Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
trờng đại học s phạm hà nội 2
khoa: Giáo dục tiểu học
o0o
Phan Thị Ngát
Tìm hiểu việc sử dụng phơng pháp
trò chơi học tập trong dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3
bậc Tiểu học
khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngời hớng dẫn khoa học
Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
H Nội - 2008
trờng đại học s phạm hà nội 2
khoa: Giáo dục tiểu học
o0o
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Phan Thị Ngát
Tìm hiểu việc sử dụng phơng pháp
trò chơi học tập trong dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3
bậc Tiểu học
khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Giáo dục học
H Nội - 2008
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan . 2
Mục lục 3
A. Phần mở đầu 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
3. Mục đích nghiên cứu 7
4. Đối tợng,khách thể và phạm vi nghiên cứu 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6. Giả thuyết khoa học 8
7. Các phơng pháp nghiên cứu 8
8. Kế hoạch nghiên cứu 8
9. Cấu trúc của khoá luận 9
B. Phần nội dung 10
Chơng 1: Cơ sở lí luận 10
1: Khái niệm phơng pháp dạy học 10
2: Một số đặc điểm của phơng pháp dạy học Tiểu học 10
3: Phân loại phơng pháp dạy học ở Tiểu học 11
4: Vấn đề đổi p trò chơi học mới phơng pháp dạy học Tiểu học 14
5: Phơng pháp trò chơi 21
Chơng2: Môn Tự nhiên và Xã hội và vấn đề sử dụng phơng pháp
trò chơi học tập 28
1. Môn tự nhiên và xã hội ở Tiểu học 28
2. Môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 và vấn đề sử dụng phơng pháp
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
4
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
trò chơi học tập 31
Chơng 3: Thực trạng sử dụng phơng pháp trò chơi học tập trong
trực tiếp đứng lớp. Đổi mới phơng pháp dạy học phải khắc phục cách thức truyền
thụ thầy giảng trò ghi phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ngời học.
Môn Tự nhiên Xã hội ở trờng Tiểu học là môn học tích hợp những kiến thức
của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Môn học này đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực đạo đức của con ngời và trong thực
hiện nhiệm vụ cụ thể của hệ thống giáo dục quốc dân. Để đáp ứng mục tiêu của hệ
thống giáo dục và của giáo dục Tiểu học, chơng trình môn Tự nhiên Xã hội đã đề ra
mục tiêu môn học phải khơi dậy tính tích cực trong hoạt động của học sinh . Trên cơ
sở những mục tiêu này đòi hỏi hoạt động tổ chức, hớng dẫn của giáo viên phải hớng
tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành rèn luyện kỹ năng học tập của
học sinh. Học sinh phải đợc hoạt động, đợc bộc lộ mình và đợc phát triển một cách
tối đa thông qua hoạt động học tập. Mục tiêu này đòi hỏi thầy giáo, cô giáo trong
khi tổ chức cho học sinh học tập phải sử dụng phối hợp, linh hoạt các phơng pháp
dạy có tác dụng phát huy tính tích cực, chủ động nhận thức của ngời học nh phơng
pháp trò chơi học tập, phơng pháp thảo luận nhóm, phơng pháp dạy học nêu vấn đề.
Phơng pháp trò chơi học tập đợc coi là một trong những phơng pháp dạy học
tích cực. Phơng pháp này đợc sử dụng khá phổ biến để tổ chức cho học sinh học tập
có hiệu quả ở nhiều môn học của bậc Tiểu học (Toán, Tiếng việt, Tự nhiên Xã hội,
Đạo đức ). Sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là một vấn đề hoàn toàn
mới, cho đến nay đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn
đề này. Thực tế nhiều giáo viên đứng lớp cũng đã có nhiều kinh nghiệm quý báu về
việc sử dụng phơng pháp trò chơi học tập nhằm đem lại những giờ học nhẹ nhàng,
vui vẻ, lí thú mà vẫn đạt hiệu quả cao. Cơ sở lý luận về phơng pháp này đã đợc nhiều
chuyên gia nghiên cứu và không ai có thể phủ nhận đợc những mặt tích cực mà việc
tổ chức trò chơi học tập đã mang lại sau mỗi tiết học. Tuy nhiên thực trạng sử dụng
phơng pháp này nh thế nào và nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng đó vẫn còn là
một vấn đề cha có nhiều công trình quan tâm, tìm hiểu. Kế thừa những thành tựu
của các công trình nghiên cứu nói trên và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn dạy học
môn Tự nhiên Xã hội ở tiểu học, chúng tôi chọn đề tài: Tìm hiểu việc sử dụng ph-
3. mục đích nghiên cứu đề tài
Từ việc làm rõ cơ sở lí luận của phơng pháp trò chơi học tập, chúng tôi tiến
hành tìm hiểu vấn đề sử dụng phơng pháp trò chơi trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
lớp 3 (ở ba trờng Tiểu học: trờng Tiểu học Tân Dân, trờng Tiểu học Xuân Hoà A và
trờng Tiểu học Xuân Hoà B). Trên cơ sở đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất những
biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sử dụng phơng pháp trong dạy học Tự nhiên và
Xã hội ở Tiểu học.
4. đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tợng nghiên cứu:
Vấn đề sử dụng phơng pháp trò chơi trong dạy học
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
cho học sinh lớp 3.
- Khách thể nghiên cứu: Việc dạyhọc môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề
tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu sử dụng phơng pháp trò chơi học tập trong môn Tự
nhiên và Xã hội ở lớp 3 trờng Tiểu học Tân Dân (khu vực Khoái Châu Hng
Yên), trờng Tiểu học Xuân Hoà A, trờng Tiểu học Xuân Hoà B (khu vực Phúc
Yên Vĩnh Phúc)
5. nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về phơng pháp dạy học, phơng pháp trò chơi học tập
trong dạy học nói chung, trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học nói riêng
-Tìm hiểu thực trạng vấn đề sử dụng phơng pháp trò chơi trong dạy học Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 ở Tiểu học.
- Chỉ ra nguyên nhân của thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 nói riêng và ở tiểu học nói chung.
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu tìm hiểu đúng thực trạng sử dụng phơng pháp trò chơi trong dạy học Tự
Phơng pháp dạy học là phơng pháp đợc xây dựng và vận dụng vào một quá trình
cụ thể quá trình dạy học. Đây là quá trình đợc đặc trng bởi tính chất hai mặt, nghĩa
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
là bao gồm hai hoạt động: Hoạt động của thầy và hoạt động của trò. Hai hoạt động
này tồn tại và đợc tiến hành trong mối quan hệ biện chứng: Hoạt động của thầy đóng
vai trò chỉ đạo (tổ chức, điều khiển ) và hoạt động của trò đóng vai trò tích cực chủ
động (tự tổ chức, tự điều khiển ).
Phơng pháp dạy học phải nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đó là:
Trang bị cho học sinh hệ thống những tri thức khoa học phổ thông cơ bản,
hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nớc và hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo tơng ứng.
Phát triển ở các em năng lực hoạt động trí tuệ.
Trên cơ sở đó, hình thành ở các em cơ sở thế giới quan khoa học và những
phẩm chất đạo đức của con ngời mới.
Nh vậy, phơng pháp dạy học là tổ hợp những cách thức hoạt động của cả thầy
và trò trong quá trình dạy học, đợc hình thành dới vai trò chỉ đạo của thầy nhằm
thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
2. một số đặc điểm của phơng pháp dạy học tiểu học.
2.1. Phơng pháp dạy học Tiểu học phụ thuộc vào nội dung dạy học.
Trong nhà trờng Tiểu học, học sinh đợc lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo (nội dung dạy học) thông qua các môn học (6 môn học với giai đoạn 1 và
9 môn học với giai đoạn 2) do đó cần phải sử dụng nhiều phơng pháp dạy học
khác nhau để phù hợp với nội dung từng môn học.
2.2. Phơng pháp dạy học Tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm sinh lí của ngời
học
Độ tuổi học sinh Tiểu học còn thấp (từ 6 đến 14 tổi), năng lực chú ý và trí nhớ
kém bền vững, do đó không nên kéo dài nội dung bài học từ giờ này sang giờ khác.
Làm nh vậy học sinh sẽ dễ mệt mỏi, chán nản không lĩnh hội đợc đầy đủ và chính
Về vấn đề phân loại phơng pháp dạy học, hiện nay tồn tại nhiều quan điểm
khác nhau, mỗi quan điểm xuất phát từ một phơng diện và phạm vi nghiên cứu khác
nhau. Điều này cho thấy vấn đề phân loại phơng pháp dạy học nói riêng và vấn đề
dạy học nói chung đợc nhìn nhận từ nhiều mặt. Có thể đề cập ở đây một số cách
phân loại:
-Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh tri thức: Có nhóm phơng pháp dạy
học bằng lời, nhóm phơng pháp dạy học bằng trực quan, nhóm phơng pháp dạy học
thực hành.
-Phân loại căn cứ vào nhiệm vụ lí luận dạy học đợc thực hiện trong mỗi giai
đoạn của quá trình dạy học: Có phơng pháp tiếp thu tri thức, phơng pháp vận dụng
tri thức.
-Phân loại căn cứ vào đặc trng hoạt động nhận thức của học sinh: Có phơng
pháp giải thích minh hoạ, phơng pháp tái hiện, phơng pháp nghiên cứu.
Trong cách phân loại đó thì cách phân loại dựa vào nguồn phát sinh tri thức là
phổ biến hơn cả. Theo các tiêu chí nói trên, trong phạm vi khoá luận của mình,
chúng tôi xin giới thiệu các phơng pháp đợc phân loại dựa trên nguồn phát sinh tri
thức.
3.2. Hệ thống các phơng pháp dạy học ở Tiểu học.
3.2.1. Nhóm phơng pháp dạy học dùng lời và chữ.
3.2.1.1. Phơng pháp kể chuyện:
Phơng pháp kể chuyện là phơng pháp dùng lời để giới thiệu, thuyết minh, miêu
tả nhân vật hành động, tâm t tình cảm của nhân vật, kể lại diễn biến của câu chuyện
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
11
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
sao cho ngời học hình dung nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Phơng pháp này sử
dụng chủ yếu trong phân môn Kể chuyện, Đạo đức, phần lịch sử trong môn Tự
nhiên và Xã hội.
3.2.1.2. Phơng pháp giảng giải:
Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định nhằm hình
thành và củng cố những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết. Trong quá trình luyện tập, một
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
điều có ý nghĩa to lớn là bồi dỡng cho học sinh năng lực độc lập di chuyển các kĩ
năng, kĩ xảo.
3.2.3.3. Phơng pháp ôn tập.
Ôn tập giúp cho học sinh nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, giúp giáo viên sửa
chữa những sai lầm, lệch lạc trong tri thức của học sinh. Đảm bảo cho học sinh
trong lớp tiến bộ đồng đều, rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo làm việc đúng đắn và
phát huy tính tích cực, độc lập t duy của học sinh. Giúp học sinh mở rộng, đào sâu,
khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học.
3.2.3.4. Phơng pháp trò chơi.
Trong xu hớng phát triển của giáo dục hiện đại, ngời ta đang nghiên cứu việc
sử dụng trò chơi để giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các kĩ năng
hoạt động sáng tạo điển hình. Trò chơi trong học tập ở Tiểu học có nhiều loại: trò
chơi sắm vai, trò chơi trí tuệ, trò chơi nghệ thuật Phơng pháp này thờng đợc sử
dụng khi giảng dạy nhiều môn học nh: Tiếng việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội,
Toán
Tuỳ theo nội dung bài học và đặc điểm lứa tuổi của các em theo từng năm học
ở Tiểu học mà các nhà s phạm khai thác, sử dụng các loại trò chơi với ý nghĩa học
tập tối đa. Trò chơi là một hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn, lôi cuốn học sinh vào
học tập tích cực, vừa chơi, vừa học và học có kết quả. Phơng pháp này đợc nhà tâm
lí học ngời Thụy Sĩ (J.Piaget) rất quan tâm và ủng hộ: Thông qua hoạt động vui
chơi để tiến hành hoạt động học tập.
4. vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học.
4.1. Cơ sở của việc đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học.
4.1.1. Xuất phát từ đặc điểm của thời đại.
4.1.4. Xuất phát từ nội dung dạy học Tiểu học.
Nội dung dạy học đã hiện đại hoá; tính hệ thống ngày càng cao; mức độ ngày
càng sâu rộng. Nên bằng phơng pháp dạy học cũ; cách làm cũ, chúng ta không thể
giúp học sinh nắm vững nội dung tri thức hiệu quả.
4.2. Quan niệm về đổi mới phơng pháp dạy học.
* Hiện nay có rất nhiều quan niệm về đổi mới phơng pháp dạy học. Theo PGS.
TS Đỗ Đình Hoan thì đổi mới phơng pháp dạy học đợc hiểu là Đa các phơng pháp
mới vào nhà trờng Tiểu học trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các phơng pháp dạy
học truyền thống để nâng cao chất lợng dạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục đào
tạo.
Theo tác giả Đào Quang Trung trong Phát huy tính tích cực học tập của học
sinh, con đờng triển vọng trong dạy học thì việc đổi mới phơng pháp dạy học phải
làm sao phát huy đợc tính tích cực trong học tập của học sinh.
Phơng pháp dạy học thích hợp không chỉ giúp học sinh lĩnh hội mà phải tổ
chức hoạt động tạo môi trờng cho học sinh tích cực học tập. Vì vậy, phơng pháp dạy
học vừa phải phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí đạo đức, nhận thức có thực của
học sinh vừa phải tổ chức môi trờng học tập để học sinh tham gia. Do đó, phơng
pháp dạy học cần huy động sức làm việc của tập thể, sử dụng các quy luật lây lan
cảm xúc, sự bắt chớc góp phần nâng cao tính tích cực học tập của học sinh.
Vậy phơng pháp dạy học tích cực là gì? Theo tác giả Đào quang Trung thì nó
là một nhóm phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực học tập của học
sinh. Nó là một hệ thống các phơng pháp dạy học nhằm đáp ứng các yêu cầu cơ bản
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
của mục tiêu giáo dục tổng quát, có khả năng địng hớng cho việc tổ chức quá trình
dạy học thành quá trình tự học, quá trình kết hợp cá nhân và xã hội hoá việc học tập.
Phơng pháp dạy học tích cực bao giờ cũng nổi lên đặc điểm quan trọng: trẻ em
là ngời hoạt động tích cực, là diễn viên. Ngời thầy là ngời đạo diễn tổ chức các trò
huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề đã đặt ra. Phơng pháp
này cần giúp học sinh phát triển năng lực tự đánh giá để họ có khả năng điều chỉnh
hoạt động học tập.
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
15
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Để làm rõ u thế của phơng pháp dạy học mới theo hớng phát huy tính tích cực,
tự lực, tự giác của học sinh ta có thể so sánh nh sau:
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
16
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Đối tợng
so sánh
Chỉ tiêu
so sánh
Phơng pháp tích cực Phơng pháp truyền thống
1. Mục tiêu
dạy học
Chuẩn bị cho học sinh thích
ứng với xã hội, hoà nhập với xã
hội phát triển cộng đồng, tôn
trọng nhu cầu, lợi ích và khả
năng của học sinh.
Giáo viên có nhiệm vụ truyền đạt
hết kiến thức quy định trong chơng
trình sách giáo khoa.
bài. Giáo án đợc thiết kế theo
kiểu phân nhánh. Giáo viên linh
hoạt điều chỉnh theo diễn biến
- Tập trung vào hoạt động của giáo
viên.
- Giáo viên lo trình bày cặn kẽ nội
dung bài học, cố gắng truyền thụ
vốn hiểu biết và kinh nghiệm của
bản thân cho học sinh.
- Học sinh thụ động lắng nghe lời
giảng của thầy và ghi chép lời thầy
giảng.
- Giáo viên huy động vốn kiến
thức của mình để xây dựng bài.
Giáo án đợc thiết kế theo đờng
thẳng, đồng loạt cho cả lớp chủ
động thực hiện giáo án đã chuẩn
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
17
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
của tiết học với sự tham gia tích
cực của học sinh.
- Giao tiếp trò trò nổi lên.
- Giáo viên khuyến khích học
sinh nêu ý kiến cá nhân về vấn
đề học tập.
- Học sinh tự lấy ví dụ, giáo
- Giáo viên hạn chế học sinh nêu
thắc mắc trong khi giảng.
- Giáo viên hạn chế học sinh nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
4.Hình thức
tổ chức
dạy học
- Nhiều bài học đợc tiến hành
trong phòng thí nghiệm, ngoài
trời, vờn thực nghiệm, cơ sở sản
xuất
- Bài học đợc bố trí theo hớng
học sinh mặt đối mặt thuận lợi
cho việc thảo luận của từng chủ
- Bài học đợc tiến hành trong tiết
học, điểm thu hút học sinh là giáo
viên và bảng đen.
- Học sinh ngồi theo dãy hớng lên
bảng cố định.
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
18
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
đề.
5. Đánh giá - Học sinh tự đánh giá về kết
quả học tập của mình, có sự
đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt
đợc mục tiêu của từng phần, kết
hợp với đánh giá của giáo viên.
- Giáo viên là ngời độc nhất có
trò chơi ngời chơi còn có thể đợc rèn luyện thể lực, rèn luyện các giác quan, tạo cơ
hội giao lu với mọi ngời, cùng hợp tác với bạn bè, đồng đội trong nhóm, tổ
Trò chơi có những đặc trng cơ bản sau:
Trò chơi là một loại hình hoạt động sống của con ngời cũng nh hoạt động
học tập, lao động,
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
19
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Trò chơi có chủ đề và nội dung nhất định, có những nguyên tắc nhất định
mà ngời tham gia phải tuân thủ.
Trò chơi vừa mang tính chất vui chơi, giải trí vừa có ý nghĩa giáo dỡng và
giáo dục lớn lao đối với con ngời.
5.2. Phân loại trò chơi
Các trò chơi của trẻ em rất đa dạng do chúng gắn với các hình thức hoạt động
khác nhau. Hiện nay, có nhiều cách phân loại trò chơi song nhìn chung có các loại
hình sau:
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
20
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
5.2.1. Trò chơi với đồ vật
Trẻ thờng chơi với những vật thể đơn giản (nh với cát, với các hình khối, các
mảnh gỗ, mảnh nhựa, ), hay với những đồ chơi, kể cả đồ chơi chuyển động.
Trong quá trình trẻ em chơi với đồ vật, giáo viên cần hớng dẫn cách chơi để
các em đi từ chỗ biết làm theo mẫu đến chỗ biết chơi một cách sáng tạo
5.2.2. Trò chơi theo chủ đề
Trò chơi theo chủ đề bao gồm: trò chơi sắm vai, trò chơi đóng kịch,
5.2.3. Trò chơi vận động (hay trò chơi linh hoạt)
Đây là loại trò chơi trong đó luôn có sự vận động cơ bắp. Do gắn với nhiều
21
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
Trò chơi còn kích thích các em biểu hiện tính sáng tạo và tính độc lập.
Ngoài ra, trò chơi còn giúp trẻ em hình thành và phát triển nhiều phẩm chất nh: lòng
dũng cảm, tính kiên trì, ý thức tập thể, tình bạn,tình đồng đội,
Qua trò chơi, học sinh có cơ hội để thể nghiệm những chuẩn mực hành vi.
Chẳng hạn nh qua một trò chơi tiếp sức (nh thi tiếp sức giải toán) sẽ giúp cho các em
thể nghiệm đợc tính kiên trì, bền bỉ, tinh thần trách nhiệm trong học tập cũng nh ý
thức tập thể trong hoạt động chung. Chính nhờ sự thể nghiệm này các em sẽ dần đợc
hình thành những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời qua trò chơi, học sinh
cũng hình thành đợc năng lực quan sát và kĩ năng phê phán, đánh giá hành vi của
ngời khác.
Bằng trò chơi, việc rèn luyện các kĩ năng đợc tiến hành một cách nhẹ nhàng,
sinh động, không khô khan, nhàm chán. Học sinh bị lôi cuốn vào quá trình luyện tập
một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm. Vì vậy hiệu quả học tập
của học sinh tăng lên.
Nh vậy có thể nói rằng qua trò chơi, trẻ em dần dần phát triển cả về thể chất
lẫn trí tuệ, đúng nh A.X.Makarenkô nói: trẻ em trong trò chơi nh thế nào thì phần
lớn nó sẽ nh thế trong công việc khi nó lớn lên. Trò chơi trở thành một hoạt động
sống không thể thiếu đợc đối với trẻ.
5.4. Các nguyên tắc lựa chọn và tổ chức trò chơi cho học sinh tiểu học.
Trò chơi nói chung và trò chơi học tập nói riêng có vai trò quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả học tập. Song, muốn phát huy đợc vai trò đó, việc lựa chọn
và tổ chức trò chơi cho trẻ em cần tuân theo những nguyên tắc nhất định.
5.4.1. Nguyên tắc lựa chọn trò chơi
- Đảm bảo tính giáo dục
- Đảm bảo phù hợp với trình độ và năng lực học sinh Tiểu học, không quá
khó hoặc quá đơn giản.
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của lớp học, trờng
học (về quỹ thời gian, về không gian và các phơng tiện cần thiết cho trò chơi, )
mang tính chất hình thức, bị gò ép và khó có thể thực hiện đợc mục tiêu đặt ra.
* Nguyên tắc thứ t: Đảm bảo luân phiên các trò chơi
ở học sinh Tiểu học, hứng thú và khả năng chú ý có chủ định cha bền vững.
Do đó không nên tổ chức một trò chơi quá dài, quá lâu. Nhà s phạm cần căn cứ vào
yêu cầu dạy học của từng thời điểm và đặc điểm tâm lí của học sinh mà lựa chọn
một số trò chơi thích hợp để có thể luân phiên nhau giúp cho học sinh chuyển hớng
chú ý và hứng thú một cách hợp lí nhằm phục vụ cho những yêu cầu, mục tiêu dạy
học đã đặt ra.
* Nguyên tắc thứ năm: Đảm bảo tổ chức trò chơi với tinh thần thi đua đồng đội.
Trong khi tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi có tính chất đồng đội, giáo
viên cần quan tâm đến yếu tố thi đuacần có chuẩn và thang đánh giá thành tích
của cá nhân cùng thành tích chung của đồng đội.
Trên đây là những nguyên tắc lựa chọn và tổ chức trò chơi cho học sinh tiểu
học. Những nguyên tắc này có liên quan mật thiết với nhau, có tác dụng chỉ đạo việc
lựa chọn và thực hiện những trò chơi trong tiết học theo một quy trình nhất định.
5.5. Quy trình lựa chọn và tổ chức trò chơi học tập
Theo tác giả Hà Nhật Thăng trong Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học :
Quy trình lựa chọn và tổ chức trò chơi học tập cho học sinh tiểu học là một quy trình
gồm bốn giai đoạn và đợc chia làm nhiều bớc nhỏ. Cụ thể nh sau:
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
23
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
* Giai đoạn thứ nhất: Lựa chọn trò chơi
- Bớc 1: Đa ra mục tiêu của bài học, phần học, phân tích xem cần phải rèn
kĩ năng nào.
- Bớc 2: Lựa chọn trò chơi, phân tích xem trò chơi đó sẽ rèn đợc những kĩ
năng gì.
- Bớc 3: Đối chiếu trò chơi lựa chọn với mục tiêu cần đạt tới xem có phù
hợp không, có đem lại hiệu quả cao không.
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
24
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Xuân Lan
phân chia các giai đoạn chỉ có tính chất tơng đối. Trong thực tế các bớc giải các giai
đoạn này có thể đan xen, hoà nhập vào nhau, thậm chí trong một số trờng hợp, tuỳ
theo mục đích, nội dung bài học có thể tiến hành dạy học bỏ qua một hoặc một vài
các bớc cụ thể.
SVTH: Phan Thị Ngát K30B GDTH
25