để nhận thức cái mới trong học tập
3. Có chung các phương pháp nghiên cứu: quan sát, thực nghiệm và suy lý quy
nạp
3
4. Nội dung chương trình SH ở trường phổ thông phản ánh nội dung các khoa học
sinh học
Phương án đúng là: A. 1,2. B.1,3. C.2, 3. D*.3,4.
24. Những lý do cơ bản chứng tỏ PPDH Sinh học có liên hệ với Lôgíc học
1. Dạy học phải tuân thủ các quy luật tư duy
2. Liên quan đến sự sống một hình thức vận động của vật chất
2. Bố trí lặp lại một số lần cần thiết, bố trí song song hoặc bắt chéo để san bằng
các yếu tố không thực nghiệm
3. Chọn đối tượng nghiên cứu tương đương chia thành hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm
4. Phân tích định tính trên cơ sở lý luận và phân tích định lượng bằng công cụ
toán học
5. Ghi chép, thu thập, mô tả, phân loại, tìm dấu hiệu chung của hoạt động dạy và
học
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.2,3,4. C.1, 3,5. D.1,2,4.
29. Phương pháp điều tra thực trạng là:
1. Dùng phương pháp trò truyện để khẳng định vấn đề nghiên cứu
2. Sử dụng câu hỏi mở để điều tra thăm dò phát hiện vấn đề nghiên cứu
4
3. Sử dụng câu hỏi đóng để kiểm định một vấn đề cần khẳng định khi nghiên cứu
4. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của GV và HS
5. Sử dụng một bảng câu hỏi định sẵn để phỏng vấn hoặc thu thập ý kiến
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.2,3,4. C.1, 3,5. D*.1,4,5.
30. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là:
a. Ghi chép, thu thập, mô tả, phân loại, tìm dấu hiệu chung của hoạt động dạy và
học
b*. Vận dụng lý luận dạy học để phân tích thực tiễn rút ra bài học kinh nghiệm
c. Những sáng kiến, cải tiến rút ra từ thực tiễn dạy học của những đơn vị điển hình
tiên tiến
d. Sự chuyển biến tích cực của hoạt động dạy học trong nhà trường khi áp dụng
phương pháp mới.
31. Các bước tuần tự của một tổng kết kinh nghiệm là:
1. Xác định kinh nghiệm cần tổng kết
2. Mô tả qúa trình phát sinh, phát triển của kinh nghiệm
3. Khái quát hoá kinh nghiệm
4. Khả năng và những điều kiện để phổ biến áp dụng kinh nghiệm
5
4. phục vụ cho nông lâm nghiệp và y học
5. phục vụ cho các khoa học khác có liên quan
Phương án đúng là: A*. 1,2,3. B.1,3,4. C. 1,2,4. D. 2,3,4.
36. Khoa học Sinh học đã phát triển qua các thời kỳ:
1. Sinh học mô tả
2. Sinh học thực nghiệm
3. Sinh học so sánh
4. Sinh học tiến hoá
5. Sinh học lý thuyết
Phương án đúng là: A. 1,2,3,4,5. B.1,3,4,2,5. C*. 1,2,4,3,5. D. 2,3,4,1,5.
37. Xét về mặt phương pháp có thể chia lịch sử sinh học thành:
a. 3 giai đoạn
b. 4 giai đoạn
c*. 5 giai đoạn
d. 6 giai đoạn.
38. Sinh học hiện đại có các đặc điểm:
1. chuyển từ quan sát - mô tả sang trình độ thực nghiệm giải thích
2. áp dụng nguyên lý và phương pháp của nhiều ngành khoa học khác
3. trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
4. phát triển với nhịp độ nhanh
5. nghiên cứu sự sống của sinh vật gắn với điều kiện lịch sử cụ thể
6. nghiên cứu sự sống ở cấp vi mô và vĩ mô
Phương án đúng là: A. 1,2,3,4. B.1,3,4,5. C. 1,2,3,5. D*. 2,3,4,6.
39. Vị trí của môn Sinh học trong trường trung học cơ sở là:
a. cần thiết cho mọi người để có thể sống hoà hợp với thiên nhiên
b. có nhiều thuận lợi trong việc giáo dục con người phát triển toàn diện
c*. góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục Trung học cơ sở
d. trang bị kiến thức phổ thông cho nguồn nhân lực liên quan đến sinh học
40. Một khoa học bất kỳ trong đó có sinh học phát triển được trên cơ sở:
b*. phát triển phương pháp quan sát, so sánh các loài, các nhóm sinh vật khác
nhau
c. so sánh sự giống và khác nhau, sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng của
ngoại cảnh
d. so sánh sự giống và khác nhau về bản chất của các vấn đề sinh học, các sự vật
hiện tượng.
45. Sinh học tiến hóa là:
a. chiều hướng tiến hóa, sự phát triển của sinh vật gắn với điều kiện lịch sử trái đất
b. nghiên cứu sự phát triển của sự sống trên trái đất trong lịch trình lịch sử khác
nhau
c*. sử dụng phương pháp lịch sử, nghiên cứu sinh vật qua thời gian gắn với điều
kiện trái đất
d.ngành khoa học nghiên cứu về nguồn gốc và chiều hướng tiến hóa của sinh vật.
46. Sinh học thực nghiệm là:
a. ngành khoa học gắn với thực nghiệm như tham quan, đi thực hành, thực nghiệm
b*. sử dụng phương pháp thực nghiệm để kiểm tra giả thuyết rút ra kết luận
c. khoa học được hình thành từ đúc rút kinh nghiệm thực tiễn quan sát sinh vật
d. khoa học được hình thành từ tham quan, quan sát, đúc kết kinh nghiệm thực
tiễn.
47. Sinh học lý thuyết là:
a. khoa học được xây dựng trên cơ sở khái niệm, quy luật, phạm trù lý thuyết
b. hệ thống tri thức về sinh học mang tính trừu tượng, suy diễn lý thuyết
c. những khái niệm, quy luật vận động của thế giới sống quan hệ với môi trường
d*. khoa học sinh học ở trình độ xây dựng các lý thuyết trườu tượng khái quát.
48. Các cấp độ vi mô của sinh học gồm:
1. phân tử 2. tế bào 3. cơ quan 4. hệ cơ quan
5. loài 6. quần thể
Phương án đúng là: A*. 1,2 B. 2,3 C. 3,4 D. 5,6.
49. Các cấp độ vĩ mô của sinh học gồm:
1. quần xã 2. tế bào 3. cơ quan 4. hệ cơ quan 5. loài 6.
a. sự phân chia ra các ngành nhỏ đi chuyên sâu hóa theo từng lĩnh vực nhỏ
b. sự phân chia rõ rệt các vấn đề sinh học chuyên biệt để nghiên cứu
c*. chia ra các chuyên môn riêng đi sâu nghiên cứu ở từng cấp độ riêng biệt
d. phân hóa thành nhiều ngành và nhiều bộ môn ở cấp độ nhỏ để nghiên cứu.
55. Sự liên hợp của sinh học hiện đại là:
a. sự liên hệ hỗ trợ của các ngành sinh học khác nhau
b. sự liên hợp của bộ môn khác với khoa học sinh học
c*. hình thành các khoa học liên ngành, gian ngành
d. sự liên kết nhiều ngành khoa học có liên quan sinh học.
56. Kiến thức phổ thông là:
a. kiến thức cơ bản mà học sinh có thể nắm vững
b*.kiến thức cần thiết cho mọi người trong cuộc sống lâu dài
c. kiến thức gắn liền với thực tế đời sống của con người
d. tri thức thông tin cơ bản cho mọi người sống trong xã hội.
57. Nói: “nắm vững kiến thức” có nghĩa là:
a*. hiểu, nhớ và vận dụng được nội dung đã học vào thực tiễn
b. sự hiểu biết của con người về kiến thức, thái độ kỹ năng
c. hiểu rõ kiến thức đó và biết áp dụng nó trong đời sống
d. tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn, có hệ thống.
58. Quan sát mẫu vật thật gồm những kỹ năng:
1. thu lượm mẫu vật 2. nhận dạng 3. phân loại 4. cố định các mẫu sống
5. quan sát trực tiếp 6. quan sát gián tiếp bằng thiết bị 7. đi sâu vào chi tiết quan
trọng 8. nhận xét, đánh giá 9.mô tả
Phương án đúng là: A. 1,2,3,4 B. 1,3,4,5 C. 3,4,5,6 D*. 5,6,7,8.
59. Kỹ năng quan trọng nhất trong các kỹ năng làm thí nghiệm cần rèn luyện cho HS
theo anh chịu là:
a*. đề xuất giả thuyết, bố trí thí nghiệm
8
b. thay đổi đối tượng, điều kiện thí nghiệm
c. quan sát kết quả, so sánh thực nghiệm với đối chứng
a. giúp học sinh phân biệt đúng sai, nhìn nhận và đánh giá đúng sự vật hiện tượng
b. hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học để nhìn nhận và đánh giá đúng
vấn đề
c*. các hiện tượng trong giới tự nhiên có mối liên hệ bản chất tất yếu có quy luật
d. mọi hiện tượng trong giới tự nhiên đều là những hình thức vận động của vật
chất
66. Nhiệm vụ trang bị học vấn phổ thông của dạy học Sinh học ở trường trung học cơ sở
là:
a*. Giúp HS nắm vững một cách có hệ thống những kiến thức phổ thông cơ bản
về sinh giới
b. Giúp HS nắm vững một cách có hệ thống những các khái niệm và quy luật sinh
học
c. Giúp HS nhớ, hiểu và vận dụng được các khái niệm và quy luật sinh học trong
chương trình trung học cơ sở
d. Giúp HS nắm vững các kiến thức cần thiết trong cuộc sống để họ bước vào đời.
67. Kiến thức cơ bản nhất trong chương trình sinh học ở trường THCS là:
9
a*. hệ thống khái niệm và quy luật sinh học phát triển theo trình tự lôgíc chặt chẽ
b. các kiến thức về hình thái, giải phẫu, sinh lý, quá trình sinh học
c. kiến thức về phương pháp và khả năng ứng dụng nguyên lý sinh học vào đời
sống
d. kiến thức về đời sống thực vật, động vật, con người, sinh thái và di truyền học.
68. Nội dung của nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức và hành động của dạy học
Sinh học ở trường trung học cơ sở bao gồm:
1. Nâng cao thể chất, chiều cao và sức khoẻ cho HS
2. Nâng cao tính tích cực, độc lập trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
3. Phát triển tư duy thực nghiệm - quy nạp
4. Phát triển kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm
5. Phát triển tư duy lôgíc, đối chiếu, so sánh
Phương án đúng là: A. 1,2,4. B.1,4,5. C. 1,2,3. D*. 2,3,4.
3. phát triển năng lực nhận thức, hành động giúp chiếm lĩnh trí thức sâu sắc, hiệu
quả
4. suy nghĩ tích cực, chủ động, độc lập là điều kiện để người học cải biến chính
mình
10
5. giáo dục phẩm chất, nhân cách là hệ quả của trí dục và phát triển năng lực
nhận thức, hành động
6. nâng cao tính tích cực, độc lập trong nhận thức và hoạt động thực tiễn để tiếp
thu tri thức tốt hơn
Phương án đúng là: A. 1,2,3,4. B.1,3,4,5. C*. 1,2,3,5. D. 2,3,4,6.
75. Nhiệm vụ giáo dục thế giới quan khoa học của dạy học sinh học bao gồm:
1. quan điểm triết học Mác Lê nin
2. quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
3. giáodục quan điểm duy vật
4. giáo dục quan điểm biện chứng
Phương án đúng là: A. 1,2. B. 1,3. C. 2,3. D*. 3,4.
76. Mục tiêu được hiểu chính xác là:
a. mục tiêu do chính HS thực hiện
b. là cái đích bài học đạt tới
c*. là mục đích ngắn hạn, cụ thể
d. mức độ hoàn thành công việc của HS .
77. Theo Grounlund (1985) có những quy tắc khi viết mục tiêu bài học là:
1. là cái đích bài học phải đạt tới
2. cần nghiên kỹ chương trình và sách giáo khoa
3. định rõ mức độ hoàn thành công việc của HS
4. mỗi mục tiêu chỉ nên phản ánh một đầu ra
5. mỗi mục tiêu trong đầu ra nên diễn đạt bằng một động từ
6. phải nói rõ đầu ra của bài học
7. xác định những điều kiện cần và đủ để thực hiện mục tiêu
Phương án đúng là: A. 1,2,3,4,5. B*.1,3,4,5,6.
a. những tinh hoa văn hoá của nhân loại và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
b. những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho mọi người trong cuộc sống
c. những hiểu biết chọn lọc của loài người và dân tộc thoả mãn mục tiêu giáo dục
d.*những hiểu biết chung nhất cần cho mọi người để sống và làm việc trong xã hội
83. Sự hiểu biết có những yếu tố cấu thành nào dưới đây?
1. kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
2. chuẩn mực đạo đức
3. những quan điểm triết học phổ biến
4. những kinh nghiệm học hỏi trong thực tế
5. cách ứng xử trước thiên nhiên và trong xã hội
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.*1,2,5. C. 1,3,4. D. 2,3,5.
84. Học vấn phổ thông nhà trường được quan niệm là:
a. những tinh hoa văn hoá của nhân loại và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
b. những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho mọi người trong cuộc sống
c. *những hiểu biết chọn lọc của loài người và dân tộc thoả mãn mục tiêu giáo dục
d. những hiểu biết chung nhất cần cho mọi người để sống và làm việc trong xã hội
85. Kinh nghiệm xã hội là:
a. những kiến thức được cha ông đúc kết ra trong cuộc sống trong đời sống xã hội
b. chuẩn mực đạo đức, kinh nghiệm sống, sản xuất được đúc kết qua thời gian dài
c. kiến thức do thế hệ trước để lại mà nó luôn đúng trong từng thời kỳ phát triển xã
hội
d*. nền văn hoá của một xã hội được đúc kết và truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác
86. Giống nhau cơ bản giữa học vấn phổ thông và kinh nghiệm xã hội là:
a. là kiến thức cần thiết cho mọi người trong quá trình lao động, giao tiếp xã hội
b*. là kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm ứng xử mới đối với người học, người tiếp
thu
c. bộ phận quan trọng của kinh nghiệm xã hội được đúc kết, sàng lọc và xử lí sư
phạm
d. sự hiểu biết chung của xã hội cần cho con người phát triển về trí tuệ và nhân
1. là phạm trù xã hội - lịch sử
2. đặc trưng cho mỗi quốc gia
3. chung cho mọi quốc gia, dân tộc
4. chuẩn mực, vĩnh cửu
5. phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.1,2,5. C. 1,3,4. D. 2,3,5.
93. Nền văn hoá được quan niệm là:
a. kiến thức về tự nhiên, xã hội và những kinh nghiệm, phương pháp làm ra kiến
thức
b. kinh nghiệm của cộng đồng tạo ra trong quá trình tác động vào tự nhiên, xã hội
c. thành tựu khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ của loài người tích luỹ được
d*. di sản của cộng đồng xã hội tạo ra trong quá trình tác động vào tự nhiên, xã
hội
94. Kinh nghiệm xã hội là:
a*. một bộ phận của nền văn hoá được đúc kết lại truyền cho các thế hệ sau
b. kinh nghiệm của cộng đồng tạo ra trong quá trình tác động vào tự nhiên, xã hội
c. những hiểu biết chọn lọc của loài người và dân tộc thoả mãn mục tiêu giáo dục
d. di sản của cộng đồng xã hội tạo ra trong quá trình tác động vào tự nhiên, xã hội
95. Nội dung dạy học trong nhà trường là:
a. một bộ phận của nền văn hoá được đúc kết lại truyền cho các thế hệ sau
b. những hiểu biết chọn lọc của loài người và dân tộc thoả mãn mục tiêu giáo dục
c*. phần quan trọng của kinh nghiệm xã hội được chọn lọc và xử lý sư phạm
d. những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho mọi người trong cuộc sống
96. Các nội dung chủ yếu của xử lý sư phạm là:
1. lựa chọn học vấn theo mục tiêu giáo dục
2. sắp xếp thành các môn học khác nhau trong nhà trường
3. xác định vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học
4. xác định chuẩn chất lượng cho từng cấp, lớp
13
5. xác định quy trình đạo tạo giáo viên
100. Nội dung kiến thức cơ bản của chương trình sinh học lớp 8 là:
a. những đặc điểm cơ bản của những biến đổi về thể chất, sinh lý, tâm lý, tình cảm
của lứa tuổi vị thành niên
b. các quá trình sống diễn ra ở cấp độ tế bào của cơ thể người trong mối quan hệ
với cơ thể
c. hình thái, cấu tạo cơ quan, cơ chế của quá trình sinh lý của làm cơ sở cho kỹ
thuật y học
d*. hình thái, cấu tạo các cơ quan, cơ chế các quá trình sinh lý trong cơ thể người
làm cơ sở cho các biện pháp vệ sinh.
101. Các lý do để phát triển nội dung sinh học trong trường phổ thông là:
1. Sinh học phát triển nhanh, có sự xâm nhập mạnh mẽ của các khoa học khác
2. Phải xác định khối lượng, chiều sâu, hệ thống kiến thức thích hợp với đối tượng
học.
3. Cần phải cải cách nội dung theo chu kỳ để hiện đại hoá sách giáo khoa
4. Thường xuyên phát triển chương trình để đáp ứng biến đổi nhanh của xã hội.
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C*. 1,2,4. D. 2,3,4.
102. Mục tiêu kiến thức của chương trình sinh học trung học cơ sở gồm các vấn đề sau:
14
1. khái niệm và quy luật về hình thái, cấu tạo của sinh vật trong mối quan hệ với
đời sống trong môi trường
2. các quá trình sống diễn ra ở cấp độ tế bào, cơ quan trong mối quan hệ với cơ
thể sinh vật
3. hình thái, cấu tạo cơ quan, cơ chế của quá trình sinh lý của thực vật làm cơ sở
cho kỹ thuật trồng trọt
4. các nhóm phân loại sinh vật, ý nghĩa sinh thái, giá trị kinh tế, liên hệ với nguồn
gốc của chúng
5. hình thái, cấu tạo các cơ quan, cơ chế các quá trình sinh lý trong cơ thể người
làm cơ sở cho các biện pháp vệ sinh.
6. các quy luật cơ bản của hiện tượng di truyền biến dị, của mối quan hệ sinh vật
môi trường, cơ sở chọn giống
105. Nội dung mới được đưa vào chương trình sinh học trung học cơ sở hiện nay là:
a. tăng cường kiến thức sinh lý trong giảng dạy động vật, thực vật
b. chú trọng hơn đến các kiến thức về tập tính của động vật
c. giảm kiến thức mô tả giải phẫu, dành thời gian cho chức năng sinh lý
d*. thêm phần kiến thức sinh thái và các nội dung tự chọn cho học sinh
106. Kiến thức về dân số trong chương trình sinh học phổ thông cơ sở hiện nay là:
15
a*. kiến thức về mối quan hệ qua lại giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc
sống
b. tuổi kết hôn hợp lý, tư cách làm cha mẹ, quy mô gia đình và chất lượng cuộc
sống
c. những đặc điểm của tuổi vị thành niên, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên
d. những giá trị liên quan về dân số, nhận thức tính cấp bách của kế hoạch dân số
107. Mục tiêu kiến thức của giáo dục môi trường trong chương trình sinh học trung học
cơ sở hiện nay là:
a*. hiểu biết cơ bản về môi trường, ô nhiễm, khai thác hợp lý và phát triển bền
vững môi trường
b. kiến thức về mối quan hệ qua lại giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc
sống
c. biết tìm hiểu thực trạng môi trường, ứng dụng một số biện pháp bảo vệ và cải
thiện môi trường
d. chống xâm hại môi trường, hưởng ứng và tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trường
108. Mục tiêu kỹ năng của giáo dục môi trường trong chương trình sinh học trung học
cơ sở hiện nay là:
a. hiểu biết cơ bản về môi trường, ô nhiễm, khai thác hợp lý và phát triển bền vững
môi trường
b. kiến thức về mối quan hệ qua lại giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc
sống
c*. biết tìm hiểu thực trạng môi trường, ứng dụng một số biện pháp bảo vệ và cải
4. Không làm quỹ thời gian tăng thêm nhiều, kiến thức gắn với nhièu môn học
khác nhau mang tính liên môn
5. Những chỗ thuận lợi của bài đưa nội dung giáo dục dân số, giáo dục môi
trường bằng những ví dụ hay số liệu liên quan
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.1,3,4. C.2,3,4. D.
2,4,5.
112. Hình thức liên hệ đưa giáo dục dân số, giáo dục môi trường vào chương trình sinh
học trung học cơ sở có đặc điểm:
1. Chọn nội dung giáo dục dân số, giáo dục môi trường thích hợp đưa thêm bài,,
chương mà không làm ảnh hưởng tới lôgíc nội dung
2. Nội dung giáo dục dân số, giáo dục môi trường trình bày có hệ thống thành
những môn học độc lập
3. Các nội dung giáo dục dân số, giáo dục môi trường không hệ thống, phân tán,
dễ trùng lặp, khó đánh giá hiẹu quả
4. Không đòi hỏi thêm quỹ thời giantrong phân phối chương trình môn học
5. Những chỗ thuận lợi của bài đưa nội dung giáo dục dân số, giáo dục môi
trường bằng những ví dụ hay số liệu liên quan
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C.2,3,4. D*.
3,4,5.
113. Thành phần kiến thức cơ bản của chương trình sinh học trung học cơ sở gồm có:
1. kiến thức sự kiện sinh học, kiến thức lý thuyết sinh học
2. phương pháp nghiên cứu sinh học, nguyên tắc phương pháp vận dụng
3. các phương pháp học tập tích cực
4. các phương pháp dạy học tích cực
5. các phương pháp đọc sách, tìm hiểu thông tin
Phương án đúng là: A*. 1,2,3. B.1,3,4. C.2,3,4. D. 3,4,5.
114. Kiến thức sự kiện sinh học là:
A*. Kiến thức về sự vật, hiện tượng, quá trình, quan hệ trong sinh giới
B. Kiến thức về khái niệm, quy luật, định luật, học thuyết sinh học
C. Kiến thức về nguyên tắc, phương pháp vận dụng vào đời sống
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.1,2,4. C. 1,3,4. D. 2,3,5.
109. Mặt bên ngoài của phương pháp là:
a. các hoạt động hợp ý của thầy trong giảng dạy
b. hoạt động của học sinh chủ động tiếp thu kiến thức mới
c. phương tiện để thầy và trò đạt được mục đích dạy học
d*. hành động thao tác của thầy và trò trong quá trình dạy học.
110. Mặt bên trong của phương pháp là:
a. các hoạt động hợp ý của thầy trong giảng dạy
b. hoạt động của học sinh chủ động tiếp thu kiến thức mới
c*. con đường tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học
d. sự vận động của nội dung trong quá trình dạy học
111. Mặt bên ngoài của phương pháp phụ thuộc vào:
a. cơ sở vật chất của quá trình dạy học
b. mặt bên trong của phương pháp
c*. kinh nghiệm sư phạm của GV và phương tiện dạy học
d. mối quan hệ của hoạt động dạy và học
112. Mặt bên trong của phương pháp phụ thuộc vào:
a*. nội dung dạy học và trình độ tư duy của học sinh
b. sự vận động của nội dung trong quá trình dạy học
c. cơ sở vật chất của quá trình dạy học và kinh nghiệm của giáo viên
d. con đường tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học
113. Mặt bên trong là cốt lõi của phương pháp dạy học vì:
1. mặt bên trong quy định mặt bên ngoài
2. mặt bên trong phụ thuộc vào nội dung và phát triển tư duy của HS
3. để phát triển tư duy của HS một cách hiệu quả phải quan tâm tới mặt bên
trong
4. mặt bên trong khó quan sát liên quan tới sự vận động của nội dung
5. tổ chức hoạt động nhận thức quyết định hoạt động cụ thể của GV, HS
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.1,3,5. C. 1,3,4. D. 2,3,5.
18
a*. người tổ chức điều khiển quá trình nhận thức của học sinh
b. hướng dẫn, nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức
c. người quan sát, hướng dẫn, gợi mở để tìm ra tri thức
d. truyền đạt kiến thức giúp học sinh tiếp thu nhanh chóng. dễ dàng
120. Nhiệm vụ của sinh học là:
a. tìm hiểu các sinh vật sống trên trái đất, từ đó có thể nghiên cứu phục vụ cho đời
sống con người
b. phản ánh bản chất, quy luật, đặc điểm của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
sống
c. nghiên cứu về những cơ thể sống trên trái đất, về mối quan hệ giữa các cá thể
với nhau và với môi trường
d*. tìm hiểu bản chất của hiện tượng, quá trình sống, khám phá quy luật để điều
khiển thế giới hữu cơ.
121. Nhiệm vụ của dạy học sinh học là:
a. bằng những nội dung kiến thức sinh học để dạy chữ, dạy người, dạy nghề cho
học sinh
b*. hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, giá trị mà sinh
học xây dựng nên
19
c. dạy cho học sinh nắm vững các kiến thức sinh học để từ đó họ áp dụng vào cuộc
sống
d. giúp học sinh đạt được mục tiêu tri thức, kỹ năng, thái độ trong học tập môn
sinh học.
122. Sự giống nhau giữa nghiên cứu khoa học sinh học và học tập sinh học là:
a. đều là quá trình tiếp thu kiến thức sinh học mới
b. đều là quá trình học hỏi tìm kiếm tri thức mới
c*. đều là quá trình nhận thức cái mới đối với chủ thể nhận thức
d. đều có đối tượng nghiên cứu chung là sự kiến, nguyên lí, quá trình sinh học.
123. Sự khác nhau giữa nghiên cứu khoa học sinh học và học tập sinh học là:
a. nghiên cứu khoa học là quá trình nghiên cứu ở mức cao, còn học tập là học
đó.
127. Phương pháp trần thuật là:
a*. giáo viên dùng lời thuật lại tài liệu học tập một cách tuần tự với những diễn
biến chi tiết
b. giáo viên dùng lời để thuật lại mộ sự kiện, một hiện tượng đã biết một cách chi
tiết
20
c. giáo viên trình bày lại những vấn đề có sẵn mà không có sự giải thích, phân
tích, diễn giải
d. giáo viên phát biểu những điều chuẩn bị trước nhằm tái hiện thông tin không
thêm cái mới.
128. Phương pháp giảng giải là:
a. giáo viên dùng ngôn ngữ, lời nói nêu và giải thích các khái niệm, hiện tượng
quy luật sinh học
b. giáo viên giải thích làm rõ một nội dung một nội dung, một vấn đề đang đề cập
đến trong dạy học
c*. giáo viên giải thích thuật ngữ, phân tích khái niệm, cơ chế của quá trình,
nguyên nhân của hiện tượng.
d. giáo viên dùng lời phân tích chỉ rõ nội dung, mở rộng kiến thức và khả năng áp
dụng kiến thức đó.
129. Phương pháp vấn đáp là:
a. dùng câu hỏi để hỏi người học và người học trả lời, có sự tương tác giữa giáo
viên và học sinh
b*. câu hỏi và trả lời của giáo viên hay học sinh là nguồn thông tin chủ yếu dẫn
học sinh tới những kiến thức mới
c. thầy trò cùng hoạt động, giáo viên hỏi học sinh trả lời, giáo viên chỉnh sửa chính
xác hoá kiến thức
d. câu hỏi và trả lời từ hai hay nhiều người về một nội dung nào đó đem lại cho họ
hiểu biết mới.
130. Lời nói đảm bảo tính khoa học là:
a. con đường tổ chức hoạt động nhận thức
b. nguồn thông tin chủ yếu
c*. mục đích sư phạm
d. đặc điểm hoạt động của thầy và trò
135. Người ta chia PPDH SH thành nhóm PP dùng lời, nhóm PP trực quan, nhóm PP
thực hành là dựa vào:
a. con đường tổ chức hoạt động nhận thức
b*. nguồn thông tin chủ yếu
c. mục đích sư phạm
d. đặc điểm hoạt động của thầy và trò
136. Người ta chia PPDH SH thành kiểu giải thích minh hoạ, kiểu tìm tòi bộ phận, kiểu
đặt và giải quyết vấn đề là dựa vào:
a. con đường tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
b. mặt bên trong và mặt bên ngoài của phương pháp
c. mục đích dạy học của giáo viên
d*. đặc điểm hoạt động của thầy và trò
137. Biện pháp dạy học là:
a. những PPDH cụ thể cho từng bài của GV
b*. những chi tiết, những thủ thuật cụ thể của PPDH
c. cụ thể hoá, vật chất hoá, mô hình hoá PPDH
d. sự thể hiện thành các phương tiện dạy học
138. Có các loại biện pháp nào sau đây thuộc biện pháp dạy học:
1. Biện pháp viết bảng và trình bày bảng
2. Biện pháp kỹ thuật
3. Biện pháp tổ chức
4. Biện pháp sử dụng phương tiện
5. Biện pháp lôgíc
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B*.2,3,5. C. 1,3,4. D. 2,4,5.
139. Những PP nào dưới đây thuộc nhóm PPdùng lời?
1. Trần thuật
143. Đặc trưng của nhóm PP thực hành là:
a. sử dụng phương tiện trực quan là nguồn thông tin chủ yếu dẫn tới tri thức mới
b. thí nghiệm, thực hành là nguồn thông tin chủ yếu dẫn tới tri thức mới
c*. công tác độc lập quan sát, thí nghiệm của HS là nguồn thông tin chủ yếu dẫn
tới tri thức mới
d. HS quan sát, phân tích thí nghiệm của GV là nguồn thông tin chủ yếu dẫn tới tri
thức mới.
144. Những PP nào dưới đây thuộc nhóm PP thực hành?
1. HS xác định mẫu vật do GV phân phát để đi tới kiến thức mới
2. GV sử dụng mẫu vật thật để minh hoạ bài thuyết trình
3. HS làm thí nghiệm để tìm hiểu một quá trình sinh lý
4. Báo cáo ngắn của HS về thí nghiệm làm ở nhà
5. HS quan sát do GV trình bày để đi tới kiến thức mới
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C*. 1,3,5. D.3, 4,5.
145. Để dạy loại kiến thức hình thái, cấu tạo nên dùng những phương pháp nào dưới
đây?
1. Thí nghiệm nghiên cứu
2. Quan sát tranh hoặc mô hình
3. GV trình bày thí nghiệm
4. HS thực hành quan sát
5. Băng hình minh hoạ
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,5. C. 1,4,5. D*. 2, 4,5.
146. Để dạy loại kiến thức sinh lý nên dùng những phương pháp nào dưới đây?
1. Thí nghiệm nghiên cứu của HS
2. Quan sát tranh hoặc mô hình
3. GV biểu diễn thí nghiệm
4. Giảng giải
5. Vấn đáp giải thích minh hoạ
Phương án đúng là: A. 1,2. B*.1,3. C. 3,4. D. 4,5.
147. Những phương pháp nào dưới đây thích hợp để dạy kiến thức sinh thái?
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,5. C. 2,3,5. D*.2, 4,6.
151. Trong khâu kiểm tra đánh giá, người ta thường dùng những phương pháp nàp dưới
đây?
1. Vấn đáp tìm tòi
2. Kiểm tra viết
3. Kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan
4. Kiểm tra nói
5. HS làm việc với sách giáo khoa
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,5. C*. 2,3,4. D.2, 4,5.
152. Kiểm tra vấn đáp (kiểm tra nói) có những ưu điểm sau:
1. Độ chính xác cao
2. Kiểm tra được nhiều nội dung
3. Có lợi trong kiểm tra xử lý tình huống, rèn phản ứng nhanh nhạy cho HS
4. Kiểm tra được nhiều HS trong thời gian ngắn
Phương án đúng là: A. 1,2. B*.1,3. C. 3,4. D. 2,3.
153. Kiểm tra viết bằng câu hỏi tự luận có những ưu điểm sau:
1. Kiểm tra được nhiều HS cùng một lúc
2. Thuận lợi cho việc chấm điểm
3. Khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh
4. Kiểm tra được toàn diện kiến thức trong chương trình
5. Dễ soạn đề, số lượng câu hỏi ít, ít tốn công sức và kinh phí
6. Đánh giá chính xác bài làm của HS
24
Phương án đúng là: A. 1,2,3. B.1,3,4. C*. 1,3,5. D. 4,5,6.
154. Kiểm tra viết bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm sau:
1. Kiểm tra được nhiều HS cùng một lúc
2. Thuận lợi cho việc chấm điểm
3. Khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh
4. Kiểm tra được toàn diện kiến thức trong chương trình
5. Dễ soạn đề, số lượng câu hỏi ít, ít tốn công sức và kinh phí
159. Phương pháp dạy học tích cực là:
a. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
b*. Cách dạy hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen bị động
c. Tăng cường tính tích cực của GV trong dạy học
d. Dạy học tiếp cận phương pháp tìm tòi nghiên cứu của các nhà khoa học
160. Bản chất của phương pháp dạy họctính tích cực có các đặc điểm:
1. Tăng cường tích cực của GV trong hoạt động dạy
2. Hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen bị động
3. Chuyển trọng tâm từ hoạt động dạy sang hoạt động học
4. GV coi trọng việc nhận xét đánh giá bài làm của HS
Phương án đúng là: A. 1,2. B.1,3. C. 3,4. D*. 2,3.
25