VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ NĂNG SỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CN&QT SONADEZI, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 26

0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC MINH

VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ
TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ NĂNG SỐNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CN&QT
SONADEZI, TỈNH ĐỒNG NAI

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 601401
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ trước
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngày 05 tháng 05 năm 2012

i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐ CN&QT Sonadezi : Trường Cao Đẳng Công Nghệ và
Quản Trị Sonadezi
DHTNN : Dạy học theo nhóm nhỏ
KN : Kỹ năng
KNS : Kỹ năng sống
SV : Sinh viên
UNESCO : The United Nations Educational
Scientific and Cultural Organization
UNICEF : The United Nations International
Childrent’s Emergency Fund
WHO : World Health Organization
1

PHẦN MỞ ĐẦU


phương pháp dạy học mang tính truyền thống nên chưa phát
2

huy cao độ tính độc lập, sáng tạo của người học, cũng như
người học chưa nhiều cơ hội tiếp cận và sự quan tâm đúng
mức với môn học này.
Do vậy, làm thế nào để sinh viên chủ động tự học và
có thái độ hứng thú, tự giác tham gia rèn luyện với môn kỹ
năng sống này trong nhà trường? Làm thế nào để sinh viên
có dịp rèn luyện môn học không chỉ từ các bài giảng mà còn
từ kinh nghiệm, vốn sống của bản thân và bạn bè thông qua
các hoạt động tương tác từ trong cho đến ngoài lớp?
Chính từ những lý do trên thúc đẩy người nghiên cứu
thực hiện đề tài “vận dụng dạy học theo nhóm nhỏ trong
giảng dạy môn Kỹ năng sống tại trường Cao đẳng Công
nghệ và Quản trị Sonadezi, tỉnh Đồng Nai”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ trong môn Kỹ năng
sống tại trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi,
nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ năng sống.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về dạy học theo nhóm nhỏ
trong giảng dạy nói chung và giảng dạy môn Kỹ năng sống
nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Kỹ năng sống ở
trường CĐ CN&QT Sonadezi.
- Thiết kế quy trình dạy học theo nhóm nhỏ trong môn
Kỹ năng sống ở trường CĐ CN&QT Sonadezi.

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học
4

8. NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1. Tính thực tiễn
Khi vận dụng các quy trình dạy học theo nhóm trong
môn Kỹ năng sống có hiệu quả sẽ:
- Giúp các giảng viên có thêm cơ sở lý luận và kinh
nghiệm ứng dụng vào giảng dạy môn Kỹ năng sống nói riêng,
các môn cơ sở ngành nói chung.
- Giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo môn Kỹ
năng sống cho sinh viên và các đối tượng tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
8.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
Góp phần hoàn thiện nội dung, các quy trình, kỹ thuật
trong dạy học môn Kỹ năng sống; đáp ứng nhu cầu rèn luyện
kỹ năng sống trong các trường dạy nghề, các tổ chức, đơn vị
doanh nghiệp; góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp cho
lực lượng lao động - đội ngũ nhân lực chính yếu trong các
doanh nghiệp, có khả năng đem lại hiệu quả tích cực trong lao
động và đáp ứng yêu cầu của các lĩnh vực sản xuất.
8.3. Khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả
năng ứng dụng vào thực tế đào tạo, giảng dạy KNS trong nhà
trường nói chung, trong các trường dạy nghề nói riêng.
5


1.1.3. Dạy học Kỹ năng sống
Thực hiện các chủ trương của Bộ GD&ĐT, đã có nhiều
nhà giáo, nhà nghiên cứu đưa các nội dung kỹ năng sống vào
nhà trường với nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
khác nhau. [56, 57]
Quá trình dạy học môn Kỹ năng sống cũng tuân theo
những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận dạy học đã
đề ra. Đồng thời thể hiện đặc điểm riêng mang tính đặc trưng
của môn học, chú trọng hướng đến sự thay đổi hành vi người
học [2, tr.33 - 35].
Trên cơ sở quan điểm của các nhà nghiên cứu, tác giả cho
rằng “dạy học KNS là một quá trình bộ phận, nằm trong quá
trình giáo dục kỹ năng sống nói chung. Quá trình này bao gồm
toàn bộ các phương pháp, hình thức tổ chức có định hướng của
giáo viên, từng bước hình thành cho sinh viên có được những
thái độ, kiến thức, năng lực phù hợp với các mục tiêu đã đề ra”
1.2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1. Trên thế giới (xem trang 9-15)
1.2.2. Tại Việt Nam (xem trang 15-19)
1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ (xem trang 20-21)
1.4. KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ
1.4.1. Đặc trưng của nhóm và nhóm học tập
Nhóm là một tập hợp những cá nhân cụ thể, liên kết với
nhau thông qua các tương tác nhằm đạt đến mục tiêu chung.
Nhóm học tập là một tập hợp sinh viên được liên kết với
nhau thông qua các tương tác trong hoạt động học nhằm thực thi
nhiệm vụ học tập đề ra.
1.4.2. Đặc trưng của dạy học theo nhóm nhỏ
Xuất phát từ khái niệm và quan điểm khác nhau của các
nhà nghiên cứu và do đặc điểm riêng của đề tài, người nghiên

Quy trình DHTNN vận dụng xen kẽ trong giờ trên lớp (xem
trang 35)
8

Tóm tắt quy trình DHTNN qua sơ đồ 1:
1.5. KHÁI QUÁT VỀ KỸ NĂNG SỐNG

- Đề ra nhiệm vụ
- Bao quát lớp
-Khuyến khích SV
chủ động.
-

Đi

u ch

nh k

p th

i

- Yêu cầu các nhóm
cử đại diện; báo
cáo kết quả.
- Tóm tắt theo từng
vấn đề, nhiệm vụ.
- Nêu nhận xét, đánh
giá các

nhóm.

- Rút kinh nghiệm
- Xây dựng kế hoạch,
nội dung ôn tập.
- Tiến hành đánh giá.

rủi ro; Quản lý cách thích hợp bản thân, người khác và xã hội.
- Phân loại: (xem trang 39 – 41)
1.6. Dạy học Kỹ năng sống (xem trang 41- 45)
Dạy học KNS ở trường cao đẳng công nghệ cũng mang
bản chất của hoạt động dạy học bậc cao đẳng và đại học nói
chung. Đó là hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu
vừa sức của sinh viên dưới sự hướng dẫn, điều khiển của giảng
viên. Đồng thời, còn mang những nét đặc riêng của môn học,
chú trọng đến rèn luyện, thay đổi hành vi.
Do vậy, so với các môn học khác, dạy học KNS cần chú ý
vận dụng các nguyên tắc và phương pháp phù hợp với đặc
trưng riêng của môn học. Đặc biệt, cần chú trọng hệ thống các
phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa người học, trong đó có
phương pháp DHTNN.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
+ DHTNN là một trong những vấn đề đã và đang nhận
được sự quan tâm, vận dụng của các nhà giáo dục nổi tiếng trên
thế giới và đã đem lại nhiều thành tựu về mặt phương pháp luận
trong dạy học; đặc biệt nhằm hướng đến phát huy tính tích cực,
chủ động của người học.
Tại Việt Nam, dạy học theo nhóm được xem như là một
trong những phương pháp dạy học hiện đại, được khuyến khích
nghiên cứu và ứng dụng trong nhà trường.
+ Vấn đề giáo dục Kỹ năng sống cũng đã được quan tâm
và chú trọng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tiếp cận kỹ năng
sống không chỉ giúp phát triển cá nhân mà còn tạo nên những
đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của các quốc gia, đặc
biệt trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ
10


11

2.1.3. Quy mô đào tạo (xem trang 48)
2.1.4. Một số đặc điểm của sinh viên (xem trang 49 - 50)
2.2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG SỐNG
2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
Mục đích
Nhằm xác định đúng thực trạng dạy học môn KNS tại
trường CĐ Sonadezi.
Nội dung
- Thực trạng dạy học môn Kỹ năng sống trong trường
- Thực trạng vận dụng DHTNN vào môn KNS trong
trường CĐ Sonadezi.
- Tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp khắc phục hạn
chế, giúp nâng cao chất lượng đào tạo môn KNS trong trường
CĐ Sonadezi.
Công cụ khảo sát (xin xem phần phụ lục 2.1 – 2.3)
Đối tượng - mẫu khảo sát
+ Giảng viên, cán bộ đào tạo tại các khoa.
+ Sinh viên lớp QTKD1 và QTKD2, K5, khoa Quản Trị
Kinh Doanh, hệ chính quy, niên khóa 2011 – 2012.
+ Cán bộ quản lý, phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp
đóng trên địa bàn các khu công nghiệp Biên Hòa II và các khu
vực lân cận tỉnh Đồng Nai, thời điểm từ tháng 11/ 2011.
Bảng 2.1. Thống kê mẫu khảo sát
Đối tượng
Giới tính
GV, CBĐT SV CBDN TC
Nam
4

những kỹ năng phù hợp cho các lĩnh vực nghề nghiệp và trau
dồi kiến thức cho nghiệp vụ trong tương lai.
2.2.2.2. Nội dung dạy học
- Có 11 chuyên đề kỹ năng trong môn KNS đang được
giảng dạy tại trường.
Xếp theo tỷ lệ sinh viên đã tham gia học tập gồm có: Quan
hệ công chúng (PR); Làm việc nhóm; Giao tiếp; Thuyết trình;
Viết báo cáo thực tập; Lập kế hoạch; Phỏng vấn, làm hồ sơ xin
việc; Quản lý thời gian; Chuẩn bị hồ sơ tuyển dụng; Thuyết
phục khách hàng; Động viên nhân viên.
Trong khi đó, ưu tiên hàng đầu của nhà tuyển dụng gồm
có các kỹ năng: Giao tiếp, lập kế hoạch và viết báo cáo.
- Xét về tính cấp thiết: Sinh viên cho rằng Kỹ năng thuyết
trình và giao tiếp là cần thiết ở bậc nhất. Trong các nhà tuyển
dụng cho kỹ năng lập kế hoạch, làm việc nhóm cần thiết nhất.
- Xét về tính hữu dụng: Sinh viên chọn kỹ năng giao tiếp
và làm việc nhóm. Trong khi các nhà tuyển dụng chọn kỹ năng
lập kế hoạch và giao tiếp.
2.2.2.3. Phương pháp và hình thức tổ chức
Các phương pháp, hình thức dạy học môn KNS được
giảng viên vận dụng đa dạng, phong phú nhưng tập trung vẫn là
phương pháp thuyết trình ở dạng diễn giảng. Các phương pháp
dạy học hướng đến phát huy tính tích cực, trong đó có DHTNN,
đã có vận dụng, nhưng mức độ thường xuyên chưa cao.
2.2.2.3.1. Hiện trạng vận dụng dạy học theo nhóm
73.49% sinh viên đã từng tham gia cách học theo nhóm
nhưng với các bộ môn khác; Với môn KNS chỉ chiếm khoảng
13

29%. Trong khi đó, 73.85% giảng viên đã vận dụng DHTNN

giáo viên có thể thực hiện được.
14

2.2.2.4. Điều kiện và phương tiện
- Xét về mặt khó khăn: có 61.45% sinh viên cho rằng do
thời lượng lên lớp không cho phép. Với các giảng viên, có 100%
cho rằng do diện tích, không gian lớp học không thuận tiện và
do dễ gây ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác.
- Xét về mặt thuận lợi: có 61.45% và 84.62% giảng viên
đồng ý với thuận lợi quan trọng nhất là sự ủng hộ, đồng thuận từ
các khoa và nhà trường.
2.2.2.5. Vai trò của người dạy và người học
- Quan điểm: Các giảng viên và sinh viên đều nhận định,
trong DHTN cách thức “giáo viên tổ chức cho sinh viên trao
đổi, thảo luận”;
- Người dạy: với 69.23% giảng viên cho rằng đã có nghiên
cứu đôi chút về DHTN;
- Người học: 66.27% sinh viên và 76.92% giảng viên xác
nhận “có chủ động nhưng chưa thực sự tích cực”.
Xét về năng lực học tập: Các sinh viên và giảng viên đều
nhận định năng lực học tập môn KNS ở mức Trung bình – Khá;
Điều này cũng phù hợp với các nhận định của cán bộ nhân sự
doanh nghiệp về năng lực vận dụng KNS của các nhân viên.
2.2.3. Nguyên nhân của các thực trạng
50.60% sinh viên đồng ý với nguyên nhân: Điều kiện cơ
sở vật chất chưa đáp ứng được với cách học này. Trong khi,
100% giảng viên cho rằng: Giáo viên chưa nắm vững lý luận và
thực tiễn liên quan, và Ban ngành chức năng chưa khuyến
khích.
2.2.4. Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo

thuyết trình, giao tiếp, làm việc nhóm và lập kế hoạch.
Do vậy, để nâng cao chất lượng học tập môn KNS cũng
như phát huy được tính độc lập, sáng tạo của sinh viên giảng
viên cần chú ý, quan tâm nhiều đến các cách thức tiến hành dạy
học theo nhóm.
16 CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM NHỎ
MÔN KỸ NĂNG SỐNG TẠI TRƯỜNG CĐ CN&QT
SONADEZI, TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. NỘI DUNG MÔN KỸ NĂNG SỐNG
Trên cơ sở của lý luận về DHTNN, về KNS và thực trạng
dạy học môn KNS ở trường CĐ Sonadezi, người nghiên cứu tiến
hành biên soạn nội dung bài giảng, thiết kế 4 quy trình DHTNN
với 2 chuyên đề: kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm.
3.1.1. Đề cương bài giảng: kỹ năng giao tiếp (xem trang 84)
3.1.2. Đề cương bài giảng: Kỹ năng làm việc nhóm (xem
trang 84 – 85)
3.2. QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO NHÓM
Dựa trên cơ sở lý luận về qui trình DHTNN, các quy trình
được thiết kế gồm cả hai dạng. Người nghiên cứu chỉ minh họa
2 quy trình (1 quy trình cho toàn buổi học – Kỹ năng giao tiếp; 1
quy trình xen kẽ - Kỹ năng làm việc nhóm) trong kế hoạch giảng
dạy mà người nghiên cứu đã vận dụng dạy thực nghiệm. (các
quy trình minh họa còn lại, xin xem phụ lục 1.2)
3.2.1. Quy trình vận dụng cho toàn buổi học (xem trang 85 – 95)
3.2.2. Qui trình vận dụng xen kẽ trong giờ lên lớp (xem trang
95 – 96)

18

cực: rất thích môn học KNS, cao hơn (35.47%) so với nhóm
sinh viên được tiếp cận thông qua cách học truyền thống.
 Mục đích học tập

Biểu đồ 3.2 cho thấy, với nhóm thực nghiệm, (đường
Ts), các thay đổi diễn ra theo hướng gần tâm hơn. Đặc biệt các
mục đích: MĐ5, MĐ6, đã thể hiện tầm nhìn và sự chín chắn của
sinh viên khi xem học tập kỹ năng sống như là cách trang bị,
đầu tư cho sự nghiệp, công việc tương lai.
 Nội dung học tập
Bảng 3.4: Nhận thức của sinh viên về nội dung môn KNS
Nội dung môn học
TN

ĐC

H
ệ số

Tt Ts Đt Đs Ts-Đs

Ts-Tt

Đs-Đt

Tt-Đt
0.05 0.06Tr
ừu t
ư
ợng, khô khan v
à
khó hiểu
0.39

0.00

0.16

0.27

-0.27

-0.24

0.11 0.08Giúp tự tin hơn trước
đám đông và khi xin việc
0.24

0.89



0.76

0.68

0.73

0.03 0.02

0.05 0.06Hữu dụng trong các lĩnh
vực nghề nghiệp hiện tại
0.74

0.77

0.61

0.58

0.19 0.00

-0.03

0.16Mang nặng tính lý luận, lý

tính hữu dụng. Cụ thể các kỹ năng như: Làm việc nhóm (1.19),
Thuyết phục khách hàng (1.40), Giao tiếp (1.10), Quản lý thời gian
(1.44) có điểm mean đã tập trung ở mức nhận thức đúng và đầy đủ.
3.3.1.4.2. Đánh giá nhận thức của Sv về phương
pháp dạy học môn KNS
 Mặt hạn chế
Với nhóm thực nghiệm, có sự đồng ý cao hơn nhóm đối
chứng ở các tiêu chí như: lớp học ồn ào, mất trật tự (
X
= -0.77);
giáo viên phải mất nhiều công sức để chuẩn bị (-0.68); sinh viên
không đủ thời gian rèn thêm các kỹ năng của bài học trên lớp (-
0.58); quỹ thời gian trên lớp không đủ để thực hiện (-0.45);
 Mặt ưu điểm
So sánh hai nhóm, thái độ đồng ý nghiêng về nhóm thực
nghiệm, xếp theo thứ tự của
X
: ƯĐ8: Lớp học sôi nổi, có thể
20

linh động nhiều mặt (-1.02); ƯĐ10: giúp quan hệ giữa SV-GV
và SV-SV cởi mở, tin cậy (-0.95); ƯĐ2: khắc phục được sự mệt
mỏi, nhàm chán trong giờ học (-0.87); ƯĐ1: SV phát huy tính
tích cực, độc lập trong học tập (-0.82).
 Thái độ

Nhìn biểu đồ 3.6 có thể nhận định, bước đầu việc học tập
theo nhóm đã góp phần làm thay đổi nhận thức của sinh viên
nhóm thực nghiệm. Sự thay đổi này còn cho thấy nhận thức đã
đạt mức độ đúng đắn, rõ ràng hơn về các mặt tích cực, và hiệu

-0.47 -0.79
-0.05 0.27
.000 .000
.759
Phong cách giáo viên

GV sử dụng nhiều phương pháp dạy học phát huy tính tích
cực tư duy của người học
-0.66
-0.15 0.26 -0.26
.000 .005
.052

GV dạy dễ hiểu nên ghi chép được bài học -0.56 -0.53
0.08 0.05
.000 .000
.439

GV gần gũi, thân thiện trong quá trình giảng dạy -0.84 -0.27
0.39 -0.18
.000 .002 .002

GV khách quan, công bằng trong đánh giá SV
-0.26 -0.15 0.35 0.24 .025 .107
.002
Kết quả bảng 3.10 cho thấy, nhóm thực nghiệm, có sự khác biệt ở các tiêu chí: ĐK-PT3: Phòng
học được trang bị phương tiện nghe, nhìn (
X
=-0.95); ĐK-PT4: Phòng học được trang bị phương tiện
trình chiếu (-0.79); PC2: Giáo viên dạy dễ hiểu nên ghi chép được bài học (-0.53); PC3: GV gần gũi,

Trích đoạn HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status