Hoàn thiện công tác quản trị mua hàng tại Trung Tâm Xuất Nhập Khẩu và Hợp Tác Đầu Tư - VVMI - Pdf 26

Khoa Kinh Doanh Thương Mại
“Hoàn thiện công tác quản
trị mua hàng tại Trung Tâm
Xuất Nhập Khẩu và Hợp Tác
Đầu Tư - VVMI”.
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
1
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ MUA HÀNG TẠI TRUNG TÂM XNK VÀ HTĐT - VVMI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang hoạt động trong một nền
kinh tế thị trường hết sức sôi động với nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng không ít những
nguy cơ. Một trong những nguy cơ đó là các doanh nghiệp đang phải đối mặt với một môi
trường cạnh tranh khốc liệt cũng những biến hóa khôn lường và những mối quan hệ phức
tạp của nó. Do vậy, các doanh nghiệp phải biết khai thác tối đa những lợi thế của mình về
tài chính, nhân sự, công nghệ thì mới có thể tồn tại và phát triển. Bên cạnh đó là ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sự chênh lệch về tỷ giá và các khó khăn trong giao
dịch ngân hàng. Tất cả đang tạo ra thách thức lớn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của
các doanh nghiệp.
Để cung ứng cho khách hàng những hàng hóa tốt, thỏa mãn được nhu cầu của họ thì
ngay từ ban đầu cần có một nguồn hàng tốt. Nhưng phần lớn tại các doanh nghiệp thì hoạt
động mua hàng lại ít được quan tâm hơn so với hoạt động bán hàng. Các doanh nghiệp
quan tâm tới việc mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hơn là tiết kiệm chi phí mua hàng.
Việc mua hàng chưa được đánh giá tương xứng với vị trí của nó. Trong khi mua hàng là
khâu đầu tiên, cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điệu kiện để hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mua hàng nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động bán
hàng, hoạt động bán hàng có được tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động mua
hàng.
Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư là đơn vị trực thuộc của công ty TNHH
một thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc (VVMI). Hoạt động chủ yếu của Trung tâm là

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Chủ thể nghiên cứu: Trung Tâm Xuất Nhập Khẩu và Hợp Tác Đầu Tư - VVMI, Địa
chỉ: 30B Đoàn Thị Điểm, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị mua hàng Tại Trung Tâm XNK và HTĐT
- VVMI
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động của Trung Tâm và thực trạng
công tác quản trị mua hàng của công ty trong 3 năm 2007-2009.
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
3
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Ngoài mục lục, phần tóm lược, phụ lục thì luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu công tác quản trị mua hàng tại Trung Tâm XNK và
HTĐT – VVMI.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản trị mua hàng tại Doanh Nghiệp
Thương Mại.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng công tác quản trị
mua hàng tại Trung Tâm Xuất Nhập Khẩu và Hợp Tác Đầu Tư - VVMI.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị mua hàng tại
Trung Tâm XNK và HTĐT – VVMI.
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
4
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ MUA HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản.
2.1.1 Khái niệm mua hàng và vai trò của mua hàng
Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng hóa tại các cơ
sở Logistics, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất. Mua
hàng là hành vi thương mại đầu tiên nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa

Đạt yêu cầu
Làm lại

không
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
2.2.1 Quá trình quản trị mua hàng
2.2.1.1 Xây dựng kế hoạch mua hàng
a. Xác định số lượng, cơ cấu và tổng giá trị hàng hóa mua
Theo quan điểm Logistics có thể xác định số lượng hàng mua theo công thức sau:
M = (B + K + X + H) – (D + N)
Trong đó: M: Lượng hàng hóa cần mua
B: Dự báo bán
K: Lượng hàng mà khách hàng đã đặt hoặc ký hợp đồng
X: Lượng hàng dùng để xúc tiến
H: Lượng hàng hóa hao hụt (nếu có)
D: Dự trữ hiện có
N: Lượng hàng hóa đã đặt hoặc đã ký hợp đồng với nguồn hàng
Trên cơ sở tính số lượng hàng hóa cần mua, dự tính giá mua, có thể xác định được tổng
giá trị hàng hóa trong kỳ kế hoạch nhằm tính toán các chỉ tiêu chi phí vốn mua và chỉ tiêu
khác trong kinh doanh. Đồng thời phân bổ khối lượng, doanh số mua cho từng thời kỳ,
theo từng đơn vị Logistics, và có thể theo đơn vị nguồn hàng.
b. Hoạch định nguồn hàng
Hình 2.1 Quá trình lựa chọn nguồn hàng
b.1 Giai đoạn thu thập thông tin.
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
6
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Trước hết cần thu thập dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo về tình hình mua và phân tích
nguồn hàng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm, thông qua những thông tin
xúc tiến của các nguồn hàng.

: Độ quan trọng của tiêu chuẩn I (0

q
i

1;
Σ
q
i
=1)
n: Số tiêu chuẩn đánh giá
b.3 Giai đoạn tiếp xúc, đề nghị
Là giai đoạn của quá trình trong đó doanh nghiệp cử cán bộ mua thăm nguồn hàng để
đưa ra những đề nghị. Trên cơ sở những thông tin sau khi tiếp xúc với các nguồn hàng,
kết hợp với những thông tin thông qua giai đoạn đánh giá, tiến hành xếp loại nguồn hàng
theo thứ tự ưu tiên để tiến hành các mối quan hệ mua
b.4 Giai đoạn thử nghiệm:
Giai đoạn này nhằm kiểm tra trong một thời gian nhất định các nguồn hàng có đảm
bảo đạt được những tiêu chuẩn thông qua các thương vụ mua bán hay không. Nếu các
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
7
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
nguồn hàng đạt tiêu chuẩn thì có thể xếp các nguồn hàng vào quan hệ đối tác lâu dài. Nếu
không đạt tiêu chuẩn thì cần chọn và thử nghiệm đối với các nguồn hàng khác
c. Xác định chính sách mua
c.1 Chính sách thời điểm mua
- Chính sách mua tức thì: tức là chính sách mua chỉ đáp ứng khi có nhu cầu. Có ưu thế khi
giá đang giảm và do đó hiện tại không nên mua với số lượng lớn khi mua dần có thể đem
lại giá thấp hơn.
- Chính sách mua trước: có lợi thế khi giá mua sẽ cao hơn trong tương lai. Mua trước là

m
: Tổng chi phí mua trong cả kỳ kế hoạch
p
i
: Giá mua vào thời điểm mua lượng hàng hóa m
i
m
i
: Lượng hàng hóa mua vào thời điểm ứng với giá p
i
d: Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ hàng hóa
T
kh
: Tổng thời gian trong cả kỳ kế hoạch
t
i
: Khoảng thời gian đầu và cuối kỳ nhập lượng hàng hóa m
i
c.2 Xác định chính sách quy mô lô hàng
Phương pháp xác định quy mô lô hàng tái cung ứng tức thì
- Trong trường hợp đơn giản:
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
8
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Khi nhu cầu liên tục có tốc độ ổn định, phải xác định quy mô lô và tần suất nhập hàng.
Công thức xác định quy mô lô hàng có công thức sau:
Qo =
kd
h
pk

fM.
+
2

i
m
id
Qpk
Trong đó: F: Tổng chi phí mua và dự trữ cho cả thời kỳ với quy mô hàng Q
i
p
i
: Giá mua với quy mô lô hàng Q
i
M: Nhu cầu cho cả thời kỳ kế hoạch
f
h
: Chi phí một lần đặt hàng
Q
i
: Quy mô lô hàng cần mua
k
d
: Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
9
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Cách xác định quy mô lô hàng tối ưu: Đầu tiên tính quy mô lô hàng kinh tế Q
on
với mức

−+
×
M+
x
Q
M
×
f
h
+
2
1
Q
x
k
d
×
x
x
Q
QQpQp )(
1211
−+
Giải ra ta được:
Q
x
=
[ ]
2
211

Có thể viết công thức tổng quát Q
x
như sau:
Q =
nd
diii
pk
fppQM






+−

+
)(2
1
• Trường hợp hạn chế vốn đầu tư và diện tích bảo quản hàng hóa
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
10
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Quy mô lô hàng được tính bằng thêm hệ số
α
điều chỉnh vào công thức tính quy mô
lô hàng kinh tế:
Q
i
=

mua theo mối liên kết chặt chẽ. Là phương thức mua không có những vấn đề gì lớn cần
phải điều chỉnh, thương lượng với nguồn hàng. Phương thức này thường được thực hiện
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
Quyết định mua Xác định nguồn
hàng
Nhập hàng mua
Đặt hàng,
ký hợp đồng
mua
Đánh giá sau mua
11
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
dưới các hình thức đặt hàng đơn giản từ phía người mua. Những nguồn hàng đang cung
ứng thường nỗ lực nâng cao chất lượng cung ứng để duy trì mối quan hệ này. Phương
thức mua này thường áp dụng trong hệ thống kênh tiếp thị dọc.
Phương thức mua lại có điều chỉnh: Là phương thức mua lại nhưng cần thương lượng,
điều chỉnh để đi đến thống nhất giữa người mua và người bán về hàng hóa, giá cả, cách
thức cung ứng…Phương thức này áp dụng với nguồn hàng quen, đơn hàng có thay đổi
đáng kể, môi trường kinh doanh thay đổi và cần thương lượng và điều chỉnh để đi đến
thống nhất giữa người bán và người mua. Nếu thương lượng không được thì phải chuyển
nguồn hàng.
Phương thức mua mới: Là bắt đầu tạo lập mối quan hệ với nguồn hàng trong trường
hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh, hoặc kinh doanh mặt hàng mới hoặc không
triển khai được phương thức có điều chỉnh, hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những đề
nghị hấp dẫn. Lúc này phải xác định lại nguồn hàng và cần thiết phân tích và nghiên cứu
lựa chọn nguồn hàng.
b. Xác định nguồn hàng
Những căn cứ để xác định nguồn hàng:
Căn cứ vào phương thức mua: Trường hợp mua lại không điều chỉnh và mua lại có
điều chỉnh nhưng hai bên đi đến thống nhất những vấn đề trong mua thì không cần xác

Tiếp nhận hàng hóa là hệ thống các mặt công tác kiểm tra tình trạng số lượng và chất
lượng hàng hóa thực nhập vào kho, xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên giao nhận,
vận chuyển hàng hóa trong việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý hàng hóa theo
các văn bản pháp lý quy định. Nội dung tiếp nhận hàng bao gồm: Tiếp nhận số lượng, tiếp
nhận chất lượng và làm chứng từ nhập hàng.
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
Người mua lập
đơn hàng
Giao dịch bằng các
phương tiện thông tin
Nguồn hàng chấp nhận
đơn hàng/ký hợp đồng
Người mua lập đơn
hàng hoặc dự thảo hợp
đồng
Hai bên trực tiếp gặp
nhau và đàm phán
Hai bên ký thống
nhất đơn đặt hàng
hoặc ký hợp đồng
13
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Tiếp nhận số lượng: là tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa thực nhập và xác định
trách nhiệm vật chất giữa các bên trong việc giao nhận hàng hóa về mặt lượng.
Tiếp nhận chất lượng: Là bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình trạng chất
lượng hàng hóa thực nhập và xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên tham gia giao
nhận về tình trạng không đảm bảo chất lượng của hàng hóa nhập.
Làm chứng từ nhập hàng: bao gồm những mặt công tác nhằm chuyển giao quyền sở
hữu hàng hóa và tiến hàng hạch toán nghiệp vụ nhập hàng.
- Vận chuyển.

Căn cứ khả năng dùng vốn cho dự trữ, dùng cho mua hàng.
2.2.1.2 Nguyên tắc mua hàng.
Nguyên tắc nhiều nhà cung ứng: Nguyên tắc này tránh cho doanh nghiệp khỏi bị lệ
thuộc vào nguồn hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, do đó tránh
được những rủi ro và bị nguồn hàng đưa ra những điều kiện bất lợi, gây thiệt hại cho
doanh nghiệp.
Nguyên tắc cân đối lợi ích tạo mối quan hệ lâu dài, bền vững giữa doanh nghiệp và
nguồn hàng, thực hiện tốt Marketing các mối quan hệ.
Nguyên tắc dịch vụ và chi phí hậu cần: đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu, hàng
hóa để bổ sung kịp thời cho sản xuất hay bán hàng, giảm chi phí toàn bộ quá trình cung
ứng.
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị mua hàng
2.2.3.1 Môi trường vi mô
a. Các nhân tố nội tại Doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức công ty:
Mô hình tổ chức và mối quan hệ giữa các phòng ban sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình sản xuất và tiêu thụ của công ty. Nếu các phòng ban liên kết chặt chẽ hoạt động linh
hoạt hiệu quả sẽ giúp giảm bớt thời gian chờ đợi trong công tác lập, duyệt kế hoạch, giúp
cho phòng chuyên trách về mua có thể chủ động hơn trong công tác lập kế hoạch mua
hàng. Bộ máy tổ chức của công ty quá cồng kềnh sẽ gây khó khăn cho công tác mua
hàng, sẽ làm chậm tiến trình mua hàng.
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
15
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Thông qua tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm công ty có thể xác định kế
hoạch mua hàng trong năm tới. Có những điều chỉnh về kế hoạch mua hàng sao cho phù
hợp hơn. Tình hình kinh doanh ổn định thì quá trình mua hàng sẽ diễn ra một cách liên
tục và thường xuyên, quá trình mua hàng sẽ được đảm bảo.
- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

góp phần tạo nên sự thành công của quá trình mua hàng
c. Khách hàng
Phân tích, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nghiên cứu thị trường qua đó dự báo
được nhu cầu. Từ đó có thể xây dựng được kế hoạch mua hàng, nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu của khách hàng. Khách hàng sẽ là người quyết định quá trình Logistics của doanh
nghiệp có thành công hay không.
d. Đối thủ cạnh tranh
Xác định được đối thủ cạnh tranh chính của công ty. Đối thủ cạnh tranh sẽ làm ảnh
hưởng tới thị phần của công ty. Chất lượng và giá cả nguồn hàng là yếu tố quan trọng để
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững
của doanh nghiệp
2.2.3.2 Môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế với các yếu tố như tốc độ tăng trường, thu nhập bình quân, lãi
suất, lạm phát, các chính sách kinh tế của chính phủ, những triển vọng kinh tế trong tương
lai… tất cả đều tác động đến sức mua hiện có trong một nền kinh tế
b. Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam hiện nay được đánh giá là một nước có hệ thống chính trị tương đối ổn
định. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Ngoài sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp nói chung khi hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam sẽ đều bị điều phối bởi một hệ thống các đạo luật trong nước.
Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng còn chịu sự tác động của các đạo
luật phát sinh khi có quan hệ thương mại với nước ngoài và các đạo luật liên quan đến các
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
17
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
chính sách thuế như: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu
nhập,
c. Môi trường văn hóa xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc

phương pháp nghiên cứu chứ chưa làm rõ phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong
đề tài.
2.4 Phân định nội dung cơ bản về quản trị mua hàng.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị mua hàng tại Trung
Tâm XNK và HTĐT - VVMI” được phân định như sau:
- Xây dựng kế hoạch mua hàng:
Xác định số lượng hàng hóa cần mua và cơ cấu của từng loại hàng hóa, dự tính được
giá mua và từ đó xác định được tổng giá trị của hàng hóa.
Hoạch định nguồn hàng: Tìm kiếm và lựa chọn những nhà cung ứng tốt nhất đáp
ứng được những yêu cầu đặt ra
Xác định chính sách mua: Xác định chính sách thời điểm mua và quy mô lô hàng
nhập
- Triển khai kế hoạch mua hàng: Quyết định mua. Xác định nguồn hàng và phương thức
mua. Đặt hàng, ký hợp đồng mua. Nhập hàng và thanh lý hợp đồng
- Đánh giá và kiểm soát sau mua: Đánh giá các nhà cung ứng qua một số tiêu chuẩn, từ đó
xác định được nhà cung ứng nào mình nên duy trì hợp tác.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA HÀNG TẠI TRUNG TÂM
XNK VÀ HTĐT – VVMI.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
19
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu đã có sẵn, đã công bố, dễ thu thập, ít tốn thời gian,
tiền bạc trong quá trình thu thập. Dữ liệu thứ cấp được phân ra nhiều loại, theo cách phân
loại chi tiết nguồn dữ liệu thì bao gồm dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
Dữ liệu bên trong là dữ liệu đâu đó trong doanh nghiệp, nó có thể là những dữ liệu
phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và thể hiện dưới dạng báo cáo như: báo cáo kết
quả kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản, báo cáo về chỉ tiêu tiêu thụ, các hóa đơn thanh

3.2.1 Khái quát về Trung Tâm XNK và HTĐT - VVMI
- Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư – VVMI
Trụ sở chính: 30B – Đoàn Thị Điểm – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 043. 8234586
Số đăng ký kinh doanh 314430 tại Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Mã số doanh nghiệp xuất nhập khầu: 0100100015018
Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư – VVMI được thành lập ngày 16/04/2001
theo quyết định số 345/QĐ-TCCB của Tổng công ty than Việt Nam, nay là Tập đoàn than
và khoáng sản Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh: Cung ứng vật tư, thiết bị hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
Nhập khẩu thiết bị, phương tiện, vật tư, phụ tùng hàng hóa. Kinh doanh dịch vụ hợp tác
quốc tế về đầu tư, quan hệ thương mại
- Đặc điểm về mặt hàng cung ứng của Trung tâm
Trung tâm cung ứng một số mặt hàng chủ yếu như: Các thiết bị khai thác hầm lò:
Máng cào, băng tải…, Các thiết bị sàng tuyển: sàng rung, van dao, van bướm… Các
phương tiện thiết bị vận chuyển: Các thiết bị đường sắt, Các loại oto và phụ tùng dùng để
vận chuyển trong các Mỏ…, Các thiết bị phụ tùng nhà máy điện: Máy biến áp, trạm biến
áp, cầu dao phụ tải, dàn làm mát các loại, tiếp điểm cao hạ thế Và một số thiết bị khác
như: Máy giặt công nghiệp, máy vắt khô Các thiết bị này có đặc tính kỹ thuật cao. Nên
việc lựa chọn những nhà cung ứng đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật là rất quan trọng. Một số
sản phẩm siêu trường, siêu trọng nên việc vận chuyển các sản phẩm đó cũng gặp không ít
những khó khăn.
- Đặc điểm về khách hàng và thị trường của Trung tâm
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
21

Giám
đốc
Khối

Phòng
KD
Tổng
hợp
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Chiếm tỷ lệ lớn khách hàng của Trung tâm là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp, trong số đó có đến 42,9% các doanh nghiệp thuộc nhóm này đều trực
thuộc công ty mẹ là Công ty TNHH một thành viên Mỏ Việt Bắc. Khách hàng của Trung
tâm hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước (chiếm 60,9%), tiếp đó là các doanh
nghiệp TNHH (chiếm 34,8%), doanh nghiệp tư nhân (chiếm 4,3), các doanh nghiệp nước
ngoài, liên doanh là không có. Về mặt địa lý, khách hàng của Trung tâm hiện nay tập
trung nhiều ở các tỉnh thành có nhiều nhà máy, khu công nghiệp như: Quảng Ninh, Hải
Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Lào Cai,… Thị trường sản phẩm
vật tư hiện nay của Trung tâm còn khá khiêm tốn, hoạt động kinh doanh dòng sản phẩm
vật tư của Trung tâm chủ yếu đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp cùng chịu sự quản lý
của công ty mẹ và các doanh nghiệp Nhà nước.
Đối tượng khách hàng và thị trường của Trung tâm chủ yếu là thị trường trong nước,
tập trung chủ yếu các tỉnh thành có nhiều nhà máy công nghiệp ở miền Bắc như: Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ,… Các khách hàng của Trung tâm có đặc
điểm là những khách hàng lớn, mua với số lượng nhiều và thường mua theo hợp đồng có
giá trị lớn. Khách hàng của Trung tâm hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp, những
người đi mua hàng thường là những người mua chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn
cao và hiểu rất rõ về loại sản phẩm mà họ đang có nhu cầu.
- Bộ máy tổ chức
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
22
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm
• Giám đốc: Ông Nguyễn Viết Quy
• Phó Giám Đốc: Ông Trịnh Hữu Hán

lượng tốt giá thành thấp mà lợi nhuận sau thuế của trung tâm trong giai đoạn này vẫn có
sự tăng trưởng: Năm 2008 tăng 11% so với năm 2007, năm 2009 tăng 7,0% so với năm
2008 .
3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác quản trị mua hàng tại Trung
Tâm XNK và HTĐT - VVMI.
3.2.1.1 Môi trường vi mô
a. Các nhân tố nội tại Doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức công ty:
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được tổ chức theo chức năng, Giám đốc Trung tâm có
thể trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Trung tâm. Nắm bắt được tình hình của Trung
tâm để có những điều chỉnh thích hợp. Trung tâm không có bộ phận chuyên trách về mua
hàng. Mọi công tác mua hàng đều do các phòng xuất nhập khẩu đảm nhận Trung tâm có 7
phòng XNK và 1 phòng Kinh doanh tổng hợp. Với số lượng các phòng XNK nhiều như
vậy mà lại không có bộ phận chuyên trách về mua hàng nên công tác mua hàng gặp
không ít những khó khăn. Sự phối hợp giữa các phòng XNK về việc tập hợp đơn hàng là
rất quan trọng.
- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: Với trụ sở chính nằm tại: 30B - Đoàn thị Điểm –
Đống Đa – Hà Nội. Tại mỗi phòng ban đều được trang bị máy Fax, máy in, máy tính, điện
thoại phục vụ cho công việc Các máy đều được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả, hỗ
Ngô Thị Lý Lớp K45C1
24
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
trợ cho công tác mua hàng thực hiện một cách thuận lợi. Các giao dịch được thực hiện
qua điện thoại, các văn bản, hợp đồng được gửi bằng fax hoặc qua email, điều này giúp
rút ngắn thời gian mua hàng, tiết kiệm được chi phí mua.
Trung tâm ko có hệ thống kho nên hầu như là không có dự trữ. Vì vậy khi mua hàng với
số lượng lớn Trung tâm không có kho dự trữ, không tận dụng được các cơ hội mua hàng.
Hiện nay, Trung tâm chưa có hệ thống phương tiện vận chuyển và các sản phẩm của
Trung Tâm chủ yếu là các sản phẩm siêu trường siêu trọng, làm chi phí vận chuyển cao,
dẫn tới chi phí mua hàng tăng lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status