Đề tài: Nhãn sinh thái và khả năng áp dụng công cụ này trong quản lý
môi trường tại Việt Nam.
MỞ ĐẦU
Thế giới đang phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn cả về kinh tế, xã hội
và môi trường. Nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, môi trường bị ô nhiễm
nặng nề, các nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, dân số không ngừng tăng lên…
Tất cả đòi hỏi các quốc gia phải có những hướng đi mới, những giải pháp để khắc
phục, vượt qua những khó khăn này. Phát triển bền vững đã được rất nhiều quốc gia
trên thế giới quan tâm từ rất lâu. Đó là mấu chốt để chúng ta hướng tới một xã hội
tốt đẹp hơn. Một trong những cách để thực hiện phát triển bền vững là sản xuất và
tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường hay còn gọi là các sản phẩm
Xanh, sản phẩm sinh thái. Đó chính là cơ hội cho những “dự định xanh” còn dang
dở và cũng là cơ hội để cứu hành tinh đã chạm ngưỡng 7 tỷ người.
Sản phẩm thân thiện với môi trường đang hiện hữu ngày càng nhiều trong đời
sống của chúng ta, đặc biệt ở các nước phát triển. Đi vào đời sống người dân Việt
1
Nam chưa lâu nhưng chúng tôi tin rằng cùng với xu hướng trên toàn thế giới, các
sản phẩm Xanh này sẽ ngày càng phát triển ở Việt Nam, trở thành xu hướng tất yếu.
Tất nhiên, cùng với xu hướng này sẽ là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp của
chúng ta, đồng thời cũng đặt ra những đòi hỏi cấp thiết cho công tác quản lý công
cụ nhãn sinh thái ở Việt nam.
Trong quá trình hội nhập hiện nay, nhãn sinh thái càng có ý nghĩa khi chúng
ta tham gia vào các thị trường lớn và mạnh trên thế giới với những hàng rào kĩ thuật
chặt chẽ. Nhãn sinh thái làm cho các doanh nghiệp nhận thức ra được yêu cầu của
việc nâng cao chất lượng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh hơn theo
hướng phát triển bền vững.
I.Khái niệm về Nhãn sinh thái:
1.1.Nhãn sinh thái là gì?
Nhãn sinh thái (ecolabel) là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Tuy nhiên, khi nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với
môi trường sinh thái của hàng hóa và dịch vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những
3
mua một sản phẩm có nhãn ENERGY STAR®, người mua biết rằng sản phẩm đáp
ứng được tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng của EPA (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
(the US. EPA)
ENERGY STAR là một sự hợp tác giữa Bộ Năng lượng Mỹ, Cơ quan bảo vệ
môi trường Mỹ, các nhà sản xuất, các dịch vụ địa phương, và những người bán lẻ,
khuyến khích các sản phẩm tiết kiệm năng lượng bằng cách dán nhãn ENERGY
STAR và giáo dục người tiêu dùng về lợi ích của tiết kiệm năng lượng.
Trên thế giới, việc các sản phẩm được dán nhãn sinh thái là rất quen thuộc.
Người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra thêm từ 10% – 17% chi phí để mua các sản phẩm có
dán nhãn sinh thái. Các nước phát triển trên thế giới đều rất chú trọng đến mức độ
thân thiện với môi trường của các sản phẩm.
1.2.Những yêu cầu cơ bản về nhãn sinh thái cho sản phẩm đáp ứng các
tiêu chuẩn môi trường.
Nhãn sinh thái phải được phản ánh chính xác, trung thực và có thể xác minh
được.
Lợi ích của nhãn sinh thái chỉ tồn tại khi nhãn sinh thái thật sự có được sự
tín nhiệm, tin tưởng của người tiêu dùng. Người tiêu dùng chỉ thật sự không hoài
nghi khi những công bố về khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm được chứng
thực bằng khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm được chứng thực bằng những
phương pháp, phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại. Đó là những phương pháp
được thừa nhận trên phạm vi quốc tế, khu vực hoặc quốc gia, hoặc được đưa ra xem
xét để công nhận dùng trong công nghiệp hoặc thương mại. Đồng thời, những
4
phương pháp và phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại này cũng phải đảm bảo xác
định được chính xác các khía cạnh và lợi ích môi trường của sản phẩm.
Nhãn sinh thái không được gây ra sự hiểu nhầm hoặc khó hiều
Nhãn sinh thái phải đơn giản, dễ hiểu; những điểm về nội dung khi được công bố
phải rõ ràng; biểu tượng, biểu đồ không được quá phức tạp. Trong thực tế, ISO thừa
nhận sự tồn tại của nhiều nhãn sinh thái trên cùng một sản phẩm. Điều này dễ dẫn
1.1. Vì sao phải áp dụng nhãn sinh thái.
Việt Nam là nước có nhiều mặt hàng xuất khẩu lớn như thủy sản, dệt may
hay nông sản. Các mặt hàng xuất khẩu đã mang lại cho nước ta một nguồn thu
ngoại tệ lớn nhưng nếu so với tiềm năng thì các doanh nghiệp Việt Nam còn có thể
làm nhiều hơn thế. Một công cụ giúp cho các sản phẩm của Việt Nam tăng giá trị
trên thị trường quốc tế chính là nhãn sinh thái.
Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ, EU hay Nhật
Bản…đều phải chịu những kiểm duyệt khắt khe về chất lượng sản phẩm, an toàn vệ
6
sinh thực phẩm và các quy định về bảo vệ môi trường. Đã rất nhiều lần, các mặt
hàng Tôm xuất khẩu của Việt Nam bị trả lại vì vi phạm về chất kháng sinh, những
mặt hàng hoa quả và nông sản của Việt Nam thường vi phạm các tiêu chuẩn về chất
bảo vệ thực vật …Điều này làm giảm giá trị và làm mất uy tín của hàng hóa Việt
Nam trên thị trường quốc tế. Nếu hàng hóa Việt Nam chứng minh được chất lượng
đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu thì chắc chắn cơ
hội tăng trưởng trên thị trường xuất khẩu của Việt Nam là rất lớn.
Không chỉ đối với các hàng hóa xuất khẩu, người tiêu dùng trong nước hiện
nay cũng đang quan tâm nhiều hơn đối với các quy định về môi trường của sản
phẩm. Các hàng hóa, dịch vụ sẽ tạo được thiện cảm và niềm tin với người tiêu dùng
nhiều hơn nếu chúng là sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây cũng là cách đảm
bảo một sự tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.
Cơ hội phát triển cho các hàng hóa được dán nhãn sinh thái là rất lớn nhưng
tại thị trường Việt Nam điều này còn rất mới mẻ. Theo thống kê của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường, tại Việt Nam chỉ có khoảng 5% hàng hóa đủ tiêu chuẩn để dán nhãn
sinh thái và tính đến nay thì chưa có mặt hàng nào được dán nhãn sinh thái. Việt
Nam cũng đang xây dựng những tiêu chuẩn để có thể dán nhãn sinh thái cho hàng
hóa. Theo kế hoạch thì đến năm 2020 sẽ có 10% số sản phẩm xuất khẩu và 50%
hàng hóa tiêu dùng nội địa được cấp nhãn sinh thái. Như vậy, con đường để cho các
hàng hóa Việt Nam được chứng minh là đủ các tiêu chuẩn môi trường còn rất dài.
7
- Một sản phẩm hoặc dịch vụ được cấp nhãn sinh thái tức là nó được công
nhận ở một mặt nào đó có ý nghĩa với môi trường. Như vậy nó sẽ tác động vào
người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông minh sẽ hiểu rằng sản phẩm được cấp nhãn
sinh thái có lợi cho môi trường và cho sức khỏe, do đó, người ta sẽ có xu hướng sử
dụng những sản phẩm này nhiều hơn. Như vậy, nhãn sinh thái một mặt giúp cho
doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa trên thị trường, có cơ hội hội nhập
cao hơn vào thị trường thế giới. Đồng thời, nhãn sinh thái cũng giúp cho người tiêu
dùng nhận ra rằng đây là sản phẩm tốt cho chính họ. Cả hai bên người tiêu dùng và
doanh nghiệp cùng có lợi. Và như thế, đương nhiên về mặt xã hội thì nền kinh tế
quốc gia được phát triển khi các doanh nghiệp phát triển tốt.
Đặc biệt, trong quá trình hội nhập hiện nay, nhãn sinh thái càng có ý nghĩa
khi chúng ta tham gia vào các thị trường lớn và mạnh trên thế giới với những hàng
rào kĩ thuật chặt chẽ. Nhãn sinh thái làm cho các doanh nghiệp nhận thức ra được
yêu cầu của việc nâng cao chất lượng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh
hơn theo hướng phát triển bền vững.
9
Theo kết quả điều tra 98% người tiêu dùng chọn sản phẩm có dán nhãn sinh
thái (nhãn xanh Việt Nam) nếu hai loại cùng giá và 75% vẫn chọn sản phẩm có dán
nhãn dù giá đắt hơn 10%. "Điều đó mở ra một tương lai tươi sáng cho môi trường
và cho "công cuộc" dán nhãn"
-Một trong những điều kiện thuận lợi của Việt Nam trong bối cảnh thế giới
có xu hướng chuyển từ tăng trưởng "nóng” sang tăng trưởng xanh là tận dụng kinh
nghiệm của các nước đi trước để chọn ra mô hình và hướng đi đúng đắn trong việc
phát triển đất nước theo hướng tăng trưởng “xanh”. Đồng thời tranh thủ sự hợp tác,
hỗ trợ của các nước tiên tiến trên thế giới và các tổ chức quốc tế.
Đối với Việt Nam, việc tiếp cận tăng trưởng xanh còn quá chậm mặc dù cách
đây 10 năm trong chiến lược phát triển từ 2001-2010 cũng đã đề cập tới vấn đề này.
Là một nước đi sau, thách thức của Việt Nam là không nhỏ khi mà công nghệ còn
lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng và thải ra nhiều khí thải. Chẳng hạn, tại Mỹ, cam
kết tới năm 2020 sẽ sử dụng 25% lượng điện sản xuất từ năng lượng sạch, Trung
nay trước khi mọi thứ trở nên quá muộn.
12