Hoàn thiện quản trị thanh toán xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang - Pdf 26

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Thương Mai Quốc Tế
 “Hoàn thiện quản trị thanh toán
xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Bắc Giang”
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
Chương 1: Tổng quan về quản trị thanh toán tại các doanh nghiệp ở việt nam
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đang
dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 11-1-2007, Việt Nam chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là một sự
kiện trọng đại mở ra các cơ hội cũng như tạo ra các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam để
ngày càng hội nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước để hoàn thành mục tiêu tới năm 2020 Việt Nam chính thức trở
thành một nước công nghiệp. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương
mại nói riêng của Việt Nam với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng mở rộng , phát
triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trên
trường quốc tế.
Việc mở rộng quan hệ giao lưu, buôn bán giữa các quốc gia với nhau ngày càng được mở
rộng, khối lượng giao dịch ngày càng lớn ,chính vì điều này mà việc tiến hành các phương thức
thanh toán quốc tế cần phải được tiến hành một cách nhanh, gọn , tiện lợi.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang chuyên xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường
Trung Quốc, Mỹ , Châu âu Việc tiến hành thanh toán còn gặp nhiều vấn đề còn vướng mắc,
cần được giải quyết. Vì vậy hoàn thiện nghiệp vụ quản trị thanh toán trong lĩnh vực xuất
khẩu hàng nông sản đang là vấn đề hết sức cấp thiết cần được giải quyết.
Với các lý do trên, cùng với một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Bắc Giang , Em xin chọn đề tài “Hoàn thiện quản trị thanh toán xuất khẩu hàng nông
sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu của chuyên đề
tốt nghiệp.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Do điều kiện không cho phép nên các nguồn dữ liệu thứ cấp trong suốt qua trình nghiên cứu
chuyên đề đã thu thập trong thời gian từ năm 2007- 2009. Các thông tin liên quan được thu
thập trong thời gian chuyên đề được tiến hành thực hiện.
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản trị thanh toán quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung .
1.5.1 Khái niệm thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động
xuất khẩu.
 Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải
tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều
lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch trong đó
quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ
quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những
nhu cầu chi trả, thanh toán giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, từ đó hình thành và phát
triển hoạt động TTQT.
Vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh
trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ
chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông quan hệ giữa
các ngân hàng của các nước liên quan.
 Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu:
- Thanh toán quốc tế là khâu then chốt , cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán trao đổi
hàng hóa dịch vụ giữa các tổ chức cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.
- Thanh toán quốc tế là cầu nối giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu. Nó giúp cho hoạt động
ngoại thương của các nước phát triển mạnh mẽ hơn.
- Việc tổ chức thanh toán nhanh, tiện lợi, chính xác sẽ giúp cho các nhà xuất khẩu yên tâm và
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình.

 Đồng tiền thanh toán : là loại tiền tệ chi trả cho các hợp đồng thương mại. Đồng tiền thanh
toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu , của nước xuất khẩu hay của nước thứ 3 nào
đó.Hiện nay để tránh rủi ro và biến động lớn xảy ra thường sử dụng đồng tiển mạnh như
USD , EUR ,vàng để tiến làm đồng tiền thanh toán.Ở đây điều kiện tiền tệ cũng chỉ ra cách
xử lý khi có sự biến động của giá trị đồng tiền trong các hợp đồng thương mại , khi thanh
toán nếu tỷ giá của đồng tiền thanh toán có sự biến động thì giá cả hàng hóa và tổng giá trị
hợp đồng phải có sự điều chỉnh tương ứng:
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
Ví dụ: đồng tiền thanh toán là VNĐ . Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000.000 VNĐ, xác
định quan hệ tỷ giá với USD: 1USD=17.750VNĐ.
Khi thanh toán 1USD =18.790VNĐ khi đó tổng giá trị hợp đồng sẽ điều chỉnh lại
là:1.000.000.000 *(18.790/17.750)=1.058.591.549.VNĐ.
1.5.2.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán:
Trong thanh toán quốc tế bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa
điểm thanh toán. Sở dĩ vậy vì thanh toán tại nước mình thì sẽ có nhiều điểm thuận lợi hơn. Vi
dụ: Đối với nhà nhập khẩu thì tới hạn thanh toán mới phải chi tiền , đỡ đọng vốn , tiết kiệm
chi phí vay tiền Đối với nhà xuất khẩu thì thu vốn về nhanh nên có thể luân chuyển vốn
nhanh
Để đảm bảo tính khách quan thì địa điểm mà nhà nhập khẩu sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu
được quy định rõ trong hợp đồng thương mại mà hai bên đàm phán và đã ký kết. Địa điểm
thanh toán có thể là tại nước nhập khẩu , nước xuất khẩu , hay một nước thứ 3 nào đó.Tuy
nhiên trên thực tế việc sử dụng đồng tiền thanh toán của nước nào thì sẽ tiến hành thanh toán
tại nước đó, hoặc cũng có thể việc tiến hành đàm phán giữa hai bên thống nhất địa điểm
thanh toán sao cho thuận lợi cho cả hai bên.
1.5.2.3 Điều kiện về thời gian thanh toán:
 Thực tế rằng các nhà xuất khẩu luôn luôn muốn thời gian thanh toán nhanh, để tránh đọng
vốn , có thể luân chuyển vốn nhanh ,tránh được những rủi ro biến động về tiền tệ Còn nhà
nhập khẩu luôn mong muốn thanh toán chậm nhất . Chính vì điều này mà hai bên luôn phải

- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh
thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân
hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức trong đó lệnh thanh
toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà ngân hàng
này gửi cho ngân hàng thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông
SWIFT.
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
Giải thích sơ đồ:
(1) Người xuất khẩu thực hiện giao hàng theo hợp đồng, lập bộ chứng từ hàng hoá gửi
cho người nhập khẩu để đi nhận hàng.
(2) Người nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng hoá và bộ chứng từ hàng hoá,
nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, lập giấy đề nghị chuyển tiền
gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu thấy
hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi
giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu.
(4) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi qua ngân hàng đại lý hoặc chi
nhánh của mình đến ngân hàng trả tiền.
(5) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi đồng thời gửi
báo có cho người hưởng lợi.
 Ưu điểm , nhược điểm của phương thức chuyển tiền:
+Ưu điểm
Thủ tục chuyển tiền hết sức đơn giản , chi phí không cao. Còn thời gian chuyển tiền khá
nhanh điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu có khẳ năng thu hồi vốn nhanh,
thuận lợi cho việc kinh doanh sản xuất chu kỳ mới
+Nhược điểm :

 Khái niệm
Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó, người bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân
hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà
nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều
khoản khác
 Đặc điểm :Trong thanh toán nhờ thu thì ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu và nhà
xuất khẩu chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ, ngân hàng không cam kết, không
bảo lãnh thanh toán đối với người bán cũng như người mua.
Các loại nhờ thu và qui trình nghiệp vụ:Căn cứ vào nội dung chứng từ được gửi đến ngân
hàng nhờ thu mà người ta chia phương thức thanh toán này ra thành hai loại:
+Nhờ thu phiếu trơn (Clean collections): Là phương thức thanh toán, trong đó
chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay
công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hoá đơn, bảo
hiểm ) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu, không thông qua ngân hàng.
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu phiếu trơn
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 9
(4)
(7)
(3) (8) (6) (5)
(1)
(2)
NHNT
(Remitting Bank)
NHTH
(Collecting Bank)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức
“Nhờ thu phiếu trơn”

mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng phục vụ mình.
(4) Ngân hàng gửi nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ thanh toán đến ngân hàng
thu hộ.
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho người nhập khẩu.
(6) Người nhập khẩu lập lệnh thanh toán gửi đến ngân hàng thu hộ hoặc gửi hối phiếu chấp nhận
thanh toán đến ngân hàng thu hộ.
(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoá để người nhập khẩu đi nhận hàng.
(8) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy
nhận nợ cho ngân hàng nhận nhờ thu.
(9) Ngân hàng gửi nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu
hay giấy nhận nợ cho người xuất khẩu.
 Ưu điểm , Nhược điểm của phương pháp nhờ thu
+Ưu điểm
• Đối với nhà xuất khẩu.
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 11
(4)
(8)

(3) (9) (7) (6) (5)
(1)
(2)
(0)
(1)
NHNT
(Remitting Bank)
NHTH
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Exporter)
Người trả tiền

việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 12
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Thương Mai Quốc Tế
 Chú thích:
(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức
L/C
(2) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở
một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho người xuất khẩu hưởng.
Chuyển bản chính cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo.
(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông báo L/C bằng văn bản
cho người xuất khẩu.
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, người xuất khẩu tiến hành giao
hàng.
(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng từ thanh toán gửi về
ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thông báo) để yêu cầu thanh toán.
(7) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được phù hợp theo đúng điều
kiện và điều khoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C
yêu cầu thanh toán.
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu thấy phù hợp với các điều
kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu thông qua
ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 13
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C
(3)
(7)
(8)
(10) (9 (2) (4) (6) (7)
(1)
( (5)

cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế
chấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu.
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với
nó được mở.
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi đã sử
dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và
vẫn tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng
giá trị hợp đồng được thực hiện.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 14
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Thương Mai Quốc Tế
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép
ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hoá, nguyên liệu phục vụ
sản xuất hàng hoá theo L/C đã mở.
- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường
hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/C, tiền đặt cọc và tiến ứng trước, nhưng không có khả
năng giao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C, đòi
hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết với người nhập
khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập
khẩu.
 Ưu điểm , Nhược điểm của thư tín dụng L/C
+ Ưu điểm
- Phương thức thanh toán bằng L/C giúp nhà nhập khẩu có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng
hóa cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm hiểu đối tác có uy tín và
đáng tin cậy hay không.Bởi vì các chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm tra kỹ và họ sẽ
chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót. Ở đây một điều được đảm bảo rằng nhà xuất khẩu giao
hàng thì họ mới phải trả tiền hàng.
- Nhà xuất khẩu yên tâm và sẽ đảm bảo được thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ . Việc thanh
toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng sẽ lập bộ chứng
từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán cho dù nhà nhập khẩu họ có thanh
toán hay không thanh toán.Chính vì điều này mà nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh, tránh

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu (bảng phụ lục)
Các bước thu thập và xử lý dữ liệu:
- Bước 1: Thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
- Bước 2: Tổng hợp số liệu
- Bước 3: Phân tích thực trạng
- Bước 4: Đánh giá thực trạng
- Bước 5: Đề xuất các giải pháp
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động
thanh toán quốc tế của công ty:
2.2.1 Những vấn đề về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang:
2.2.1.1 Giới thiệu về công ty ( lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Bắc Giang)
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang tên giao dịch quốc tế là BAC GIANG IMPORT
EXPORT JOINT STOCK COMPANY. Tên viết tắt :Imexco BacGiang
Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Văn Cừ + Số 2 Nguyễn Thị Lựu – Thành Phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc
Giang. Điện thoại (84)2403854225 Fax ( 84) 2403855879.
Được cấp giấy phép hoạt động ngày 1/4/ 2005 trên cơ sở chuyển đổi từ công ty xuất nhập
khẩu Bắc Giang. Là doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa. Công ty đã kế thừa điều
kiện cơ sở vật chất , kỹ thuật trang thiết bị , nguồn nhân lực của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Bắc Giang cũ.
Sau hơn 5 năm hoạt động và phát triển , công ty đã không ngừng lớn mạnh , bằng chính lỗ
lực của mình , công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang đã vươn lên giữ vị trí quan trọng
trong hoạt động kinh doanh , xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang.
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang được điều hành bởi hội đồng quản trị đứng đầu
là giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị, sau là ban kiểm soát và các phòng ban chi
nhánh trực thuộc. Công ty đã có những mạng lưới kinh doanh phủ rộng khắp.
 Cơ cấu bộ máy tổ chức, các phòng ban

2.2.1.3 Tình hình thanh toán trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Bắc Giang trong giai đoạn 2006-2009
 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
(xem Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc
Giang năm 2008-2009 )
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy hoạt động của công
ty tăng trưởng không đều qua các năm, doanh thu giảm qua các năm và năm trước cao hơn
so với năm sau. Riêng doanh thu năm 2009 đạt 88.846 triệu đồng giảm 0,89% so với năm
2008. Tuy nhiên, cùng với sự giảm đáng kể của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng giảm
tương ứng và có phần giảm nhanh hơn so với doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2009 là
60.976 triệu đồng tương ứng giảm 0,82% so với năm 2008. Nguyên nhân có sự đi xuống của
doanh thu và giá bán vốn hàng bán là do tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong năm
2008 chịu ảnh hưởng nhiều của sự biến động tỷ giá hối đoái của đồng USD trên thị trường
ngoại hối, công ty phải mua USD với giá rất cao (có thời điểm phải mua USD với tỷ giá
19.322 VND/USD) để thanh toán tiền hàng cho nước ngoài khi nhập khẩu các nguyên vật
liệu , máy móc Tuy nhiên do tỷ lệ giảm xuống của giá vốn hàng bán chậm hơn tỷ lệ giảm
của doanh thu nên tính lợi nhuận gộp của năm 2009 công ty vẫn lãi nhiều hơn năm 2008 là
2.720 triệu đồng (tương ứng 1,11%)
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm nhưng doanh thu từ hoạt động tài
chính tăng lên đáng kể là 253 triệu đồng (trđ) trong khi đó chi phí tài chính và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý năm 2009 lại giảm hơn so với năm 2008 tương ứng lần lượt là 0.87%;
0.79%; 0.85%. Nguyên nhân có sự giảm về chi phí này là do công ty đã đầu tư nhiều các
khoa học kỹ thuật vào quản lý doanh nghiệp và cắt giảm bớt những chi phí bán hàng không
cần thiết , tinh giảm bộ máy quản lý,.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy công ty luôn kinh doanh có hiệu
quả, lợi nhuận sau thuế luôn dương năm sau có lợi nhuận cao hơn năm trước. Mặc dù nền
kinh tế thế giới năm 2008 – 2009 ở trong giai đoạn suy thoái, nền kinh tế Việt Nam còn phát
triển chưa ổn định nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn có bước tăng trưởng vững
chắc. Công ty kinh doanh nhiều các mặt hàng khác nhau, hơn nữa các mặt hàng cũng chịu
ảnh hưởng không lớn của khủng hoảng tài chính vừa qua. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 20
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Thương Mai Quốc Tế
Trong thanh toán quốc tế công ty đã sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau ,
nhưng chủ yếu là thanh toán bằng L/C chiếm tỷ trọng cao,
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế tại công ty CP XNK BG ( Số
liệu từ năm 2007 - 2009)

( Nguồn : Phòng kế toán công ty cổ phần XNK Bắc Giang.)
Qua biểu đồ ta thấy công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C và phương
thức chuyển tiền tuy nhiên tỷ trọng thanh toán bằng L/C giảm dần qua các năm và thanh toán
bằng phương thức nhờ thu có chiều hướng tăng nhanh Ngoài 3 hình thức thanh toán chủ
yếu thì công ty còn sử dụng phương thức thanh toán khác như thanh toán qua biên giới đặc
biệt là với Trung Quốc ,Lào. Đối với phương thức thanh toán chuyển tiền thì hiện nay công
ty vẫn chú trọng và là một trong những phương thức thanh toán chủ yếu của công ty .
2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hoạt
động thanh toán trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản
2.2.2.1 Tác động của môi trường bên trong doanh nghiệp đối với hoạt động thanh toán
quốc tế
Mặt hang
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 22
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Thương Mai Quốc Tế
Bảng 2.3 :Bảng kết quả hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Bắc Giang.
Các chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Gạo Tấn 520 680 790 850

VNĐ do huy động thêm vốn đóng góp của các cổ đông lợi nhuận giữ lại …
HOÀNG VĂN HIỆP MSV: 06D130346 TMQT 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2010
- Kỹ thuật , công nghệ: Ngày nay trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
càng hiện đại , nắm bắt được điều này Công ty đã vận dụng những tiến bộ kỹ thuật công
nghệ vào sản xuất kinh doanh . Tuy nhiên việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật công nghệ còn
nhiều yếu kém , nhiều hạn chế do đội ngũ nhân sự còn thiếu và yếu cả về chuyên môn , kỹ
thuật .Thiếu kinh phí đào tạo cho việc ứng dụng công nghệ mới…
- Văn hóa doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang được thành lập đã kế
thừa văn hóa của công ty xuất nhập khẩu Bắc Giang cũ , mặt khác công ty cũng tạo ra cho
mình văn hóa mang bản sắc riêng của doanh nghiệp mình.
- Các điều kiện cơ sở vật chất của công ty:
Công ty hiện nay do vốn còn yếu kém, nên việc đầu tư choc ơ sở kỹ thuật , trang thiết bị …
còn chưa được đầu tư đúng mức.
2.2.2.2 Tác động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp đối với hoạt động thanh toán
quốc tế của doanh nghiệp.
Môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
trong nước nói chung cũng như ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty CP XNK
BG nói riêng bao gồm các chính sách của nhà nước về hoạt động XNK, tình hình phát triển
kinh tế của đất nước trong thời gian qua, sự bất ổn của nền kinh tế thế giới trong thời gian
qua đã ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh XNK của công ty. Cụ thể đó là cuộc
khủng hoảng kinh tế vừa qua ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính của nước Mỹ lan sang các
nước châu âu rồi dẫn đến khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Thực vậy, vì nước Mỹ và các nước
trong cộng đồng Châu Âu là những nước lớn trên thế giới đã có những tác động nhất định
đến nền kinh tế chung trên thế giới, cụ thể là ảnh hưởng đến nền kinh tế của Việt Nam vì các
nước này cũng là những nước đối tác lớn của Việt Nam.
Khủng hoảng tài chính Mỹ sẽ tác động tiêu cực tới nhiều nền kinh tế khác trên thế giới,
đặc biệt là EU và Nhật Bản – đây lại là hai thị trường XNK quan trọng của Việt Nam. Do tác
động của khủng hoảng kinh tế đã cho thấy tính chất tiêu cực của XNK ở Việt Nam bị ảnh

Trích đoạn Những đề xuất đối với nhà nước Các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status