skkn một số phương pháp nâng cao kết quả sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học môn địa lý lớp 12 - Pdf 26

I. Đặt vấn đề
1.Lý do chọn đề tài
Trung tâm GDTX-DN Huyện Bá thước từ nhiều năm nay có mô hình đào tạo
cho học viên là cán bộ thôn bản, cán bộ xã. Những người mà bởi nhiều lí do
khác nhau trước đây họ không được tham gia học trình độ văn hoá phổ thông
trung học, nhưng bây giờ đang công tác và giữ vị trí quan trọng trong các xã và
các thôn bản.
Mô hình đào tạo của trung tâm cũng rất linh hoạt, những học viên ở thị trấn
và các xã gần với trung tâm thì đặt lớp tại trung tâm, còn học viên ở xa trung tâm
thì đặt lớp tại cụm xã và thường là ở một xã ở giữa của cụm thuận lợi cho việc đi
lại của học viên các xã xung quanh, còn giáo viên thì xuống tới cụm xã để giảng
dạy.
Đối tượng học viên cũng đa dạng và phụ trách nhiều công việc khác nhau
như: Bí thư đảng uỷ xã, chủ tịch uỷ ban nhân dân xã và hầu hết các cán bộ cấp
xã. Bí thư chi bộ,trưởng thôn và cán bộ các thôn bản, những người chưa đạt trình
độ bổ túc trung học phổ thông.
Đối tượng đa dạng nên nhận thức của học viên có nhiều mức độ khác nhau,
tuy nhiên hầu hết học viên có một điểm chung là đã và đang trải qua thực tiễn
công tác nắm giữ những vị trí quan trọng ở thôn bản, có niềm đam mê học tập và
tiếp thu khá nhanh kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội như địa lí, lịch sử,
văn học …đặc biệt là năng lực thảo luận phân tích số liệu mà giáo viên đưa ra.
Môn địa lí lớp 12 kiến thức chủ yếu là địa lí Việt nam, và chia ra thành nhiều
phần là địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tế… Trong phần địa lí tự nhiên
các số liệu và bảng biểu ít, tuy nhiên trong phần địa lý dân cư và địa lí kinh tế có
rất nhiều bảng biểu, số liệu đi kèm và theo thời gian nội dung dữ liệu thông tin
thường thay đổi.
Số liệu được cập nhật trong sách địa lí lớp 12 thường lạc hậu so với thực tế
giảng dạy từ 3 đến 5 năm và lâu hơn tuỳ theo thời gian mỗi lần đổi mới chương
trình và nội dung sách giáo khoa, và hiện nay là mốc năm 2005.
Mối một số liệu và bảng biểu đều cung cấp một đơn vị thông tin khác nhau, từ
đó có thể biết được trước đây hiện tại và sau này thông điệp mà số liệu bảng biểu

Với tiêu mục “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo” Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ trong phương hướng mục tiêu
nhiệm vụ 5 năm 2011-2015 là: “ Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và
nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Đổi mới chương trình nội dung phương
pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Khuyến khích các hoạt
động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người
dân được học tập suốt đời.
Luật giáo dục Việt nam nêu rõ tính chất nguyên lý giáo dục là “ Hoạt động
giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết
hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết
hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” . Về phương pháp giáo dục “
Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực
hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Về vai trò và trách nhiệm của nhà
giáo “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục,
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học”
2
Trong Điều lệ trường trung học tại mục 5 giáo dục thường xuyên đã chỉ rõ “
Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt
đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết nâng cao trình độ học vấn,
chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo
việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”. Về phương pháp “ Phương pháp
giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động khai thác kinh nghiệm của
người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện
đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học”
2. Thực trạng của vấn đề.
- Thực trạng chung: Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

Đảng và nhà nước quan tâm nên đội ngũ giáo viên của trung tâm đầy đủ về số
lượng, chất lượng 100% đạt chuẩn và trên chuẩn.
Giáo viên của trung tâm vừa giảng dạy bổ túc văn hoá trung học phổ thông
cho học viên tại địa điểm chính của trung tâm vừa bố trí thời khoá biểu luân
phiên xuống các địa điểm đặt lớp tại các cụm xã cách trung tâm 25-30 Km để
giảng dạy. Giáo viên phải đi sớm về muộn, đường xá khó khăn nhiều hôm phải
cùng ăn cùng ở lại với học viên ở các cụm xã. Tuy nhiên 100% giáo viên trẻ,
khoẻ nhiệt tình có trình độ và tâm huyết với nghề nên hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao.
Về chuyên môn, mỗi giáo viên đi giảng dạy ở cụm xã theo thời khoá biểu,
thường là từ một đến hai ngày, mỗi buổi dạy 4 tiết, khi hoàn thành sẽ trở về
trung tâm để giáo viên bộ môn khác xuống thay, do địa điểm ở cách xa trung tâm
nên cơ sở vật chất thiếu thốn và đồ dùng học tập khó đem theo vì vậy ảnh hưởng
không nhỏ đến sự hứng thú học tập của học viên và chất lượng giảng dạy.
Là một giáo viên ở miền đồng bằng huyện Đông Sơn lên công tác ở miền núi
huyện Bá Thước với thời gian công tác hàng chục năm và đã giảng dạy bổ túc
văn hoá cho hàng nghìn học viên là cán bộ ở xã và thôn bản miền núi vì thế theo
tôi để học viên có hứng thú học tập và để phát huy được kinh nghiệm của học
viên giáo viên phải sáng tạo về phương pháp trong đó có phương pháp cập nhật
kiến thức mới, không truyền thụ một chiều mà tổ chức cho học viên phát huy
tính tích cực, hợp tác, thảo luận, phân tích, vận dụng kiến thức của bài giảng
minh chứng sát với đời sống công việc của học viên.
- Thực trạng học viên: Học viên của trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy
nghề huyện Bá Thước là những cán bộ ở các xã và thôn bản nên có thể trong
cùng một lớp nhưng tuổi đời cũng khá chênh lệch từ hơn 20 tuổi đến hơn 50 tuổi
trình độ lý luận và công tác cũng khác nhau nhiều, điều kiện sống của gia đình
cũng rất khác nhau nhưng học viên có một mong muốn chung đó là “vừa làm
vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết
nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”.

- Giải quyết việc làm 5 năm đạt 8 triệu lao động.
- Tổng vốn FDI thực hiện trong 5 năm đạt 45 tỉ USD
- Tổng vốn ODA cam kết trong 5 năm đạt 31 tỉ USD
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 42,9% GDP
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm còn dưới 4,5%
- Tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 9,5%
- Tuổi thọ bình quân từ 67 tuổi lên 72,8 tuổi.
b. Trong phương hướng mục tiêu nhiệm vụ 5 năm 2011-2015
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 7,0 – 7,5 %, GDP bình quân đầu người 2000
USD.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Đơn vị : %
Năm Nông nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
2015 17 - 18 41 - 42 41 - 42
-Tỉ lệ lao động qua đào tạo 55 %
- Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động
- Năm 2015: Tốc độ tăng dân số là 1% tuổi thọ trung bình 74 tuổi
- Sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao đạt 35% tổng GDP
- Tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2% / năm
5
- Năm2015: Tỉ lệ che phủ rừng 42-43 %
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12% / năm, giảm nhập siêu, phấn đấu
đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu.
- Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP
- Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23-24% GDP
- Năm 2015: Giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP.
c. Trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội 2011 – 2020
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân 7 – 8 % / năm
- Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85 % trong GDP
- Tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30-35 % lao động xã hội.

Ví dụ :
Sách giáo khoa địa lí lớp 12 có bảng biểu với số hiệu là: Bảng 17. 2
6
Tên bảng biểu là : Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai
đoạn 2000-2005.

Năm
Khu vực
kinh tế
2000 2002 2003 2004 2005
Nông lâm – ngư
nghiệp
65,1 61,9 60,3 58,8 57,1
Công nghiệp –
xây dựng
13,1 15,4 16,5 17,3 18,2
Dịch vụ 21,8 22,7 23,2 23,9 24,7
Tổng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
- Từ bảng 17.2 Hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo
khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2000 – 2005 ?
Sau khi thực hiện tích hợp bảng biều mới có số hiệu là : Bảng 17.2’
Tên bảng biểu là : Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai
đoạn 2000-2020

Năm
Khu vực
kinh tế
2000 2002 2003 2004 2005 2010 2020
Nông lâm – ngư
nghiệp

1954-1960 3,93
1960-1965 2,93
1965-1970 3,24
1970-1976 3,0
1976-1979 2,16
1979-1989 2,1
1989-1999 1,7
1999-2002 1,32
2002-2005 1,32
2005-2015 1,0
2015-2020 1,0

- Từ bảng 16.1’ hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn 1991-
2005 và 2015-2020 ?
3. Bảng 17.1’ Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ.
Trình độ \ Năm 1996 2005 2015 * 2020
Đã qua đào tạo 12,3 25,0 55 70
Chưa qua đào tạo 87,3 75,0 45 30

- Từ bảng 17.1’ Hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao
động có việc làm phân theo trình độ ở nước ta giai đoạn 1996 – 205 và 2015-
2020 ?

8
4. Bảng 17.2’Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế.

Năm
Khu vực
kinh tế
2000 2002 2003 2004 2005 2010 2020


-Từ bảng 19’ hãy so sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người /
tháng của nước ta giai đoạn 1999 – 2020 ?9
7. Bảng 20.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm Nông - Lâm – Nghư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
1990 38,7 22,7 38,6
1991 40,5 23,8 35,7
1995 27,2 28,8 44,0
1997 25,8 32,1 42,1
1998 25,8 32,5 41,7
2002 23,0 38,5 38,5
2005 21,0 41,0 38,0
2010 20,6 41,0 38,3
2015 17 – 18 41 - 42 41 - 42
2020 15 85
- Từ Bảng 20.1’. Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2005 và 2010-2020 ?
* Tổ chức thực hiện sử dụng tư liệu vào bài giảng.
+ Cách thức sử dụng chung:
- Đối với bảng biểu có tích hợp số liệu từ nghị quyết.
Các bảng biểu đã được tích hợp với số liệu từ nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI giáo viên có thể chuẩn bị và triển khai tới học viên bằng nhiều
cách.
Cách 1: Viết toàn bộ nội dung bảng biểu lên bảng để cho học sinh quan sát,
thảo luận, phân tích.
Cách 2: Giáo viên trình bày vào bảng phụ và treo lên cho học viên quan sát,

thú. Học viên biết được độ lớn, so sánh các số liệu với nhau.
Giải pháp giáo viên sử dụng đưa số liệu vào bài giảng cũng đơn giản hơn,
thông thường là kết hợp lồng ghép trong lời giảng hoặc viết lên phần bảng nháp
trong quá trình giáo viên giảng bài để học viên biết và thu nhận kiến thức.
Đối với học viên thì thời gian cũng như mức độ phân tích số liệu đơn lẽ cũng
không cần nhiều, giáo viên có thể tuỳ vào tình huống kiến thức trong bài giảng
sau khi thông báo số liệu có thể gọi một hoặc hai học viên cho ý kiến nhanh về
suy nghĩ của học viên về độ lớn và so sánh số liệu hoặc đơn giản chỉ là giáo viên
thông báo số liệu cho học viên cả lớp biết và nắm được thông tin.
+ Cách thức sử dụng trong một số bài cụ thể.
- Sử dụng tư liệu tích hợp trong bài 14.
Dạy về nội dung sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( mục a. Tài nguyên
rừng) Giáo viên tiến hành như sau:
Bước 1. Giáo viên yêu cầu học viên : Nhận xét về biến động độ che phủ rừng
qua các giai đoạn 1943-1983 và 1983-2005, nhận định về sự phát triển độ che
phủ rừng ở nước ta giai đoạn 2015-2020 ?
Bước 2. Giáo viên yêu cầu học viên suy nghĩ và trình bày nhận xét.
Bước 3. Giáo viên trình bày thông tin chuẩn như sau:
Giai đoạn 1943-1983 độ che phủ rừng của nước ta giảm sút mạnh từ 43%
xuống còn 22%. Giai đoạn 1983-2005 nhờ chương trình nâng cao diện tích rừng
trồng nên độ che phủ rừng tăng trở lại từ 22% lên 38%. Giai đoạn 2015-2020
theo dự kiến chúng ta phải nâng độ che phủ rừng cả nước lên 45%, vì vậy trong
giai đoạn này nước ta tiếp tục trồng rừng và trước hết là thực hiện chương trình
trồng 5 triệu hécta rừng trồng.

11
- Sử dụng tư liệu tích hợp trong bài 16.
Khi dạy mục 2 ( Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ) giáo viên tiến hành
như sau:
Bước 1. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng 16.1’: Hãy nhận xét tỉ lệ gia

Giai đoạn 2010-2020 nước ta đẩy mạnh công nghiệp hoá để đến cuối giai đoạn
nước ta cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại vì vậy đến năm 2020
cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp dịch vụ sẽ chiếm tỉ lệ cao 70%, lao
động nông nghiệp giảm mạnh từ 57,1% (2005) xuống còn 30% (2020)
- Sử dụng tư liệu tích hợp trong bài 20
Khi dạy mục 1 ( Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế )
12
Bước 1. Giáo viên yêu cầu học viên. Quan sát bảng 20.1’ phân tích sự chuyển
dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990-2005 và
2010-2020?
Bước 2. Giáo viên yêu cầu học viên suy nghĩ và trả lời.
Bươc 3. Giáo viên chuẩn kiến thức.
Giai đoạn 1990-2005 cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự
chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của khu vực II ( Công nghiệp và xây dựng)
từ 22,7% năm 1990 lên 41% năm 2005. Khu vực I ( Nông – Lâm – Ngư nghiệp)
có tỉ trọng giảm từ 40,5% năm 1991 xuống còn 21% năm 2005. Khu vực III
(Dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định, giai đoạn 1991-1995 tăng
nhưng giai đoạn 1995 -2005 giảm.
Xu hướng chuyển dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện nước ta hiện
nay.
Giai đoạn 2010-2020 nước ta phải đạt mục tiêu cơ bản là một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại thì cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch nhanh hơn trong
đó nông nghiệp chỉ còn 15% còn công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ chủ yếu
85%.
4.Kiểm nghiệm: Hiệu quả trong việc triển khai kết quả của sáng kiến kinh
nghiệm.
a. Hiệu quả đối với giáo viên :
Trong quá trình giảng dạy việc tích hợp số liệu từ nghị quyết Đại hội Đảng các
cấp nói chung và nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nói riêng là công

Từ thực tiễn giảng dạy và kết quả kiểm tra đánh giá 100% học viên đều hứng
thú với những số liệu mới, phương pháp mới mà giáo viên đưa vào bài giảng.
100 % học viên có kết quả học tập khá hơn, đặc biệt là những bài kiểm tra có yêu
cầu phân tích số liệu, phân tích bảng biểu, phân tích biểu đồ.
III. Kết luận và đề xuất:
1.Kết luận: Nghề dạy học là một nghề cao quý vì vậy những chất liệu tạo nên
nó chắc chắc sẽ cao đẹp. Người giáo viên là một nghệ sỹ vì vậy trong quá trình
tác nghiệp không thể thiếu phần sáng tạo và đây chính là chất liệu tạo nên sự cao
quý của nghề dạy học.
Có thể khẳng định rằng để có tiết giảng hay, chất lượng cao, người giáo viên
phải đầu tư thời gian công sức tâm huyết cho cả một quá trình từ công tác chuẩn
bị bài đến khi lên lớp giảng bài và cả việc đánh giá học viên vì vậy trước yêu cầu
đổi mới nền giáo dục nước nhà để chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, người giáo viên không thể không tâm huyết,
Việc mạnh dạn đổi mới tư duy, cập nhật những thông tin mới, những phương
pháp dạy học mới, những cách thức tổ chức cho học viên tiếp thu kiến thức sinh
động để học viên vừa học vừa hứng thú là một tiêu chuẩn của người giáo viên
hiện nay.
2.Đề xuất: Đối với ban giám Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề
nên quán triệt quan điểm chủ trương của ngành về việc viết sáng kiến kinh
nghiệm cho giáo viên từ đầu năm học, tổ chức hội thảo về chủ đề sáng kiến kinh
nghiệm cho giáo viên trong trường tìm hiểu, trao đổi cách thức viết sáng kiên
kinh nghiệm hay và hiệu quả.
Tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận với nguồn thông tin từ mạng Internet bằng
cách lắp đặt phòng máy cho giáo viên.
Tổ chức chấm và trao thưởng cấp trường cho những giáo viên tham gia viết
sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức ứng dụng và nhân rộng kết quả sáng kiến kinh
nghiệm vào thực tiễn giảng dạy.
14
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status