Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia môn ngữ văn cực hay (có đáp án chi tiết) - Pdf 26

Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)

ĐỀ SỐ 1:
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP VÀ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC
NĂM 2015
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC Môn: Ngữ Văn
Thời gian: 180 phút không kể thời gian phát đề
Câu I: (2,0 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ
không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước
ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay
Pháp.
(Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
Hãy trả lời các câu hỏi:
1. Xác định phong cách ngôn ngữ (PCNN)? Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ
đó?
2. Nêu những ý chính trong đoạn văn?
3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng và hiệu quả nghệ thuật?
4. Ý nghĩa của các từ ngữ: “nổi dậy”, “lập nên”, “lấy lại” được tác giả sử dụng trong đoạn
văn.
Câu II: (3,0 điểm)
“Trách nhiệm chính là thứ mà con người đôi lúc cảm thấy bị ràng buộc nhất.
Tuy nhiên, đó cũng chính là yếu tố cơ bản cần phải có để xây dựng và phát triển nhân
cách của mỗi con người” (Frank Crane).
Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ về ý kiến
trên.
Câu III: (5,0 điểm)
Nhà giáo Trần Đồng Minh nhận xét về tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân:

3.
- BPTT được sử dụng
+ Liệt kê những sự thật lịch sử mà TD Pháp không thể chối cãi.
+ Lặp “sự thật là”.
- Hiệu quả nghệ thuật
+ Bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trước dư luận thế giới. Thuyết
phục Đồng minh nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ nền độc
lập của ViệtNam.
+ Nhấn mạnh thắng lợi to lớn của Cách mạng ta khi đứng về phe Đồng minh
0.25đ
0.25đ
2
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
chống phát xít.
+ Dứt khoát bác bỏ sự có mặt của Pháp trên đất nước ta cũng có nghĩa là
Pháp không có cớ gì để quay trở lại Việt Nam.
4.
Ý nghĩa của các từ ngữ: “nổi dậy”, “ giành”, “lập nên”, “lấy lại”:
+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, sự kịp thời, khẩn trương của quân,
dân ta.
+ Tính chất chính nghĩa của cuộc cách mạng.
0.25đ
0.25đ
1. Giải thích ý kiến:
- Trách nhiệm: Là phần việc được giao cho hoặc coi như được giao cho, đảm
bảo là phải làm, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả.
Trách nhiệm còn là sự ràng buộc lời nói, hành vi của mình, bảo đảm
đúng đắn, nếu sai trái phải chịu hậu quả.
- Ràng buộc: Đặt trong tình trạng có những điều bắt buộc phải làm trong
quan hệ với người khác, làm cho hành động mất tự do.

+ Phê phán kiểu người sống không có trách nhiệm.
+ Không đồng tình với lối sống máy móc, quá trách nhiệm…dẫn đến cư xử,
giải quyết vấn đề không thấu đáo.
+ Ngoài mỗi con người sống có trách nhiệm, cũng cần thấy trách nhiệm của
các tổ chức, ban ngành, xã hội đối với mỗi cá nhân.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được vai trò quan trọng của việc sống có trách nhiệm đối với
cuộc đời mình, đối với gia đình, xã hội. Có ý thức phê phán thói vô trách
nhiệm.
- Cần phải trang bị cho bản thân những tri thức , kĩ năng để sống có trách
nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, đồng thời góp phần hoàn thiện nhân
cách của mỗi người.
0.5đ
3
1. Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt.
- Trích dẫn ý kiến
2. Thân bài
- Giải thích sơ lược ý kiến:
+ Bóng tối: Chỉ không khí ảm đạm, chết chóc của bối cảnh nạn đói năm
1945 trong tác phẩm.
+ Những tia sáng ấm lòng: Những tia sáng – ánh sáng lóe lên từ tình người,
từ khát vọng, niềm tin vào tương lai…
-> Nhận định đề cập tới hai gái trị lớn của tác phẩm: hiện thực và nhân đạo.
Trong đó, khẳng định, nhấn mạnh giá trị nhân đạo ( những tia sáng ấm
lòng – biểu hiện của tình người, sự lạc quan…)
- Chứng minh bóng tối – những tia sáng ấm lòng thể hiện trong tác phẩm:
( Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm, hs phân tích để chứng minh 2 khía
cạnh của nhận định)
+ Bóng tối: Bối cảnh, không gian năm đói và con người năm đói.

Ơi kháng chiến ! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường.
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói long gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
5
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
1. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
2. Cách xưng hô : con – Mẹ yêu thương trong đoạn thơ có ý nghĩa gì ?
3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng hình ảnh so sánh trong đoạn thơ
Câu 2. (3,0 điểm)
Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn,
Phần nhiều do giáo dục mà nên
(Hồ Chí Minh, Nửa đêm)
Từ ý thơ của Hồ Chí Minh, anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình trên ( 400 từ ) về vai
trò của giáo dục với việc hình thành nhân cách của con người.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3a :
Tuỳ bút Sông Đà là thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn Tuân đã thu hoạch được
trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi của Tổ quốc, nơi
ông đã khám phá ra chất vàng của thiên nhiên cùng “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm
hồn của những người lao động.
Anh (chị) hãy làm rõ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở nhân vật người lái đò trong tuỳ
bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
Câu 3b:

thiết yếu nhất cùa sự sống ; về với lòng mẹ, tình mẹ bao la… Những hình ảnh diễn tả niềm
sung sướng tột độ, ý nghĩa sâu xa của cuộc trở về cho thấy sự trở về này là lẽ tự nhiên,hợp
quy luật : nghệ sĩ phải đến với nhân dân, gắn bó mật thiết với cuộc sống của nhân dân.( 0,5 )
Câu 2 ( 3 điểm )
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí: cần
làm rõ được những ý chính sau:
a/ Mở bài : - Nêu vấn đề cần nghị luận ( 0,25 )
b/ Thân bài : Giải thích ngắn gọn ý nghĩa câu thơ của Hồ Chí Minh ( 0,5)
- Hiền dữ : nhân cách của con người . Giáo dục ?
- Câu thơ của Bác đề cao vai trò của giáo dục trong việc hình thành nhân cách con người .
- Phân tích Con người khi mới sinh ra chưa hình thành nhan cách, nhân cách được hình
thành trong quá trình sống, lao động và học tập, trong đó sự giáo dục đóng vai trò quyết định.
( 0,5)
- Vai trò của giáo dục thể hiện ở chỗ: xây đắp, bồi dưỡng cho mỗi người những kiến
thức về cuộc sống, những cách ứng xử cao đẹp,…khiến họ trở thành những người công dân
tốt ( 0,5)
Bàn bạc : Giáo dục có giáo dục trong nhà trường, trong gia đình và trong cuộc sống. Đó
là quá trình học tập suốt đời không ngừng nghỉ., ( 0,5)
+ Phê phán một sô ít thiếu hiểu biết , giao tiếp và ứng sử ( 0,5)
c/ Kết bài : Cần đề cao giáo dục, đề cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để mỗi chúng ta trở
thành những người có ích cho xã hội ( 0,25)
Câu 3a : ( 5 điểm )
Có thể triển khai theo nhiều cách nhưng về cơ bản, bài viết cần được làm rõ những ý
chính sau:
a/ Mở bài ( 0,5 )
- Giới thiệu được hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác tùy bút sông đà của Nguyễn
Tuân.
b/ Thân bài :
- Giải thích một cách ngắn gọn ý của cụm từ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” – từ
dùng của nguyển tuân – để chỉ vẻ đẹp tâm hồn của những con người lao động và chiến đấu

bản sâu sắc:
+ Dù không có những lời kết tội to tác, tác phẩm vẫn tố cáo một cách thật sâu sắc tội ác của
bọn thực dân, phát xít và tay sai đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945. Bóng tối và cái
chết phủ xuống mọi nơi. Trong hoàn cảnh ấy, giá trị con người thật rẻ rúng. Người ta có thể
quên đi danh dự, cò thể nhận theo không người khác chỉ với vài ba bát bánh đúc.( 1,5)
+ Tố cáo kẻ thù, Kim Lân cũng đồng thời cảm thông và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp
của người lao động (nhất là những người phụ nữ, người mẹ).DC
+ Một trong những đặc sắc nổi bật làm nên giá trị nhân đạo sâu sắc của truyện là sự khám
phá ra vẻ đẹp tinh thần của người nông dân Việt Nam: dù ở trong những tình huống bi thảm
đến đâu, dù kề bên cái chết họ vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn vững
tin vào sự sống và tương lai.( 1,5 )
- Đánh giá chung vấn đề : (0,5 )
+ Giá trị nghệ thuật , giá trị nội dung .
+ Khẳng định lại vấn đề . .
c/ Kết bài : Khái quát lại vấn đề , rút ra bài học cho bản thân ( 0,5)
ĐỀ SỐ 3:
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I
Năm học 2014-2015
8
ĐỀ CHÍNH THỨC
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Môn: Ngữ Văn
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian
giao đề)
Phần I. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)
- Tnú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính
to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó.
Nhớ không Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày,

SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN I, NĂM 2015
Môn: NGỮ VĂN
Câu Ý Nội dung Điểm
1 2
1 Đoạn văn trên là lời của cụ Mết nói với dân làng Xô Man trong hoàn
cảnh: Tnú sau ba năm đi lực lượng được cấp trên cho về thăm làng một
đêm. Đêm đó, tại nàh cụ Mết, cụ đã kể lại câu chuyện cuộc đời Tnú và
đoạn đời đau thương của làng Xô Man cho cả làng nghe.
0.5
2 Người kể chuyện nhắc đi nhắc lại những chi tiết: Tnú không cứu được
vợ được con, chỉ có hai bàn tay trắng nhằm mục đích: khắc sâu bị kịch,
nỗi đau của T nú và cũng như của làng Xô Man, nhấn mạnh việc muốn
đấu tranh, bảo vệ những người yêu thương thì phải có vũ khí.
0,5
3 chân lí lịch sử:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!
một đoạn văn cần nêu được: đây là một chân lí lịch sử được rút ra từ máu
xương của những người thân yêu nhất. Đây cũng là quy luật tất yếu, một
bài học đúng với cách mạng Việt Nam không chỉ ở thời chống Mĩ
0.5
0.5
4. Câu 4: Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn là
thước đo của trí tuệ và bản lĩnh.
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết kết hợp các thao tác nghị luận để làm bài văn nghị luận xã hội.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, lưu loát.
II. Yêu cầu về nội dung:
1 Giới thiệu và giải thích vấn đề:

cảnh với cả cộng đồng.
1
0,5
0,5
5 1. Về kỹ năng:
- Biết vận dụng hợp lý các thao tác lập luận phân tích, so sánh, bình luận
để viết bài nghị luận văn học về một đoạn thơ
- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong
sáng có cảm xúc.
2. Về kiến thức:
- Bài viết cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
a. Giới thiệu về tác giả, tác phâm, đoạn trích.
b. Cảm nhận về đoạn thơ:
* Nội dung:
- Đây là đoạn thơ thứ 3 trong bài thơ Tây Tiến, khắc họa chân thật, sâu
sắc về hình tượng người lính Tây Tiến bằng bút pháp hiện thực và lãng
mạn.
- Chân dung người lính được khắc họa qua những nét vẽ về ngoại hình
(toát lên vẻ oai phong, dữ dằn) và vẻ đẹp tâm hồn (lãng mạn, mơ mộng,
khát khao yêu)qua cái nhìn lãng mạn của QD
- Những người lính với ý chí, khát vọng cống hiến ,… đã lên đường và
họ đã phải đối diện với những khó khăn, hi sinh mất mát nhưng vẫn
luôn kiên cường, bền gan vững chí
- Hình ảnh về sự hi sinh lặp lại ở khổ 1, nhưng được nâng lên tầm khái
quát mang tầm vóc sử thi, thần thoại
- Nghệ thuật:
Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, hình ảnh mới lạ, sử dụng từ Hán
Việt,…
c. Đánh giá:
- Đoạn thơ làm toát lên vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm chất bi

Lá đỏ
- Nguyễn Đình Thi -
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy tay cười đôi mắt trong.
(Trường Sơn, 12/1974)
1) Dựa vào những thông tin trong tác phẩm, hãy nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của
bài thơ. (0,25đ)
2) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (0,25đ)
3) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Em đứng bên đường như quê
hương? (0,25đ)
4) Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên. Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh rừng
Trường Sơn như thế nào? (0,5đ)
12
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
5) Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được gợi lên qua hình ảnh nào? Từ hình
ảnh này, anh/chị có thể liên tưởng đến hình ảnh nào trong một bài thơ đã học? (0,5đ)
6) Hình ảnh “em gái tiền phương” được khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên
cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ tổ
quốc? (0,5đ)
7) Bài thơ từng được cho là có những dự cảm, dự báo về thắng lợi tất yếu của dân
tộc. Theo anh/ chị điều đó được thể hiện qua câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào? (0,25đ)
8) Nêu những biểu hiện của không khí sử thi và lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
(0,5đ)

B. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ
I. Phần I. Đọc - hiểu (3,0 điểm)
1. Về hình thức và kỹ năng:
- Thí sinh bám sát vào văn bản, vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Các câu trả lời phải thể hiện ở dạng văn bản (đoạn văn ngắn). Nội dung các câu hỏi
được trả lời độc lập.
2. Về nội dung:
Câu 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: tháng 12/1974. Đó là thời điểm cuộc chiến tranh
chống Mĩ ở giai đoạn gấp rút. Tất cả quân và dân đang dồn sức cho tiền tuyến, tiến về Sài
Gòn. Bài thơ được tác giả viết giữa rừng Trường Sơn. (0,25đ)
Câu 2.
Bài thơ viết theo thể thơ tự do (0,25đ)
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: so sánh (em (đứng bên đường)- quê
hương) (0,25đ)
Câu 4.
- Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh trường Sơn lộng gió, rừng lạ ào ào lá đỏ.
(0,25đ). Các hình ảnh vẽ lên khung cảnh rừng Trường Sơn khoáng đạt, đầy ấn tượng với
những vẻ đẹp lạ lùng của rừng lá đỏ, những trận mưa lá đổ ào ào trong gió (0,25đ)
Câu 5.
Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua hình ảnh đoàn quân đi vội
vã; bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa (0,25đ)
Thí sinh có thể liên hệ với hình ảnh trong bài thơ khác nhau, ví dụ bài Việt Bắc (quân
đi điệp điệp trùng trùng. Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan) (0,25đ)
Câu 6.
- Hình ảnh “em gái tiền phương”: nhỏ bé giữa rừng Trường Sơn bạt ngàn, lộng gió
nhưng lại mang đến cảm giác thân thương, gần gũi vai áo bạc, quàng súng trường - như quê
hương; với dáng đứng vững vàng bên đường khi làm nhiệm vụ (0,25đ)
- Hình ảnh ấy là một biểu tượng về cuộc chiến tranh nhân dân –“em gái tiền
phương”, nữ chiến sĩ giao liên hay cô gái thanh niên xung phong. Sự có mặt của cô gái trên

sách vở và cả trong thực tế.
- Rút kinh nghiệm lối sống của một số người: hoặc chỉ coi trọng sách vở xa rời thực
tế, hoặc chỉ coi trọng thực tế mà bỏ qua việc tích lũy tri thức từ sách vở, hoặc thậm chí không
đọc sách cũng không có thực tế
3. Cách cho điểm
- Điểm 2: Bài làm hoàn chỉnh, nội dung đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên. Bố cục
rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo, có giọng điệu riêng.
- Điểm 1: Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu nêu trên. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt
chẽ; còn một số lỗi chính tả, diễn đạt
15
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
- Điểm 0,5: Bài làm sơ sài, sai lạc nhiều về nội dung kiến thức, còn mắc nhiều lỗi diễn
đạt.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.
Câu 2 (5,0 điểm)
Thí sinh có thể làm bài thành hai phần độc lập hoặc thể hiện cả hai yêu cầu trong một
bài làm hoàn chỉnh. Giám khảo linh hoạt khi chấm và cho điểm. Dưới đây là một số yêu cầu
cơ bản
1. Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh vận dụng phương pháp làm bài nghị luận văn học; vận dụng tốt các thao tác
lập luận. Bài làm không mắc lỗi chính tả, lỗi diến đạt. Khuyến khích những bài làm sáng tạo.
2. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh tự do lựa chọn tác phẩm để trình bày cảm nhận của mình, nhưng qua cách
lựa chọn tác phẩm, GK có thể đánh giá được năng lực của thí sinh trong việc xác định vấn
đề. Tác phẩm được lựa chọn nên là một tác phẩm tự sự. Ví dụ: Vợ chồng A Phủ, Rừng xà nu,
Những đứa con trong gia đình
Thí sinh tự xác định nội dung trình bày nhưng cần làm nổi bật được những vẻ đẹp đặc
trưng mang tính chất vùng miền:
- Khung cảnh thiên nhiên, phong tục, văn hóa (Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc Nam Bộ)
- Vẻ đẹp của tính cách, phẩm chất đặc trưng của con người sống nơi vùng đất đó.

Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát chỉ bao quát
một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ Văn 12, với mục
đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức
kiểm tra tự luận. Các câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu và tạo lập văn
bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã học.
II- HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Hình thức: Tự luận.
Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong 120
phút.
III- THIẾT LẬP MA TRẬN:
Tên Chủ đề
(nội dung,
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Chủ đề 1
Đọc - hiểu
văn bản
Nội dung chính
và các thông tin
quan trong của
văn bản.
Hiểu ý nghĩa của
văn bản, tên văn
bản; hiểu biết về
từ ngữ, cú pháp,
chấm câu, cấu
trúc, thể loại văn
bản;

thức biểu đạt,

biết cách
làm bài nghị luận xă hội
về một tư tưởng, đạo lí.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:6,0
Số câu:1
6,0 điểm
= 60%
Chủ đề 3
Nghị luận
văn học
Nhận biết được vị
trí của hình ảnh
rừng xà nu trong
truyện.
Hiểu được đặc
sắc nội dung và
nghệ thuật của
hình tượng
Vận dụng những kiến thức
về tác giả, tác phẩm, về
đặc trưng thể loại, kết hợp
các thao tác nghị luận và
phương thức biểu đạt,
biết

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao
đề)
(Dành cho HS TB - K - G)
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Ơi cơn mưa quê hương
Đã ru hát tâm hồn ta thuở bé,
Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé
Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối bẹ dừa,
Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa
Ta yêu quá như lần đầu mới biết
Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết
18
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Như tre, dừa, như làng xóm quê hương
Như những con người biết mấy yêu thương.
(Lê Anh Xuân, Nhớ mưa quê hương)
Câu 1: Hãy nêu chủ đề của đoạn thơ.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai ?
Câu 3: Biện pháp nghệ thuật chính trong câu thơ «Ơi cơn mưa quê hương / Đã ru hát
tâm hồn ta thuở bé» là gì ?
Câu 4: Hãy liệt kê những động từ trong đoạn thơ.
Câu 5: Cái hay của từ «thấm nặng » trong câu thơ « Đã thấm nặng lòng ta những tình
yêu chớm hé»?
Câu 6: Cho biết ý nghĩa của từ « gì » trong câu thơ «Ta yêu mưa như yêu gì thân
thiết ».
Câu 7: Theo anh/chị, cú pháp của đoạn thơ có gì đặc biệt ?
Câu 8: Theo anh/chị, «quê hương» ở đây thuộc miền nào của Việt Nam ?
PHẦN II: LÀM VĂN (6 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 câu sau:

đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những kiến thức về tư tưởng, đạo lí, học sinh có thể trình bày
theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nêu được vấn đề nghị luận 0,5
-Giải thích:
“con cá” : thành quả lao động cụ thể
“cách làm cần câu” và “cách câu cá” : phương pháp, cách thức lao động.
Ý nghĩa : đừng nên thừa hưởng thành quả lao động cụ thể của người khác,
mà hãy học cách thức, phương pháp lao động để tạo ra thành quả.
1,0
- Phân tích, chứng minh:
+ Việc hưởng thụ thành quả lao động của người khác là biểu hiện của thói
lười biếng, thích hưởng thụ.
+ Biết học hỏi để lao động là biểu hiện của đức tính siêng năng,
2,0
- Bình luận:
+ Sự hưởng thụ dẫn đến hậu quả xấu tất yếu trong tương lai.
+ Biết học hỏi để lao động giúp con người phát triển toàn diện.
2,0
- Rút ra bài học nhận thức và hành động. 0,5
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức.
- Nếu học sinh có suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận.
II.b Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một truyện ngắn.
Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, không mắc lỗi
chính tả, lỗi diễn đạt.
20

thực, góp phần quan trọng tạo nên không khí Tây Nguyên, chất Tây Nguyên
độc đáo, làm nên thành công cho tác phẩm. Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đây,
thì cây xà nu mới chỉ là một hình ảnh, cho dù hình ảnh đó đậm nét. Để nó
biến thành một biểu tượng, nhà văn phải khắc họa theo lối tượng trưng hóa.
Nguyễn Trung Thành đã làm công việc khó khăn này một cách xuất sắc.
- Cây xà nu được mô tả trong sự hòa nhập, tương ứng với những
phẩm chất cao đẹp của dân làng Xô Man. Ở đây, tác giả đã sử dụng rộng
rãi thủ pháp nhân hóa, tức là ông đã mô tả cây xà nu với biểu hiện giống
như con người. Rõ ràng, cây xà nu chính là biểu tượng của dân làng Xô
Man, của đồng bào Tây Nguyên, của nhân dân Việt Nam anh hùng.
- Nguyễn Trung Thành đã xây dựng hình tượng cây xà nu một cách
hoàn hảo, không những tạo không khí Tây Nguyên hùng vĩ, hoang dã mà
còn gửi gắm những suy tư sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sức sống bất
5,0
21
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
diệt của con người và mảnh đất này.
c. - Đánh giá chung: Hình tượng xà nu làm nên chất sử thi độc đáo của một
truyện ngắn viết về Tây Nguyên.
0.5
ĐỀ SỐ 6:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG
VƯƠNG
GV: Văn Thị Lệ Thủy
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
NĂM 2015
MÔN : NGỮ VĂN (BAN CƠ BẢN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao

bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Số câu:3
4,0 điểm
=40%
Chủ đề 2
Nghị luận
Nhận biết được
nội dung tư
Hiểu được nội
dung biểu hiện
Vận dụng những kiến thức
về đời sống, kết hợp các
22
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
xă hội tưởng đạo lí
chứa đựng trong
câu nói
trong đời sống thao tác NL và phương thức
biểu đạt,

biết cách làm bài
nghị luận xă hội.


Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:6,0
Số câu:1
6,0 điểm =
60%
IV- BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH
ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
GV: Văn Thị Lệ Thủy
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
NĂM 2015
MÔN : NGỮ VĂN (BAN CƠ BẢN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao
đề)
(Dành cho HS yếu - kém)
PHẦN I : ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Câu 1: Đặt nhan đề cho đoạn văn sau :
… Thành phố của chúng ta đang ngày một rộng ra và cũng đông lên. Chuyện đi
lại là vấn đề cần được coi trọng, không phải chỉ chú ý đối với người điều khiển xe cơ
giới mà coi nhẹ phần xe thô sơ, phần người đi bộ.
Đi đứng cũng là thể hiện trình độ hiểu biết, trình độ văn hóa, trình độ giáo dục
của mỗi người, và đồng thời thể hiện trình độ văn minh, kỉ cương pháp luật của một
thành phố, một đất nước vậy. Đi ẩu cần phải loại trừ khỏi nếp sống đô thị càng sớm
càng tốt.
(Theo Băng Phương) (1
điểm)
Câu 2: Hãy sửa lỗi chính tả trong đoạn văn nháp sau:

Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu…
Ở đâu u ám quân thù
Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi
Ở đâu đau đớn giống nòi
Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.
Mười lăm năm ấy ai quên
Quê hương cách mạng dựng nên Cộng hòa
Hết
V- HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM: NGỮ VĂN (CƠ BẢN)
(Dành cho HS yếu - kém)
Câu Ý Nội dung Điểm
I.1 Có thể là : Chuyện đi đứng, Văn hóa đi lại, Chống đi ẩu 1,0
I.2 xuất hiện, rộng mở, mơ màng, hùng tráng, ảo não, thiết tha, băn 1,0
24
Tuyển tập 50 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
khoăn
I.3 Từ trước đến nay đã có nhiều định nghĩa về thơ, nhưng lời định
nghĩa nào cũng vẫn không đủ. Có người nghĩ rằng thơ là những lời
đẹp. Nhưng đâu phải như vậy. Dưới ngọn bút của Hồ Xuân Hương,
những chữ tầm thường của lời nói hằng ngày nôm na mách qué, đã
trở thành những lời thơ được truyền tụng mãi. Và Nguyễn Du không
những để lại những câu thơ như “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” mà
còn viết :
Thoắt trông lờn lợt màu da,
Ăn gì to béo đẫy đà làm sao !
2,0
II.a a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí. Bố cục chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b Yêu cầu về kiến thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status