VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ NĂNG SỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ SONADEZI, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 26


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGUYỄN NGỌC MINH
VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ
TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ NĂNG SỐNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
VÀ QUẢN TRỊ SONADEZI, TỈNH ĐỒNG NAI
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Tp. Hồ Chí Minh tháng 5/2012


i

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ & tên: Nguyễn Ngọc Minh Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20.08.1974 Nơi sinh: Vĩnh Long
Nguyên quán: Chợ Lách – Bến Tre Dân tộc: Kinh
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giảng viên, khoa Quản Trị -
Kinh Doanh, Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 1/4, KP 10, Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại cơ quan: 06 12 22 78 12 Mobile: +84 91 91 99 849
Điện thoại nhà riêng: 06 13 98 93 18 E-mail: [email protected]
2. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/1993 đến 12/1997
Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Tâm Lý – Giáo Dục
Tên đồ án, luận án tốt nghiệp: Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và những kiến nghị
về việc dạy thêm, học thêm của sinh viên năm thứ I, tại một số trường Đại học địa bàn TP.
HCM, niên học 1996 – 1997
Nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Khoa Tâm Lý – Giáo Dục, trường Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh
Trình độ ngoại ngữ:
Anh văn: tương đương trình độ B1
3. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
10/1997 đến
tháng 05/2010


Luận văn này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, đồng
nghiệp, các sinh viên và gia đình.
Trước hết, xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất tới Tiến sĩ Võ Thị Ngọc Lan. Những
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình về học thuật của cô đã giúp tôi vượt qua những khó
khăn và thêm nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra.
Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến TS. Nguyễn Văn Tuấn, trưởng khoa
Sư Phạm kỹ thuật; TS. Võ Thị Xuân, cố vấn học tập; TS Nguyễn Toàn và TS. Đoàn
Huệ Dung, những người đã giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, TS. Nguyễn Thị Thu Lan và thầy, PGS.
TS. Võ Văn Lộc vì đã đồng ý tham gia phản biện đề tài.
Xin ghi ơn đặc biệt Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM,
Phòng Đào tạo, các giảng viên khoa Sư phạm kỹ thuật đã hết lòng truyền đạt kiến thức
cho chúng tôi trong suốt thời gian diễn ra khóa học Thạc sĩ Giáo dục học tại nhà trường.
Xin trân trọng biết ơn Ban giám hiệu, đặc biệt TS. Lưu Phước Dũng - hiệu
trưởng, quý thầy cô giảng viên, đồng nghiệp, các cán bộ phụ trách các khoa QTKD,
CNTT, CN-DG, phòng QHQT, trường Cao đẳng CN&QT Sonadezi, về những giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài; xin cảm ơn các
bạn đồng môn lớp cao học Giáo dục học K17B, những người đã chia sẽ, đồng cảm
với tôi trong thời gian qua.
Xin gửi những lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý tại các
công ty, doanh nghiệp, tỉnh Đồng Nai, đã giúp đỡ tôi trong tiến trình thực hiện
nhiệm vụ đề tài. Những ý kiến đóng góp nhiệt tình của các anh/chị đã mang lại giá
trị thực tiễn cho nội dung của luận văn.
Không quên gởi đến sinh viên các lớp: QTKD1& QTKD2, K5; CNTT1&CNTT2, K7 -
hệ Chính Quy; QTKD K1; QTKD K2 – hệ VLVH, những người cộng sự trẻ, lời cảm ơn thân
thương nhất về những tháng ngày miệt mài với môn học, bài học KNS. Những tham gia,
đóng góp của các bạn là nguồn lực lớn giúp tôi hoàn thành tốt đẹp các nhiệm vụ của đề tài.
Và gia đình, cộng đoàn nơi có những người đã cho tôi niềm tin, sự chia sẽ và

học, cũng như người học chưa nhiều cơ hội tiếp cận và sự quan tâm đúng mức với
môn học này.
Do vậy, làm thế nào để sinh viên chủ động tự học và có thái độ hứng thú, tự
giác tham gia rèn luyện với môn kỹ năng sống này trong nhà trường? Làm thế nào
để sinh viên có dịp rèn luyện môn học không chỉ từ các bài giảng mà còn từ kinh
nghiệm, vốn sống của bản thân và bạn bè thông qua các hoạt động tương tác từ
trong cho đến ngoài lớp?
Chính từ những lý do trên thúc đẩy người nghiên cứu thực hiện đề tài “vận
dụng dạy học theo nhóm nhỏ trong giảng dạy môn Kỹ năng sống tại trường Cao
đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi, tỉnh Đồng Nai”.
Nghiên cứu được thực hiện tại trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị
Sonadezi và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ tháng 09 năm

v

2010 đến tháng 12 năm 2011. Cuốn luận văn này trình bày kết quả nghiên cứu
trong 03 phần như sau:
 Phần mở đầu: Trình bày lý do, tính cấp thiết của đề tài; Xác định mục tiêu,
nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu,
giới hạn phạm vị và phương pháp nghiên cứu.
 Phần nội dung: gồm 3 chương
- Chương 1 – Cơ sở lý luận về dạy học theo nhóm nhỏ và kỹ năng sống: Tổng
hợp cô đọng các lý thuyết cần thiết về dạy học theo nhóm nhỏ và kỹ năng sống như:
khái niệm, đặc điểm, phân loại; Ngoài ra, với dạy học theo nhóm: trình bày khái
quát về lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước, các kết quả nghiên cứu trong nước
đã đạt được, những ưu và nhược điểm, tương quan với các phương pháp dạy học và
đề xuất quy trình dạy học theo nhóm. Với Kỹ năng sống: trình bày khái quát về vị
trí, vai trò môn học trong nhà trường, ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống, các yếu tố
đặc trưng của hoạt động giảng dạy môn học này.
- Chương 2 – Thực trạng giảng dạy môn kỹ năng sống tại trường Cao đẳng

Viet Nam has set out guidelines and strategic mission to Vietnam's education by
2020, namely: to reach the advanced level in area and access to the advanced
level in the world educcation standard, with high competitiveness, be able to
cope with market mechanisms Specifically, the content: contributing to
provide well-trained labour resources with high ethics, honesty, life skills,
problem-solving skills and career skills ; methods: focuses on providing
learning, helping learners can actively, positively, create knowledge, develop
necessary skills and apply what they have learned in life
Shows, the focus of educational reform has emphasized that innovation
content, programs curriculums, approaches in a way of standardization,
modernization, has emphasized education - vocational skills training, and life
skills to improve the quality of human resources.
Also from the central task on the show, life skills is one of the most
essential content of education at all levels and is receiving much attention in the
current period. However, active teaching life skills in schools is not meeting
objectives and requirements set forth. The contents and forms of organization are
still new; there are not enough teachers for this subject; traditional methods
should not promote highly independent and creative learners. Students don’t
have much oppotunities to approach this subject so they pay not much attention
on it.
So how do students learn and are actively interested attitude, self
discipline involved with this subject of life skills in schools? How do students
have the opportunity training courses not only from lectures but also from
experience, which lives for themselves and friends through interactive activities
from the outside layer to inside?
It is from these reasons promoting the implementation of research the thesis
"applied learning in small groups in teaching life skills at the College of
Technology and Management Sonadezi, Dong Nai Province."
Research done at the College of Technology and Management Sonadezi and
some businesses in Dong Nai province from May 09, 2010 to December 2011.

tasks set; practical contributions and subsequent development of the subject.
The main results of the research:
- Building life skills content of the skills consists of 11, sorted by the urgency
and usefulness
• Compiling for 11 skill lessons, lesson plans for integrating two skills are
the most urgent.
• Building the four learning processes in small groups, in which two
processes apply to all sessions and two alternate procedures apply.
- Organizing successful teaching in small groups with 4 built process.

viii

MỤC LỤC

Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục viii
Danh mục các chữ viết tắt xi
Danh mục các ký hiệu xii
Danh sách các hình xiii
Danh sách các bảng xiv
Danh sách các biểu đồ xv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

1.6.1. Bản chất 41
1.6.2. Nguyên tắc 42
1.6.3. Nội dung 43
1.6.4. Phương pháp 44
1.6.5. Đánh giá 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
Chương 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG SỐNG TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CN &QT SONADEZI 7
2.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐ CN&QT SONADEZI 47
2.1.1. Hình thành và phát triển 47
2.1.2. Sứ mạng 47
2.1.3. Quy mô đào tạo 48
2.1.4. Một số đặc điểm của sinh viên 48
2.2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG SỐNG 50
2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng 50
2.2.2. Thực trạng dạy và học môn Kỹ năng sống 52
2.2.3. Nguyên nhân của các thực trạng 79

x

2.2.4. Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ MÔN KỸ NĂNG
SỐNG TẠI TRƯỜNG CĐ CN&QT SONADEZI 77
3.1. NỘI DUNG MÔN KỸ NĂNG SỐNG 84
3.1.1. Đề cương bài giảng: kỹ năng giao tiếp 84
3.1.2. Đề cương bài giảng: Kỹ năng làm việc nhóm 84
3.2. QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO NHÓM 85
3.2.1. Quy trình vận dụng cho toàn buổi học 85
3.2.2. Qui trình vận dụng xen kẽ trong giờ lên lớp 95

CNTT : Công nghệ thông tin
CNDG : Công nghệ da giày
DEST : The Department of Education, Science and Training
DHTN : Dạy học theo nhóm
DHTNN : Dạy học theo nhóm nhỏ
ESS : Singapore Employability Skills System
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên
HRSDC : Human Resources and Skills Development Canada
KN : Kỹ năng
KNS : Kỹ năng sống
QCA : Qualification and Curriculum Authority
QTKD : Quản trị kinh doanh
SV : Sinh viên
UNESCO : The United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization
UNICEF : The United Nations International Childrent’s Emergency Fund
USDL : The U.S. Department of Labor
WDA : Workforce Development Agency
WHO : World Health Organization

xii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

α : Mức ý nghĩa của kiểm nghiệm t và 
2

Independent-samples T-test : Kiểm nghiệm t cho hai mẫu độc lập;
p : (p-value) giá trị tìm được trong kiểm nghiệm 

Bảng 2.3. Xác nhận của sinh viên về mức độ vận dụng DHTN 62
Bảng 2.4: Xác nhận của sinh viên về mục đích vận dụng DHTN 63
Bảng 2.5: Sinh viên nhận định về các ưu điểm 64
Bảng 2.6: Sinh viên nhận xét về nhược điểm của dạy học theo nhóm 66
Bảng 2.7: Sinh viên nhận định tính hữu ích của DHTN 68
Bảng 2.8: Sinh viên nhận định về tính thực tiễn 69
Bảng 2.9: Giảng viên nhận định về tính khả thi 71
Bảng 2.10: Quan điểm của các giảng viên 74
Bảng 2.11: Kinh nghiệm vận dụng của giảng viên 75
Bảng 2.12: Thái độ học tập môn Kỹ năng sống 76
Bảng 2.13: Sinh viên tự nhận xét về phương pháp học tập 77
Bảng 2.14: Sinh viên tự nhận xét về năng lực học tập 78
Bảng 2.15: Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo môn KNS 81
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát trình độ đầu vào 98
Bảng 3.2: Thái độ của sinh viên đối với môn KNS 98
Bảng 3.3: Nhận thức của sinh viên về mục đích học tập môn KNS 101
Bảng 3.4: Nhận thức của sinh viên về nội dung môn KNS 103
Bảng 3.5: Nhận thức của sinh viên về tính cấp thiết của các kỹ năng 106
Bảng 3.6: Nhận thức của sinh viên về tính hữu dụng của các kỹ năng 108
Bảng 3.7: Thái độ của sinh viên đối với các phương pháp dạy học 110
Bảng 3.8: Nhận thức của sinh viên về mặt hạn chế của phương pháp dạy học 112
Bảng 3.9: Nhận thức của sinh viên về các ưu điểm của phương pháp dạy học 114
Bảng 3.10: Nhận thức của sinh viên về các ĐK-PTDH và phong cách giảng viên 116
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá bài viết của sinh viên 119
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá bài thực hành của sinh viên 120
Bảng 3.13: So sánh kết quả đánh giá học tập của sinh viên 121
Bảng 3.14: Thống kê tỷ lệ chuyên gia khảo nghiệm 124
PHẦN I:
MỞ ĐẦU
1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những thập niên gần đây, vấn đề đổi mới toàn diện ngành Giáo dục -
Đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Theo đó, một trong
những vấn đề nhận được sự quan tâm nhiều nhất là đổi mới nội dung, phương
pháp giáo dục và đào tạo ở các bậc học. Nghị quyết Đại hội Đảng lần VII nêu rõ:
“Mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực
hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, ”. Tiếp theo, Đại hội X với chủ trương:
“Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao”. Cụ thể: “đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy
và học ”. Và nhấn mạnh, “Cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy
chữ, dạy nghề ”[29].
Với các chủ trương trên, ngày 30-12-2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo

trường ”[32, tr.2], và một trong những giải pháp được đưa ra nhằm thực hiện nhiệm
vụ trên là: “Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo”, với các tiêu chí cụ
thể: “trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học…”. Mặt khác, Bộ
GD&ĐT cũng chỉ rõ: “phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức,
có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ
năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi
trường toàn cầu hóa…” [33, tr.10]. Do đó, Bộ GD &ĐT đã đề ra nhiệm vụ và giải
pháp: “phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từ nội dung, phương pháp dạy học
đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh và thuận lợi, giúp người
học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹ năng và vận dụng
những điều đã học vào cuộc sống”[33, tr.19].
Như vậy, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học luôn nhận được sự quan tâm
của Nhà nước và toàn xã hội, đồng thời đặt ra cho ngành Giáo dục nói chung, và
các trường Cao đẳng nghề nói riêng, những thách thức: Cần đổi mới như thế nào
để vừa gia tăng tính chủ động của người học vừa tăng chất lượng đào tạo? Làm
thế nào để có đội ngũ cán bộ, nhân sự vừa lành nghề, vừa nắm vững kiến thức
chuyên môn, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức vào các lĩnh vực công
nghệ hiện đại nhằm đạt được các mục tiêu cấp quốc gia đã đề ra?
Cho thấy, nhiệm vụ chính yếu của đổi mới giáo dục là vừa nhấn mạnh đến
đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa trong các bậc học, vừa nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục - đào tạo kỹ năng
nghề và kỹ năng sống cho các thế hệ, đặc biệt là những người tham gia lao động.
Đề cập đến giáo dục Kỹ năng sống, Luật Giáo Dục, điều 38 đã nhấn mạnh
ngay từ cấp phổ thông: đào tạo kỹ năng là thành phần quan trọng trong mục tiêu
giáo dục hiện nay. Trước đó, điều 27 “mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp sinh
viên phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo…”; điều 23 nhấn
mạnh: “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của sinh viên… bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn…”. [35]

được mục tiêu, yêu cầu đề ra. Nội dung còn nhiều mới mẻ, phương pháp và hình
thức dạy học nặng về dạy trên lớp; lực lượng giảng viên còn mỏng; phương tiện
dạy học mang tính truyền thống nên chưa phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo
của sinh viên, cũng như sinh viên thực sự quan tâm đúng mức và có nhiều cơ hội
học tập, rèn luyện với môn học này.
Từ các hiện trạng trên khiến người nghiên cứu băn khoăn: Làm thế nào để
sinh viên có sự quan tâm hơn đến môn kỹ năng sống? Làm thế nào để khuyến
khích sinh viên chủ động tự học và có thái độ hứng thú, tự giác tham gia rèn luyện
với môn học này? Làm thế nào để những tri thức Kỹ năng sống đến với sinh viên
cách nhẹ nhàng trên nền tảng những tri thức, vốn sống của sinh viên? Làm thế nào
để sinh viên có dịp rèn luyện Kỹ năng sống không chỉ từ các bài giảng trên lớp mà
còn từ kinh nghiệm của bạn bè thông qua các hoạt động tương tác với nhau từ
trong cho đến ngoài lớp?

4
Chính từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “vận dụng dạy học theo
nhóm nhỏ trong giảng dạy môn Kỹ năng sống tại trường Cao đẳng Công nghệ và
Quản trị Sonadezi” là thiết thực. Nghiên cứu này khi hoàn thành sẽ góp phần phát
huy các biện pháp vận dụng tính tích cực, chủ động của người học cũng như gia
tăng tính sáng tạo, độc lập học tập môn Kỹ năng sống của sinh viên trong trường.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ trong môn Kỹ năng sống tại trường Cao
đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ
năng sống.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về dạy học theo nhóm nhỏ trong giảng dạy nói chung và
giảng dạy môn Kỹ năng sống nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Kỹ năng sống ở trường CĐ CN&QT Sonadezi.
- Thiết kế quy trình dạy học theo nhóm nhỏ trong môn Kỹ năng sống ở trường

- Phương pháp chuyên gia: khảo nghiệm ý kiến của các giảng viên, chuyên
gia, những người có kinh nghiệm về dạy học theo nhóm nhỏ và dạy học KNS.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phần mềm toán thống kê để xử
lý các số liệu định lượng, định tính.
8. NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1. Tính thực tiễn
Khi vận dụng các quy trình dạy học theo nhóm trong môn Kỹ năng sống có
hiệu quả sẽ:
+ Giúp các giảng viên có thêm cơ sở lý luận và kinh nghiệm ứng dụng vào
giảng dạy môn Kỹ năng sống nói riêng, các môn cơ sở ngành nói chung.
+ Giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo môn Kỹ năng sống cho sinh
viên và các đối tượng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
8.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
Góp phần hoàn thiện nội dung, các quy trình, kỹ thuật vận dụng trong dạy
học môn Kỹ năng sống, đáp ứng nhu cầu rèn luyện kỹ năng cho sinh viên trong các
trường dạy nghề; cho cán bộ, nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp cũng như
góp phần phát triển trình độ, năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự, thành phần
chính yếu trong các lĩnh vực lao động, sản xuất.
8.3. Khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực
tế đào tạo, giảng dạy kỹ năng sống trong nhà trường nói chung, trong các trường
dạy nghề nói riêng.
PHẦN II:
NỘI DUNG

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC
THEO NHÓM NHỎ VÀ KỸ NĂNG SỐNG

Trích đoạn Thực trạng dạy và học môn Kỹ năng sống Nguyên nhân của các thực trạng Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Quy trình vận dụng cho toàn buổi học Qui trình vận dụng xen kẽ trong giờ lên lớp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status