SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI
HỌC VỀ BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ MÔN
TOÁN LỚP 2/1 THÔNG QUA VIỆC SỬ
DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRÊN
POWERPOINT TRONG DẠY HỌC
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Lê Quang Thùy Anh
2. Ngày tháng năm sinh: 01/03/1982
3. Nam, nữ: nữ
4. Địa chỉ: Số 2 - Ngô Quyền - TT Gia Ray - Xuân Lộc - Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613 871370 (CQ)/ 0613 742000 (NR); ĐTDĐ: 0908 742000
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên dạy lớp
8. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Chu Văn An
1) Mục đích nghiên cứu:
Công nghệ thông tin (CNTT) là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Bộ
GD và ĐT cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học,
ngành học. Ứng dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương
pháp dạy học ở các môn học trong đó có môn Toán. Môn Toán ở lớp 2 có các bài học
về bảng cộng, bảng trừ yêu cầu HS học thuộc. Trên thực tế, GV hướng dẫn HS học
thuộc bằng cách kiểm tra miệng hoặc sử dụng một số trò chơi tự làm đem đính lên
bảng đen. Tuy nhiên các hình thức kiểm tra HS như vậy chưa khắc sâu cũng như chưa
tạo sự hứng thú học tập của HS, việc tiếp thu bài của các em còn hạn chế.
Giải pháp của tôi là sử dụng các trò chơi sinh động trên PowerPoint để kiểm tra
các bảng cộng, bảng trừ giúp các em nhớ lâu, hứng thú học và vận dụng tốt bài học để
làm các dạng bài tập có liên quan.
2) Quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm tương đương: Hai lớp 2 trường Tiểu
học Chu Văn An. Lớp 2/1 là thực nghiệm, lớp 2/4 là đối chứng. Lớp thực nghiệm
được thực hiện giải pháp thay thế (các bài về bảng cộng , bảng trừ môn toán lớp 2 từ
tuần 4 đến tuần 13).
3) Kết quả nghiên cứu:
Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học
sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài
kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 9,00; điểm bài kiểm tra
đầu ra của lớp đối chứng là 7,59. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy P = 0,0007 vậy P
< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng các trò chơi trên PowerPoint trong
dạy học Toán làm nâng cao kết quả học tập các bài học về bảng cộng, bảng trừ cho
HS lớp 2 trường Tiểu học Chu Văn An.
II/ GIỚI THIỆU
1) Lý do chọn đề tài:
- Trong SGK Toán lớp 2 có các bài tập yêu cầu HS tính nhẩm các bảng cộng,
bảng trừ. Với sự hiểu biết về CNTT của tôi cũng như công nghệ tiên tiến của máy vi
III/ PHƯƠNG PHÁP
1) Khách thể nghiên cứu
Trường Tiểu học Chu Văn An – Xuân Hiệp – Xuân Lộc – Đồng Nai
a- Giáo viên:
Hai cô giáo giảng dạy hai lớp 2 có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và
đều là giáo viên giỏi cấp huyện trong nhiều năm, có trách nhiệm cao trong công tác
giảng dạy và giáo dục học sinh.
1. Lê Quang Thùy Anh – Giáo viên dạy lớp 2/1 (Lớp thực nghiệm)
2. Trần Thị Liên– Giáo viên dạy lớp 2/4 (Lớp đối chứng)
b- Học sinh:
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ
lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 2 Trường Tiểu học Chu Văn
An.
2) Thiết kế
Lớp
Số HS các nhóm Dân tộc
Tổng số
Nam Nữ Kinh
2/1 27 17 10 27
2/4
O2 Dạy học không sử dụng
các Trò chơi trên
PowerPoint
O4
3) Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Cô Liên dạy lớp 2/4 (Lớp đối chứng): Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng các
trò chơi trên PowerPoint, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Tôi dạy lớp 2/1 (Lớp thực nghiệm): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng các trò
chơi trên PowerPoint và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm môn Toán Lớp 2
Tuần Thứ ngày
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy Trang
4
Tư
21/09/2011
18 Luyện tập (bảng cộng 9) 18
5
Ba
27/09/2011
22 Luyện tập (bảng cộng 8) 22
6 Năm 29 Luyện tập (bảng cộng 7) 29
64
Luyện tập (bảng trừ: 14 trừ đi
một số)
64
4) Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài Khảo sát chất lượng đầu năm, do Ban giám
hiệu nhà trường ra đề thi chung cho khối 2.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội dung
về bảng cộng, bảng trừ (từ tuần 4 đến tuần 13) do GV khối 2 tham gia thiết kế (xem
phần phụ lục).
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết
(nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục).
Sau đó tôi và cô Liên tiến hành chấm bài chéo lẫn nhau theo đáp án đã xây dựng.
IV/ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm Đối chứng
ĐTB 9,00 7,59
Độ lệch chuẩn 1,30 1,58
Giá trị P của T- test 0,0007
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,89
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,0007 như
vậy P < 0,05 cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
Trước TĐ Sau TĐ
Nhóm đối
chứng
Nhóm thực
nghiệm
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và
sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng
V/ BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC=9,00; kết
quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 7,59. Độ chênh lệch điểm
số giữa hai nhóm là 0,0007; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và
thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp
đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,89. Điều
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.0007< 0.05. Kết
quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà
là do tác động.
* Hạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng các trò chơi trên PowerPoint trong giờ học Toán ở tiểu
học là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả, người giáo viên cần phải
có:
(1) Trình độ về CNTT
(2) Có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử
(3) GV phải biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên mạng Internet,
thiết kế trò chơi hợp lí, sáng tạo; biết cách dẫn dắt học sinh chơi tích cực.
Bùi Văn Ngụi, Sở GD&ĐT Hòa Bình.
- Mạng Internet: violet.vn; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com
- Kho tư liệu Giáo án điện tử trường Tiểu học Chu Văn An.
VIII/ PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
PHẦN NÀY THỂ HIỆN TRÊN PHẦN MỀM POWERPOINT
Tuần Tên bài dạy Trò chơi Trang
4 Luyện tập
(bảng cộng 9)
“Sút bóng” (Bài 1)
Cách chơi: Mỗi HS nêu kết quả một
phép tính; nếu nêu kết quả đúng bóng
sẽ sút vào lưới, nếu nêu sai bóng sẽ sút
ra ngoài.
18
5 Luyện tập
(bảng cộng 8)
“Đi t
ìm
ẩ
n s
ố
”
(Bài 1)
Cách chơi: Có 12 ô số, mỗi ô số có 1
con vật, yêu cầu HS chọn 1 con vật và
nêu kết quả ẩn sau ô số.
“Gấu đi tìm mật” (Bài 1)
Cách chơi: HS chỉ đường cho chú gấu
tìm đến chỗ có mật ong nhưng phải đi
đúng đường và làm đúng yêu cầu của
bài tập thì chú gấu sẽ đến được chỗ có
mật ong.
55
12 Luyện tập
(bảng trừ: 13
trừ đi một số)
“Gió thổi” (Bài 1)
Cách chơi: Gió thổi và sẽ rơi 1 quả táo,
trên quả táo có 1 phép tính, gọi 1 HS
nêu nhanh kết quả, cứ lần lượt như vậy
cho đến hết.
60
13 Luyện tập
(bảng trừ: 14
trừ đi một số)
“Vượt chướng ngại vật”
Cách chơi: Cả lớp tham gia gia chơi: xe
chạy trên đường và gặp nhiều chướng
ngại vật, nhiệm vụ các em sẽ vượt
chướng ngại vật bằng cách làm đúng
bài tập thì xe sẽ được chạy tiếp. Nếu xe
về được đến đích thì các em sẽ chiến
thắng.
64
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Hoạt động 2: Bảng con.
* Bài 2/18: Đặt tính rối tính
Yêu cầu làm bảng con theo dãy, cá
nhân. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bài 3:
9+9……19
9+8……8+9.
9+9……15
2+9……9+2
9+5……9+6
9+3……9+2
+ Trước khi điền dấu ta phải làm gì?
Chia nhóm, HS thảo luận điền dấu.
+ Vì sao em điền dấu = vào phép tính:
9+2……2+9.
+ Khi đổi chỗ các số hạng trong phép
cộng thì tổng như thế nào?
Hoạt động 4: Giải bài toán có lời văn.
* Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt.
+ Trong sân có …… con gà trống? Có
bao nhiêu con gà mái?
+ Bài toán hỏi gì? Muốn biết trong sân - Đọc yêu cầu bài.
Hoạt động nhóm theo yêu cầu.
Đại diện nhóm trình bày.
- TLCH theo hướng dẫn. - Đọc đề bài toán.
TLCH theo hướng dẫn. Làm vở.
- Đọc yêu cầu bài.
- Quan sát hình vẽ.
TLCH theo hướng dẫn. Tham gia nhóm.
- Nhắc lại phần trả lời.
- Lắng nghe.
TLCH theo yêu cầu. - Nêu câu lời giải.
- Làm vở.
- Quan sát, TLCH theo
gợi ý.
Làm bảng con.
Đặt tính như thế nào? Tính từ đâu? * Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết
quả đúng. 28+4=?
A. 68.
B. 22
C. 32
D.24.
Hoạt động 3: Giải toán.
* Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? Muốn biết cả hai gói
kẹo có bao nhiêu cái ta làm thế nào?
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
* Bài 4: Yêu cầu bài? Điền số? Tham gia chơi
8+2= 8+ 4=
8+6= 8+8=
18+6= 18+8=
8+3= 8+5=
8+7= 8+9=
18+7= 18+9=
Làm bảng con, nêu cách
tính.
78 + 9 Đặt tính và thực hiện
phép tính 28 + 4 vào
bảng con
Nêu câu lời giải
Làm vở Tham gia th
ả
o lu
ậHoạt động 2: Bảng con
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
Đặt tính như thế nào? Tính từ đâu? * Bài 4: Điền dấu > < =
- Trước khi điền dấu em phải làm gì?
Hoạt động 3: Giải toán.
* Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Nhìn tóm tắt đọc đề toán
Muốn biết cả hai thúng có bao nhiêu quả
ta làm thế nào? Hoạt động 4: Thảo luận theo cặp
Tham gia chơi
7+3= 7+ 5=
7+7= 7+9=
5+7= 8+7=
Làm bảng con, nêu
cách tính.
67 + 9 TLCH
Làm BC
TLCH Nêu câu lời giải
Làm vở
Tham gia thảo luận
+25
+11
+9
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuoäc baûng 6, 7, 8, 9 cộng với 1 số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ.
- Biết nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
II/ Chuẩn bị: Trò chơi Hái hoa, hình vẽ BT5.
III/ Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH HỌC SINH YẾU
Hoạt động 1: Trò chơi: “Hái hoa”
(Bài 1)
Cách chơi: Có 12 bông hoa, mỗi em hái
1 bông hoa và nêu đúng kết quả của
phép tính.
Hoạt động 2: Làm bảng con
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Yêu cầu HS làm BC Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bài 5: Điền số
HD: lấy số hàng thứ nhất cộng với 6,
được kết quả ghi ở hàng thứ 2. Lấy số
Thảo luận nhóm theo yêu cầu
Các nhóm trình bày
Nêu cách làm
Đọc đề
TLCH
Tham gia chơi Làm bảng con, nêu
cách tính.
26+ 5
Làm vở
GV giúp đỡ
Tuần 11 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
Toaùn
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số.
- Thực hiện được phép trừ dạng 51-15.
- Tìm số hạng trong một tổng.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5.
II/ Chuẩn bị: Trò chơi Quay ô số
III/ Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH HỌC SINH YẾU
Hoạt động 1: Trò chơi: “Quay ô số”
(Bài 1)
Cách chơi: Ô số quay kim chỉ vào phép
tính nào thì HS nêu đúng kết quả của
phép tính đó.
Hoạt động 2: Làm bảng con
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Ta đặt tính như thế nào?
Tính từ đâu?
51 – 35
38 + 47
81 - 48
Trả lời câu hỏi
Làm BC
X + 18 = 61
X + 44 = 81
- Đọc đề
TLCH
Làm bài vào vở
Tìm và nêu kết quả
HS lên bảng chỉ vào hình
Tham gia chơi Làm bảng con, nêu
cách tính.
Giảm tải: bỏ bài 3b, rèn kỹ năng đặt tính rồi tính bài 2
Tuần 11 Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tốn
Luyện tập
I) Mục tiêu:
- Thuộc bảng 12 trừ đi một số.
- Thực hiện phép trừ dạng : 52-28
- Tìm số hạng chưa biết, giải tốn có một phép trừ dạng 52-28.
II) Chuẩn bị
- GV: Trò chơi Gấu đi tìm mật
III) Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH HỌC SINH YẾU
KTBC: 52 - 28
Đặt tính rồi tính
Dãy A: 92 – 47
Dãy B: 52 – 29
Dãy C: 32 - 26
Làm bảng con, nêu cách tính
22 - 8
Làm bảng con, nêu
cách tính
HOẠT ĐỘNG 1: Trò chơi Gấu đi tìm
mật
Cách chơi: Cả lớp cùng tham gia chơi:
Các em chỉ đường cho chú gấu đến chỗ
có mật ong, nhớ đi đúng đường và phải
trả lời đúng u cầu của bài tập thì chú
12-4= 12-8=
12-5= 12-9=
12-6= 12-10=
Đọc thuộc bảng trừ Làm bảng con, nêu cách tính
Trả lời
Làm BC
X + 24 = 62
27 + x = 82
Đọc đề bài
Tr
ả
l
ờ
i
i- Muốn biết có bao nhiêu con vịt ở trên
bờ ta làm như thế nào?
- Tóm tắt
Có : 92 con vịt
Dưới ao: 65 con vịt
Trên bờ: … con vịt? - Chấm chữa bài
- Vậy có bao nhiêu con vịt ở trên bờ? HOẠT ĐỘNG 4: Thảo luận nhóm
GD kỹ năng hợp tác
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Thảo luận theo cặp: tìm có bao nhiêu
hình tam giác?
- NX CL làm vào VBT
1 em lên bảng làm
Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
trong VBT
- Học thuộc bảng trừ
- Nhận xét tiết học
Lắng nghe
Lắng nghe
cho đến hết.
HOẠT ĐỘNG 2: Bảng con
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Dãy A: 63 – 35; 93 – 46
Dãy B: 73 – 29; 83 – 27
Dãy C: 33 – 8; 43 – 14
- Chốt cách đặt tính và thực hiện phép
tính
Bài 3: Tính
33 – 9 – 4 =
33 – 23 =
HOẠT ĐỘNG 3: làm vở
Bài 4:
- Bài toán cho biết cô giáo có mấy
quyển vở?
- Cô đã phát cho HS bao nhiêu quyển
vở?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cô giáo còn lại bao nhiêu
quyển vở ta làm như thế nào?
- Chấm chữa bài
- Vậy có bao nhiêu con vịt ở trên bờ?
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- NX Tham gia chơi
Tham gia chơi
Làm bảng con, nêu cách
tính
33 – 8; 43 – 14
Làm BC
Lắng nghe
Trả lời Nhắc lại
Làm vở
Tr
ả
l
ờ
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng 14 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dang 54 – 18.
- Tìm số bị trừ hoặc số hạng chưa biết .
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 -18.
II/ Chuẩn bị:
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
III/ Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN HỌC SINH HỌC SINH YẾU
Hoạt động 1: Trò chơi: “Vượt chướng
ngại vật”
Cách chơi: Cả lớp tham gia gia chơi: xe
chạy trên đường và gặp nhiều chướng
ngại vật, nhiệm vụ các em sẽ vượt
chướng ngại vật bằng cách làm đúng bài
tập thì xe sẽ được chạy tiếp. Nếu xe về
được đến đích thì các em sẽ chiến thắng.
Hoạt động 2: Làm bảng con
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Ta đặt tính như thế nào?
Tính từ đâu?
Bài 2: Tìm x
X – 24 = 34
X + 18 = 60
25 + x = 84
- Đọc đề
TLCH
Tham gia chơi
Làm bảng con, nêu cách
tính.
30– 6
60-12
Trả lời câu hỏi
Làm BC
X - 24 = 34
THỜI GIAN : 40 PHÚT
Điểm Nhận xét Kí tên
Bài 1 : Đặt tính rồi tính (2đ)
43 + 32 87 – 35 12 + 75 96 – 42
……………… ……………… ………………. ……………
……………… ………………. ………………. …………….
……………… ……………… ………………. ………………
Câu 2: Xếp các số: 22 ; 18 ; 32 ; 40 ; 31. (1đ)
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn:……………………………………………………………….
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé:………………………………………………………………
Bài 3 : Ghi tên các thành phần của phép tính vào ô trống ( 2đ)
87 - 43 = 44
14 + 25 = 39
Bài 4 : Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống ( 2đ)
45 54 43 + 2 21 + 57
98 89 53 – 10 43
Bài 5 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 1đ)
1dm = …………… cm 60 cm = ………… dm
8 dm = …………………cm 40 cm = …………….dm
Bài 6: Mẹ có 15 quả trứng gà, mẹ đã bán 1 chục quả trứng. Hỏi mẹ còn lại mấy quả trứng
5 + 39 56 9
TRƯỜNG: ……………………………………
LỚP : ……………………………………
HỌ TÊN : …………………………………….
KIỂM TRA MÔN TOÁN - LỚP 2
NĂM HỌC: 2011 – 2012
Điểm
Nhận xét của giáo viên Ký tên …… . ……………… …………………………
………………………… …………………………
………………………… …………………………
………………………… ………………… Bài 2 Tìm x ( 2 điểm)
x + 14 = 42 29 + x = 87
………………………… …………………………
………………………… …………………
LỚP THỰC NGHIỆM 2/1
TT Họ và tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
sau tác động
1
Nguyễn Quốc Anh
7 9
2
Huỳnh Nguyễn Quốc Bảo
8 10
3
Nguyễn Phương Khánh Duy
9 10
4
Vũ Nguyễn Thùy Dương
8 10
5
Nguyễn Phi Hùng
7 8
6
Nguyễn Minh Khánh
Nguyễn Thị Thảo Nhi
8 10
15
Nguyễn Minh Pháp
6 8
16
Lý Hoàng Phú
8 10
17
Bùi Xuân Cao Thảo
7 8
18
Huỳnh Lý Gia Thảo
10 10
19
Nguyễn Mai Thạch Thảo
8 9
20
Nguyễn Anh Thư
8 9
21
Trần Tiến
LỚP ĐỐI CHỨNG 2/4
TT Họ và tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
sau tác động
1
Nguyễn Ngô Ngọc Dũng
8 9
2
Trần Thị Anh Đào
10 9
3
Trần Tuấn Đạt
9 9
4
Phạm Minh Đạt
7 7
5
Võ Văn Giáp
9 10
6
8 9
14
Hồ Thị Phương Linh
5 6
15
Nguyễn Thị Thanh Ngân
8 8
16
Đặng Văn Nữa
5 5
17
Hoàng Thị Kiều Oanh
10 9
18
Nguyễn Minh Soi
7 6
19
Đoàn Anh Tài
2 5
20
Nguyễn Thanh Tài
8 9
21