MỤC LỤC
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG 2
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 4
II. GIỚI THIỆU 7
1. Hiện trạng 7
2. Giải pháp thay thế 7
3. Một số đề tài gần đây 8
4. Vấn đề nghiên cứu 9
5. Giả thuyết nghiên cứu 9
III. PHƯƠNG PHÁP 9
1. Khách thể nghiên cứu 9
2. Thiết kế 10
3. Quy trình nghiên cứu 11
4. Tiến hành thực nghiệm 15
5. Đo lường 15
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 15
1. Phân tích dữ liệu 15
2. Bàn luận kết quả 16
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 16
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 17
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 19
PHỤ LỤC I: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG 14
PHỤ LỤC II: KẾ HOẠCH BÀI HỌC 22
PHỤ LỤC III: BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG 25
PHỤ LỤC IV: KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG 26
KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- 1 -
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập của phân môn thường thức mỹ thuật -
động
Tác động
Kiểm tra
sau tác
động
N1(6A) O1 X O3
N2(6B) O2 O4
Đo lường
1. Kiểm tra kiến thức về các câu hỏi bao quát nội dung
các bài thường thức mỹ thuật đã học.
2. Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra.
3. Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra.
Phân tích dữ liệu: Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập và mức độ
ảnh hưởng.
Kết quả Sử dụng một số trò chơi ở phần tổng kết bài học của
- 2 -
phân môn thường thức mỹ thuật góp phần nâng cao kết
quả học tập cho học sinh trường THCS Biên Giới, học
sinh tích cực, hứng thú học tập, chủ động chiếm lĩnh tri
thức, khắc sâu kiến thức hơn.
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
- 3 -
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC
MỸ THUẬT - BỘ MÔN MỸ THUẬT 6 TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI Ở HỌC
KÌ I THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI Ở PHẦN TỔNG
KẾT BÀI HỌC.
Giáo viên nghiên cứu: TRẦN THỊ TRÚC LINH
Đơn vị: Trường THCS Biên Giới - Châu Thành - Tây Ninh
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại hiện nay, với sự bùng nổ thông tin khoa học kỹ thuật,
không phải em nào cũng có năng khiếu. Như chúng ta biết, dạy mỹ thuật không
phải là đào tạo các em trở thành những người họa sĩ mà nhằm giáo dục thẩm mĩ
cho các em, tạo điều kiện cho các em tiếp xúc với cái đẹp cơ bản nhất, tập cho
các em biết tạo ra cái đẹp và biết vận dụng cái đẹp vào cuộc sống hôm nay và
mai sau.
Môn mĩ thuật góp phần nâng cao năng lực quan sát, khả năng tư duy hình
tượng và tính sáng tạo của các em với một phương pháp làm việc khoa học
nhằm hình thành ở các em phẩm chất của người lao động kiểu mới đáp ứng
trong cuộc sống ngày nay.
Khi đến giờ học mĩ thuật các em như cảm thấy thoải mái, nhẹ nhàng, thích
thú hơn sau giờ học các môn tự nhiên và các môn xã hội khác bởi sự tự do, sáng
tạo, không gò ép, không theo một định lý, nguyên tắc, quy tắc có tính rập khuôn
như các tiết học khác với lượng kiến thức tương đối dài, đặc biệt là không phải
chú ý tiết học suốt thời gian dài 45 phút. Đó là đối với các phân môn vẽ theo
mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, còn đối với các bài thường thức mỹ thuật có lẽ các
em còn xem nhẹ, và còn cảm thấy nhàm chán, cho rằng không quan trọng, hay
thấy rất khó nhớ, phải viết bài nhiều hay các em còn đánh đồng tiết thường thức
mỹ thuật như các tiết học khô cứng ở các môn tự nhiên, xã hội khác. Thật ra
thường thức mĩ thuật là một phân môn nhằm trang bị, cung cấp cho học sinh
một số hiểu biết về nghệ thuật tạo hình thông qua một số kiến thức sơ lược về
lịch sử mỹ thuật Việt Nam và trên thế giới, qua đó góp phần hình thành ở học
- 5 -
sinh sự cảm thụ cái đẹp một cách gián tiếp qua hình mảng, đường nét, hình khối,
màu sắc, sự tinh xảo…
Qua tiết học thường thức mĩ thuật các em được trở về các triều đại, các nền
mĩ thuật Việt Nam, biết sự tinh xảo của kỹ thuật làm gốm, làm tranh, làm quen
với các công trình kiến trúc tiêu biểu thời bấy giờ và còn lưu giữ cho mai sau
qua những hiện vật, công trình kiến trúc, tranh ảnh… giúp cho các em thấy được
giá trị nghệ thuật trong các tác phẩm ấy, cũng như sáng tạo và sự lao động cần
cù, miệt mài của con người hay những nghệ nhân, tác giả của chính những tác
kết quả học tập còn thấp.
Nguyên nhân:
- Do gia đình các em hướng cho các em vào các môn học chính như: Văn,
Toán, Anh…
- Các em chưa xem bài trước ở nhà.
- Các em chán học thường thức mĩ thuật vì nội dung khô cứng.
- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, các bậc phụ huynh chưa sâu sát việc học
của các em.
- Kiến thức học ở lớp dưới bị hỏng nhiều.
- Học sinh tiếp thu kiến thức và nắm lại kiến thức một cách thụ động, khó
nhớ, dễ quên.
- Giờ học còn theo lối truyền thống, nhàm chán, các em chưa hứng thú,
chưa chủ động nắm bắt kiến thức…
Như vậy, để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp nâng cao kết quả
học tập ở phân môn thường thức mỹ thuật của bộ môn Mỹ thuật 6, tôi chọn
nguyên nhân “Do giáo viên còn tổ chức lớp học theo lối truyền thống nên dễ gây
nhàm chán không tạo được sự hứng thú, chủ động, tích cực trong học tập để
nắm bắt kiến thức…”. Từ đó để tìm cách khắc phục hiện trạng này.
2. Giải pháp thay thế:
Để khắc phục những nguyên nhân trên ,tôi có nhiều giải pháp như:
- Tăng cường kiểm tra bài cũ.
- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà kỹ hơn.
- 7 -
- Cô đọng kiến thức bài học lại.
- Sử dụng đồ dùng dạy học có chất lượng…
- Sử dụng một số trò chơi vào phần tổng kết bài học.
Như vậy, có nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải
pháp có nhưng ưu, khuyết điểm khác nhau.
Trong tất cả các giải pháp trên tôi quyết định chọn giải pháp “Nâng cao kết
quả học tập của phân môn thường thức mỹ thuật - bộ môn Mỹ thuật 6 trường
4. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng một số trò chơi ở phần tổng kết bài học thường thức mỹ thuật 6
có góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
- Sử dụng một số trò chơi ở phần tổng kết bài học của phân môn thường thức
mỹ thuật ở bộ môn Mỹ thuật 6 trường THCS Biên Giới ở học kì I có hướng tích
cực, học sinh hứng thú học tập, tự chiếm lĩnh tri thức nhanh, khắc sâu kiến thức
hơn… góp phần nâng cao kết quả học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
1.1. Khách thể nghiên cứu:
Hệ thống một số trò chơi được sử dụng nhằn nâng cao sự hứng thú học tập ở
học sinh
1.2. Đối tượng nghiên cứu:
Lớp 6A và 6B của trường THCS Biên Giới đều do tôi trực tiếp giảng dạy nên
hiểu khá rõ đối tượng học sinh. Tôi đã chọn nhóm học sinh (3 nam, 9 nữ) lớp 6A
là nhóm thực nghiệm và nhóm học sinh (3 nam, 9 nữ) lớp 6B là nhóm đối
chứng.
Hai nhóm được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về
thành tích học tập, độ tuổi và ý thức học tập chủ động, tích cưc học tập như
nhau.
2. Thiết kế:
- 9 -
Chọn hai nhóm của 2 lớp: nhóm học sinh lớp 6A là nhóm thực nghiệm và
nhóm học sinh lớp 6B là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra đầu năm trước
tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
9 - Trò chơi “sắp xếp trật tự từ ngữ cho thành câu”
Tôi lên kế hoạch giảng dạy cho cả 2 lớp từ ngày 08/10/2012 đến 09/01/2013.
Trong đó nhóm đối chứng (6B) học tập bình thường theo PPCT của Bộ giáo dục
và Đào tạo. Nhóm thực nghiệm tôi áp dụng các trò chơi mà tôi đã đúc kết rút ra
trong quá trình giảng dạy.
Cụ thể:
Tiết 1: Sơ lược về mỹ thuật thời Lý(1010-1225) (Không tác động).
Một giờ học thường thức mĩ thuật
Tiết 2: Một số công trình tiêu biểu của mỹ thuật thời Lý. (Có tác động)
- Ở phần tổng kết bài học ta sẽ sử dụng trò chơi sắp xếp trật tự từ ngữ cho
thành câu hoàn chỉnh có nghĩa đúng.
Trò chơi giúp cho học sinh củng cố việc sắp xếp từ thành một câu hoàn chỉnh
có nghĩa, đúng với nội dung bài đã học, rèn cho học sinh trí nhớ và tính nhanh
nhẹn.
- 11 -
Giáo viên cần chuẩn bị một số từ ngữ để có thể sắp xếp thành một câu hoàn
chỉnh.
Cách chơi: giáo viên sẽ chia lớp theo nhóm, mỗi nhóm có số học sinh tham
gia khoảng 3 đến 4 em. Khi có lệnh của giáo viên các em nhận phiếu và sắp xếp
sao cho thành một câu văn có nghĩa, phù hợp với nội dung bài học. Kết thúc
nhóm nào xếp xong sớm nhất và chính xác nhất thì nhóm đó thắng.
Ví dụ: Đối với bài này giáo viên sẽ chuẩn bị 2 bộ phiếu từ ngữ và chia làm 2
nhóm thi với nhau. mỗi nhóm sẽ nhận 2 bộ phiếu giống nhau.
Một số phiếu như: chùa một cột(chùa Diên Hựu), xây dựng năm 1049, tượng
A - di - đà,(chùa Phật Tích - Bắc Ninh) tạc từ đá xanh, màu xanh xám, nguyên
khối, phần tượng và bệ chia thành 2 phần, rồng thời Lý, hiền, mềm mại, không
có sừng, uốn khúc, theo kiểu thắt túi, nhịp nhàng, giống chữ s,…gốm thời Lý,
xương gốm mỏng, màu men phong phú, trau chuốt, nhẹ nhàng, hình dáng…
Xung phong tham gia trò chơi
- 12 -
không có tác động. Thêm vào đó trong quá trình giảng dạy tôi luôn nhắc nhở
động viên các em về nhà học và xem trước bài. Trong giờ dạy tôi luôn tạo sự
hứng thú cho học sinh, cũng như sự sáng tạo, sự tự tin chứng tỏ bản thân.
4. Tiến hành thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
Trước thực nghiệm cả hai nhóm đều được kiểm tra để xác định trình độ ban
đầu.
Sau 2 tiết học tập chúng tôi tiến hành kiểm tra để tìm hiểu mức độ nắm kiến
thức bài học ở hai nhóm đối tượng nghiên cứu nhằm xác định tác dụng của việc
sử dụng các trò chơi ở phần tổng kết bài học bằng cách so sánh kết quả trước và
sau thực nghiệm của hai nhóm để làm sáng tỏ hiệu quả ở nội dung kiến thức ở
các bài đã học.
5. Đo lường:
Kết quả các bài kiểm tra được tính theo thang điểm 10:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong bài sơ
lược về mỹ thuật thời Lý.
- Bài kiểm tra sau tác động cũng là bài kiểm tra 15 phút do giáo viên chủ
động xây dựng, thiết kế.(sau khi học xong bài: một số công trình tiêu biêu của
mĩ thuật thời Lý, bài tranh dân gian Việt Nam).
- Sau đó tôi đã tiến hành cho kiểm tra và chấm điểm theo biểu điểm đã xây
dựng.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 3. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
- 15 -
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6.830 7.830
Độ lệch chuẩn 1.19 0.72
Giá trị P của T- test 0.0114
Trong quá trình giảng dạy môn Mỹ thuật nói chung và phân môn thường thức
mỹ thuật nói riêng, muốn nâng cao được chất lượng giảng dạy và kết quả học
tập của học sinh, trước hết người giáo viên phải có sự chuẩn bị , kế hoạch cụ
thể; sự đầu tư đúng mức, xây dựng được hệ thống trò chơi phù hợp với đối
tượng học sinh và lượng kiến thức bài học, với thực tế cơ sở vật chất hiện có.
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
1. Kết luận:
Việc sử dụng phương pháp “Nâng cao kết quả học tập của phân môn thường
thức mỹ thuật - bộ môn Mỹ thuật 6 trường THCS Biên Giới ở học kì I thông
qua việc sử dụng một số trò chơi ở phần tổng kết bài học” đã nâng cao kết quả
học tập của học sinh
2. Khuyến nghị:
Đề nghị các cấp quản lý giáo dục cần tăng cường mở các lớp tập huấn về đổi
mới phương pháp dạy học để các giáo viên như tôi được tìm hiểu sâu hơn các
phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, tài liệu tham khảo và phương tiện kỹ thuật
chuyên môn còn hạn chế, nên trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong thầy cô đồng nghiệp góp ý xây dựng để đề tài có
tính hiệu quả và ứng dụng thực tế cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục thẩm mĩ cho học sinh.
Xin chân thành cảm ơn!
Biên Giới, ngày 10 tháng 04 năm 2013
XÁC NHẬN CỦA BGH Người viết
TRẦN THỊ TRÚC LINH
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- 17 -
1. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS môn Mỹ
thuật – Âm nhạc – Thể dục của Bộ giáo dục đào tạo.
2. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật THCS của nhà
xuất bản Giáo dục năm 2008.
3. Rồng thời Lý có đặc điểm: hiền lành, mềm mại, không có sừng, có hình giống
chữ S, uốn khúc nhịp nhàng theo kiểu thắt túi? (3 đ)
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
- 19 -
Tuần: 10
Tiết: 10
BÀI 12 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ
THƯỜNG THỨC MĨ
THUẬT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Hs hiểu biết thêm về nghệ thuật của MT thời Lý .
2. Kĩ năng: Hs nhận thức được về vẻ đẹp của một số công trình MT thời Lý
3. Thái độ: Hs biết trân trọng, yêu quý nghệ thuật dân tộc.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo Viên : Tranh ĐDDH
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh liên quan tới bài học.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra miệng: Giáo viên và học sinh cùng nhắc lại 1 số kiến thức ở bài
học trước
- Kiến trúc thời Lý.
- Chạm khắc và trang trí thời Lý
- Gốm thời Lý
3. Tiến trình bài học:
Nhà Lý với nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc, đã để lại nhiều
bản sắc dân tộc VN.
*HĐ2: Tìm hiểu về tác phẩm điêu
khắc - Tượng A-di-đà(10 phút)
- Gv giới thiệu tranh tượng Adiđa
vàø đặt câu hỏi như:
+ Tượng gồm có mấy phần?
+ Được cấu tạo như thế nào?
- Hs đại diện nhóm trình bày.
- Gv kết luận: Tượng Adiđà phải
tuân theo quy ước của Phật giáo
song không gò bó. Cách sắp xếp
chung của pho tượng hài hoà, cân
đối, tạo được tỉ lệ cân xứng giữa
tượng và bệ.
* HĐ3: Tìm hiểu nghệ thuật trang
trí - Con rồng thời Lý.(5 phút)
- Gv giới thiệu tranh, hướng dẫn hs
phân tích cấu tạo và hình dáng rồng
thời Lý.
*HĐ4: Tìm hiểu nghệ thuật gốm
thời Lý (5 phút).
- Hs quan sát hình gốm SGK,phân
tích đặc điểm và tính nghệ thuật
của gốm thời Lý. Giáo viên chốt ý
II. Điêu khắc: tượng A-di-đà (chùa
Phật Tích, Bắc Ninh)
- Được tạo bằng đá xanh xám, gồm 2
phần: tượng và bệ .
- Tượng được thể hiện bằng những nếp áo
uyển chuyển, khuôn mặt đức phật phúc
Một số phiếu như: chùa một cột (chùa Diên Hựu), xây dựng năm 1049, tượng
A -di -đà,(chùa Phật Tích - Bắc Ninh) tạc từ đá xanh, màu xanh xám, nguyên
khối, phần tượng và bệ chia thành 2 phần, rồng thời Lý, hiền, mềm mại, không
- 21 -
có sừng, uốn khúc, theo kiểu thắt túi, nhịp nhàng, giống chữ s,…gốm thời Lý,
xương gốm mỏng,màu men phong phú, trau chuốt, nhẹ nhàng, hình dáng…
Kết thúc trò chơi, giáo viên sẽ nhận xét kết quả của 2 nhóm.Tuyên dương
nhóm chiến thắng, động viên, khích lệ nhóm còn lại
5. Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
• Học thuộc nội dung bài học.
• Tìm và sưu tầm tranh ảnh liên quan đến MT thời Lý
• Chuẩn bị bài sau:vtt màu sắc -xem trước bài
• Chuẩn bị dụng cụ học tập
V. PHỤ LỤC:
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết: 21
Tuần: 21
BÀI 19
THƯỜNG THỨC MĨ
THUẬT
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hs hiểu giá trị nghệ thuật và tính sáng tạo thông qua nội dung
và hình thức thể hiện của tranh dân gian Việt Nam
2. Kỹ năng: Hs biết thế nào là tranh dân gian .
2 dòng tranh tiêu biểu.(20 phút)
- Hs chia nhóm thảo luận theo câu hỏi
của gv như:
+ Nhóm 1+2:Vì sao gọi là tranh Đông
Hồ?
Tranh thể hiện điều gì?Nêu đặc điểm
của tranh?
+ Nhóm 3+4:Vì sao gọi là tranh Hàng
Trống?Nêu đặc điểm của tranh Hàng
Trống?
- Hs đại diện nhóm trình bày,nhóm
khác nhận xét bổ sung.
- Gv nhận xét kết luận chung.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
giá
trị nghệ thuật.(8 phút)
Tranh dân gian chú trọng điều gì?Vẻ
đẹp của tranh như thế nào?
- Hs trình bày, Hs khác góp ý
- Gv nhận xét kết luận: Là sáng tác của
quần chúng, mang đậm bản sắc dân tộc.
Màu sắc hạn chế nhưng sắp xếp khéo
I. Vài nét về tranh dân gian:
- Lưu hành rộng rãi, được nhân dân
ưa thích.(còn gọi là tranh tết, tranh
thờ)
- Nội dung tranh:Đón xuân, thờ
cúng, Với các bức như:Gà mái,
Đánh ghen, Ngũ Hổ, Lợi Nái…
- Làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),
- Chú trọng bố cục, đường nét màu
- 23 -
nên tái hiện cuộc sống trên tranh đa
dạng, phong phú, hấp dẫn.
sắc (ước lệ, dáng, men)
- Hài hòa, khái quát, vừa hư vừa
thực, người xem gần gũi, yêu thích4. Tổng kết:
Để học sinh nắm kiến thức của bài học. Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “thử tài làm hướng dẫn viên du lịch”
- Giáo viên chuẩn bị một số tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống
Cách chơi: giáo viên cho 2 em xung phong làm 2 hướng dẫn viên du lịch và
chọn thêm mỗi nhóm 5 em đóng vai trò là người đi du lịch. Chúng ta sẽ tưởng
tượng, mình có 1 cỗ máy quay ngược được thời gian. Lần lượt nhóm đầu tiên
gồm 1 hướng dẫn viên du lịch và 5 hành khách sẽ lên cỗ máy quay ngược thời
gian, chúng ta sẽ quay về thời gian ra đời của tranh dân gian Việt nam, chúng ta
sẽ đến thăm làng Đông Hồ, và phố Hàng Trống.
Vị hướng dẫn viên du lịch sẽ có trách nhiệm giới thiệu về đặc điểm của tranh
dân gian Việt Nam, đặc điểm của tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống, giá trị
của tranh dân gian Việt Nam. Những hành khách du lịch có quyền đặt câu hỏi
xoay quanh nội dung bài học.
Lần lượt nhóm thứ 2 cũng làm tương tự. Gíáo viên và các bạn còn lại theo
dõi. Kết thúc chuyến du lịch, giáo viên và các bạn còn lại sẽ nhận xét xem vị
hướng dẫn viên du lịch nào giới thiệu hay, dễ hiểu, và đoàn hành khách nào có
câu hỏi hay nhất, dí dỏm nhưng phù hợp nội dung bài học. phần nhận xét này
dành cho các em học sinh còn lại
Cuối cùng giáo viên nhận xét chung và khích lệ các em những việc đã làm
được và rút kinh nghiệm những việc làm chưa tốt.
- 25 -
Tranh Đông Hồ (3.5đ) Tranh Hàng Trống (3.5đ)
- Sản xuất tại làng Đông Hồ.
- Tác giả là những người nông
dân.
- Làm bằng khuôn ván gỗ, khắc
và in trên giấy dó, quét màu điệp.
- Sử dụng màu trong tự nhiên…
- Đường nét trong tranh to, chắc ,
khỏe.
- Tranh phục vụ cho tầng lớp
nông dân
- Bày bán ở phố Hàng Trống.
- tác giả là những nghệ nhân
lành nghề.
- Một bản khắc nét in màu đen
làm đường viền cho các hình
sau đó trực tiếp tô màu
- Sử dụng màu phẩm nhuộm.
- Đường nét mảnh mai, trao
chuốt, tinh tế
- Tranh phục vụ cho tầng lớp
trung lưu, thị dân