Harry Potter And The Deathly Hallows 1 - Harry Potter và bảo bối
tử thần 1
00:37 - These are dark times, there is no denying. = đây là thời kỳ đen tối
nhất,không ai có thể phủ nhận điều đó.
00:41 - Our world has, perhaps,faced no greater threat than it does today. = thế giới
của chúng ta, có lẽ, đang phải đối mặt với mối đe dọa kinh hoàng nhất.
00:48 - But I say this to our citizenry: = nhưng tôi muốn nói điều này đến những
công dân của chúng tôi:
00:52 - We, ever your servants = chúng tôi, những đầy tớ trung thành của các bạn
00:56 - will continue to defend your liberty = sẽ tiếp tục bảo vệ hòa bình cho các
bạn.
00:59 - and repel the forcesthat seek to take it from you. = và đẩy lùi thế lực Hắc
ám.
01:05 - Your Ministry remains = Bộ Pháp thuật vẫn còn
01:10 - strong. = bền vững.
01:30 - Hermione. Tea's ready, darling. = Hermione, trà xong rồi, con yêu.
01:32 - Coming, Mom. = Con tới đây!
01:38 - Come on, Dudley, hurry up. = Nào, Dudley, nhanh lên!
01:40 - I still don't understandwhy we have to leave. = Con vẫn không hiểutại sao
chúng ta phải ra đi
01:43 - Because, unh,it's not safe for us here anymore. = Vì,unh, nơi này không
còn an toàn cho chúng ta nữa.
02:03 - Ron, tell your fathersupper's nearly ready. = Ron, nói với bốbữa tối đã sẵn
sàng.
02:13 - Is this in Australia? = Đây là Australia à?
02:15 - Looks wonderful, doesn't it? = Trông thật tuyệt, mình nhỉ?
02:17 - Three and a half thousandkilometers along Australia's east coast. = 350 Km
bờ biển trải dài quanh Australia.
02:23 - Obliviate. = Obliviate(quên lãng)
04:39 - Severus. = Severus.
04:41 - I was beginning to worryyou had lost your way. = Ta đã bắt đầu lo là ngươi
một ai đótrong Hội.
05:56 - I'm told it's been givenevery manner of protection possible. = Tôi nói về
việc nó đang được bảo vệ bằng mọi giá!
05:59 - Once there,it will be impractical to attack him. = Khi đó, sẽ rất khó để tấn
công nó!
06:03 - Ahem. My Lord.I'd like to volunteer myself for this task. = Ahem. Chúa tể
của em.Em tình nguyện tự mình lãnh nhiệm vụ này.
06:08 - I want to kill the boy. = Em muốn giết nó.
06:10 - Wormtail! = Đuôi Trùn!
06:12 - Have I not spoken to youabout keeping our guest quiet? = Ta chưa dặn
ngươiphải giữ cho khách của chúng ta im lặng sao?
06:15 - Yes, my Lord. = vâng, thưa Chúa tể.
06:17 - Right away, my Lord. = Ngay lập tức, thưa Chủ nhân.
06:20 - As inspiringas I find your bloodlust, Bellatrix = Ta cũng cảm thấy máu
đang sôi sục, Bellatrix
06:25 - I must be the one to kill Harry Potter. = Ta phải là người giết Harry Potter.
06:31 - But I face an unfortunate complication. = Nhưng ta phải đối mặt với một
việc không may mắn lắm.
06:35 - That my wand and Potter'sshare the same core. = Cây đũa phép của ta và
Potter cócùng một cốt lõi.
06:42 - They are, in some ways, twins. = Chúng theo một cách nào đó là song sinh
06:49 - We can wound,but not fatally harm one another. = Chúng ta có thể đả
thương nhau nhưng khôngtổn hại tối đa được.
06:55 - If I am to kill him = Nếu muốn giết nó
06:58 - I must do it with another's wand. = Ta phải làm điều đóvới cây đũa phép
của người khác.
07:04 - Come,surely one of you would like the honor? = Chắc hẳn một trong số các
ngươimuốn có được vinh dự này chứ?
07:12 - Mm? = Mm?
07:15 - What about you, Lucius? = Ngươi thì sao, Lucius?
11:21 - Hello, Harry. All right. Wow. = chào, Harry.ổn chứ. Wow.
11:24 - Hello. = chào.
11:25 - You're looking fit. Yeah, he's absolutely gorgeous. = Đúng, cậu ấy rất
tuyệt!
11:28 - What say we get undercoverbefore someone murders him? = Hãy thận
trọngtrước khi có người thổi bay chúng ta!
11:31 - Evening. = Evening.
11:37 - I thought you werelooking after the Prime Minister. = Kingsley,anh không
trông nom Thủ tướng sao?
11:40 - You are more important. = Cậu quan trọng hơn!
11:42 - Hello, Harry. Bill Weasley. Oh. Pleasure to meet you. = Xin chào, Harry.
Bill Weasley. Rất vui được gặp anh!
11:45 - He was never always this handsome. Dead ugly. = Không phải lúc nào anh
ấy cũng đẹp trai Táo bạo đấy!
11:48 - True enough. = thật mà.
11:50 - Owe it all to a werewolf,name of Greyback. = Thành quả khi giao chiến
với gã ma sói Greyback
11:52 - Hope to repay the favor one day. You're still beautiful to me, William. = hi
vọng là sẽ trả lại vào một ngày nào đóVới em anh vẫn rất đẹp trai mà, Billy!
11:56 - Just remember, Fleur,Bill takes his steaks on the raw side now. = Đừng
quên Fleur,Bill vẫn còn non nớt lắm!
12:00 - My husband, the joker. = Chồng tôi thích đùa vậy đó!
12:02 - By the way, wait till you hear the news.Remus and I = Nhân đây, hãy chờ
đợi cho đến khi có tin mới.Remus and I
12:06 - All right. We'll have timefor a cozy catchup later. = được rồi, để sau đi,
chúng ta không còn thời gian nữa.
12:08 - We've got to get the hell out of here.And soon. = chúng ta phải ra khỏi nơi
quái quỷ này.ngay lập tức!
12:12 - Potter, you're underage, which meansyou've still got the Trace on you. =
Potter, con đang còn thiếu tuổi,điều đó có nghĩacon vẫn đang mang bùa Dấu Hiện.
12:59 - They've all agreed to take the risk. = Tất cả chúng ta đều sẵn sàng chấp
nhận rủi ro.
13:02 - Technically, I've been coerced. = chính ra là, tôi bị ép buộc
13:05 - Mundungus Fletcher, Mr. Potter. = Mundungus Fletcher, Mr. Potter.
13:08 - Always been a huge admirer. Nip it, Mundungus.
13:12 - All right, Granger, as discussed. = được rồi, Granger, như đã bàn.
13:14 - Blimey, Hermione. Straight in here, if you please. = Quỷ tha ma bắt,
Hermione!
13:27 - For those of you who haven't takenPolyjuice Potion before, fair warning: =
Đối với mấy người trước giờ chưa uống thứ này,ta báo trước
13:31 - It tastes like goblin piss. = Nó có vị như nước đái yêu tinh.
13:33 - Have a lot of experiences with that,do you, MadEye? = Chắc hẳn thầy có
đủ kinh nghiệmtrong chuyện này rồi, Mắt Điên?
13:37 - Just trying to diffuse the tension. = Chỉ là cố gắng làm tiêu tan sự căng
thẳng.
13:41 - Oh. = Oh.
13:46 - Ugh. = Ugh.
14:12 - Wow, we're identical. = Wow. Chúng tôi giống hệt nhau.
14:14 - Not yet, you're not. = Chưa đâu!
14:19 - Haven't got anythinga bit more sporting, have you? = Cậu không chơi tý
thể thao nào đúng không?
14:21 - I don't really fancy this color. = Ôi em chẳng thích màu này tý nào!
14:23 - Well, fancy this, you're not you.So shut it and strip. = Hay thật! Mình
không phải là mình. Đứng gọn lại và thay đồ đi!
14:26 - All right, all right. = Được rồi, được rồi
14:28 - You'll need to change too, Potter. = Cả con nữa, Potter.
14:30 - Bill, look away. I'm hideous. = Bill, quay ra chỗ khác đi.Trông em ghê
quá!
14:33 - I knew she was lying about that tattoo. = tớ biết Giny đã nói dối về hình
xăm đó.
16:37 - Hang on. = bám chắc vào.
16:43 - Stupefy! = Stupefy!(Điểm huyệt)
16:59 - Hang on, Harry. = Bám lấy, Harry!
17:10 - Hagrid. = Hagrid.
17:29 - No. No. = không. không.
17:53 - Harry. = Harry.
19:15 - Harry. Hagrid. = Harry. Hagrid.
19:19 - What happened? Where are the others? = có chuyện gì vậy?những người
kia đâu?
19:23 - Is no one else back? = Không còn ai quay lại sao?
19:24 - They were on us right fromthe start, Molly. We didn't stand a chance. =
Chúng chặn chúng ta ngay từ đầu, Molly ạ chúng ta đã không có cơ hội nào.
19:28 - Well, thank goodnessyou two are all right. = Ơn chúa là hai người vẫn ổn!
19:32 - The Death Eaters werewaiting for us. It was an ambush. = Bọn Tử Thần
Thực Tử đã phục kích.
19:34 - Ron and Tonksshould've already been back. = Ron và Tonkslẽ ra họ phải
về rồi
19:37 - Dad and Fred as well. = Cha và Fred cũng vậy
19:41 - Here! = Ở đây!
19:43 - Quick. Into the house. = Nhanh, vào trong nhà.
19:50 - Oh, my boy. = Ôi con tôi
19:55 - Oh. Oh. = Oh. Oh.
19:59 - Lupin! What are you doing? = Lupin! Thầy làm gì vậy?
20:03 - What creature sat in the corner = Sinh vật nào ngồi trong góc
20:06 - the first time Harry Pottervisited my office in Hogwarts? = khi Harry
Potterđến văn phòng tôi ở Hogwarts lần đầu tiên?
20:09 - Are you mad? What creature?! = Thầy điên rồi sao? Sinh vật gì???
20:11 - A Grindylow. = Một con Grindylow
20:19 - We've been betrayed. = Chúng ta đã bị phản bội.
20:21 - Voldemort knewyou were being moved tonight. = Voldemort biết conđược
22:41 - Mundungus took one look at Voldemortand Disapparated. = Mundungus
vừa nhìn thấy Voldermortthì đã độn thổ mất.
23:08 - Head for the Burrows. = thẳng hướng Hang Sóc.
23:10 - This is beyond anything I imagined. = Nó không như tôi từng tưởng tượng
23:12 - Seven? Seven? A Horcrux. = Bảy Bảy
23:15 - They could be hidden anywhere. = chúng có thể được giấu ở bất cứ đâu.
23:16 - To rip the soul into seven pieces. = .Để chia linh hồn thành bảy mảnh
23:19 - If you did destroy each Horcrux. One destroys Voldemort. = Nếu chúng ta
tiêu diệt từng Trường sinh linh giá Sẽ tiêu diệt từng phần của Voldemort
23:25 - Trust me. = Tin tôi đi.
23:28 - You lied to me. Lied to me, Ollivander. = ngươi lừa ta, Ollivander
24:03 - Going somewhere? = Cậu đi đâu thế?
24:09 - Nobody else is going to die. Not for me. = Sẽ không một ai phải chết nữa.ít
nhất thì không phải vì mình.
24:13 - For you? = vì cậu?
24:15 - You think MadEye died for you? = cậu nghĩ thầy Mắt điên chết vì cậu?
24:18 - You think George took that cursefor you? = Rằng George đã nhận lời
nguyền đóvì cậu?
24:21 - You may be the Chosen One, mate,but this is a whole lot bigger than that.
= Có thể cậu là Kẻ Được Chọn Nhưng nó không cho cậu nhiều cơ may hơn đâu
24:25 - It's always been bigger than that. = Luôn luôn là vậy.
24:30 - Come with me. What, and leave Hermione? = Hãy đi với mình! Và bỏ lại
Hermione sao?
24:33 - You mad?We wouldn't last two days without her. = Cậu điên à?Chúng ta sẽ
không thể sống quá hai ngàynếu không có cô ấy.
24:39 - Don't tell her I said that. = Oh đừng bảo với cậu ấymình đã nói câu đó nhé!
24:42 - Besides,you've still got the Trace on you. = với lại, cậu vẫn còn mang bùa
Dấu Hiện.
24:45 - We've still got the wedding I don't care about a wedding. = và đám cưới
Mình không quan tâm tới đám cưới!
27:32 - Come on, keep up. = Tất cả chuẩn bị!
27:35 - All together now. = cùng làm nào.
27:37 - One, two, three. = Một, hai, ba.
27:53 - How's it looking at your end, boys? = Mọi việc thế nào rồi?
27:56 - Brilliant. = Brilliant.
28:00 - Bloody hell.What's the Minister of Magic doing here? = Cái quái gì thế?Bộ
trưởng Bộ Pháp thuật làm gì ở đây?
28:10 - To what do we owe the pleasure,Minister? = Sao chúng tôi lại có vinh hạnh
này,ngài Bộ trưởng?
28:13 - I think we both know the answerto that question, Mr. Potter. = Tôi nghĩ
chúng ta đều biết câu trả lời,cậu Potter ạ.
28:25 - And this is? = Và đây là
28:35 - Herein is set forththe last will and testament = bản di chúc cuối cùng
28:39 - of Albus Percival WulfricBrian Dumbledore. = của Albus Percival
WulfricBrian Dumbledore.
28:44 - First, to Ronald Bilius Weasley = Trước tiên, cho Ronald Bilius Weasley
28:48 - I leave my Deluminator = Tôi để lại cái Tắt Sáng của tôi
28:52 - a device of my own making = Một thiết bị, do chính tôi tạo ra.
28:54 - in the hope that,when things seem most dark = Ta hi vọng rằng cả khimọi
thứ trở nên đen tối nhất
29:01 - it will show him the light. = Nó vẫn sẽ cho con thấy ánh sáng!
29:10 - Dumbledore left this for me? Yeah. = Cụ Dumbledore để lại nó cho tôi?
Đúng thế.
29:14 - Brilliant. = Tuyệt thật!
29:16 - What is it? = Nó là gì ạ?
29:30 - Wicked. = Một thứ tuyệt vời.
29:34 - To Hermione Jean Granger = cho Hermione Jean Granger
29:37 - I leave my copy ofThe Tales of Beedle the Bard = Tôi để lại bản sao của
cuốnTales of Beedle the Bard
29:43 - in the hope that she find itentertaining and instructive. = Với hi vọng cô bé
31:11 - That does not make itthat wizard's property. = chính điều đó khiến
nókhông thể trở thành tài sản riêng được.
31:15 - And, in any event, the currentwhereabouts of the sword are unknown. =
Với lại, bây giờ, thanh kiếm đã mất tích.
31:18 - Excuse me? The sword is missing. = xin lỗi?Mất tích?
31:22 - I don't know what you're up to,Mr. Potter = Tôi không biết cậu đang toan
tính điều gì,cậu Potter
31:26 - but you can't fight this waron your own. = nhưng cậu không thể một mình
chiến đấutrong cuộc chiến này
31:30 - He's too strong. = Hắn ta quá mạnh
32:34 - Hello, Harry. = Chào Harry!
32:36 - I've interrupted a deep thought, haven't I?I can see it growing smaller in
your eyes. = Mình không chen ngang chứ?Mình thấy có gì đó đang lớn dần trong
mắt cậu.
32:40 - Of course not. How are you, Luna? = Ồ không, cậu thế nào, Luna?
32:42 - Very well. Got bitten by a garden gnomeonly moments ago. = Rất khỏe,
quỷ lùn đã cắn vào ngón tay mình
32:45 - Gnome saliva is very beneficial. = Nước bọt của quỷ lùn rất có lợi đấy!
32:47 - Xenophilius Lovegood.We live just over the hill. = Xenophilius
Lovegood.Chúng tôi sống ở bên kia đồi.
32:50 - Pleasure to meet you, sir. = Rất vui được gặp bác.
32:51 - I trust you know, Mr. Potter,that we at The Quibbler = Tôi tin là cậu
biếtChúng tôi ở tờ Kẻ Lý sự
32:54 - unlike those toadiesat The Daily Prophet = tôi không thích những thứ vớ
vẩn ơNhật báo Tiên tri
32:57 - fully supported Dumbledorein his lifetime = và luôn hỗ trợ cụ Dumbledore
bằng tất cả khả năng
32:59 - and, in his death,support you just as fully. = trong suốt cuộc đời cụ,và tất
nhiên, sau khi cụ mất, chúng tôi sẽ hỗ trợ cậu.
33:03 - Thank you. = Cảm ơn bác!
34:06 - Both you and I know who that is,Elphias. = Cả tôi và ông đều biết đó là ai
mà,Elphias.
34:09 - A monstrous betrayal. = Một sự phản bội đáng ghê tởm!
34:13 - Who are we talking about? = Hai người đang nói về ai vậy?
34:16 - Bathilda Bagshot. = Bathilda Bagshot.
34:20 - Who? My God, boy = Là ai ạ? Ôi lạy chúa, cậu bé
34:21 - she's only the most celebratedmagical historian of the last century. = Bà ấy
là một trong những sử gia pháp thuậtnổi tiếng nhất vào thế kỷ trước
34:27 - She was as closeto the Dumbledores as anyone. = Bà ấy thân thiết với
Dumbledore hơn bất kỳ ai.
34:32 - Oh, I'm sure Rita Skeeter thoughtit well worth a trip to Godric's Hollow =
Chắc hẳn Rita Skeeter nghĩ rằngviệc tới thung lũng Godric là đáng
34:37 - to take a peekinto that old bird's rattled cage. = để điều tra về lý lịch của
mấy ông lão đó
34:40 - Godric's Hollow? = Thung lũng Godric?
34:43 - Bathilda Bagshotlives at Godric's Hollow? = Bà Bathilda Bagshot sống ở
thung lũng Godric sao?
34:45 - Well, that's whereshe first met Dumbledore. = đúng thế.Đó là nơi bà ấy đã
gặp Dumbledore lần đầu.
34:47 - You don't mean to sayhe lived there too? = Bà không muốn nói rằng cụ
cũng từng sống ở đó chứ.
34:49 - The family moved thereafter his father killed those three Muggles. = Gia
đình ông ấy đã chuyển tới đó sau khi cha của ông sát hại ba người Muggle
34:53 - Oh, it was quite the scandal. = Đó quả là một vụ scandal.
34:57 - Honestly, my boy,are you sure you knew him at all? = Là thật đó, cậu bé
của tôicậu nghĩ là cậu biết tất cả về Dumbledore à?
35:28 - The Ministry has fallen. = Bộ đã sụp đổ
35:32 - The Minister of Magic is dead. = Bộ trưởng Bộ Pháp thuật đã chết
35:38 - They are coming. = Chúng đang tới
35:41 - They are coming. = Chúng đang tới
37:33 - It's too dangerous. = Quá nguy hiểm.
37:35 - If Voldemort has taken over the Ministry,none of the old places are safe. =
nếu Voldemort đã chiếm được bộthì không nơi nào ta biết còn an toàn nữa.
37:39 - Everyone from the weddingwill have gone underground, into hiding. = Tất
cả mọi người trong đám cưới sẽ phải trốn đi.
37:42 - My rucksack with all my things,I've left it at the Burrow. = mọi thứ mình
để trong balômình đã để nó ở Hang Sóc.
37:50 - You're joking. = Cậu đang đùa sao
37:53 - I've had all the essentials packedfor days, just in case. = Mình chỉ mang
theo những thứ thiết yếuphòng khi
37:58 - By the way, these jeans, not my favorite. = dù sao thì, mấy cái quần jean
nàykhông hợp gu của mình
38:01 - Down! = Nằm xuống!
38:03 - Stupefy! = STUPIFY!(Điểm huyệt)
38:09 - Expulso! = Expulso!
38:20 - Petrificus Totalus. = Petrificus Totalus!(Tê liệt toàn thân)
38:26 - Go. = Đi đi!
38:28 - Leave. = Trốn đi!
38:34 - Lock the door, get the lights. = đóng hết cửa vào!tắt đèn đi!
38:46 - This one's name is Rowle. = tên hắn là Rowle.
38:48 - He was on the Astronomy Towerthe night Snape killed Dumbledore. = Hắn
đã ở tháp thiên vănvào cái đêm Snape giết cụ Dumbledore.
38:52 - This is Dolohov. I recognize himfrom the wanted posters. = Đây là
Dolohov. Mình nhận ra hắn.từ mấy tờ truy nã.
38:58 - So, what we gonna do with you, hey? = Vậy, chúng tao nên làm gì với mày
bây giờ?
39:01 - Kill us if it was turned round,wouldn't you? = Hoặc là mày sẽ giết chúng
taovà quay về.
39:03 - If we kill them, they'll know we were here. = Nếu ta giết chúngNhững tên
khác sẽ biết ta đang ở đây.
41:07 - Probably MadEye's idea,in case Snape decided to come snooping. = Có lẽ
là sáng kiến của thầy Moody,phòng khi Snape định bén mảng tới.
41:21 - Homenum Revelio. = Homine Lavinia.(Lộ nguyên hình)
41:30 - We're alone. = Chỉ có mình chúng ta thôi.
41:38 - I believed another wand = Ta đã tin một cây đũa khá
41:41 - You lied to me. It makes no sense. = ngươi đã lừa ta.nó không kì diệu.
41:46 - I believed a different wand would work,I swear. = Tôi đã nghĩ là cây đũa
khác sẽ hiệu quả.tôi thề.
41:51 - There must be another way. = phải có cách khác.
43:03 - Harry? Hermione, where are you? = Harry? Hermione, các cậu ở đâu?
43:07 - I think I've found something. = tớ nghĩ tớ vừa tìm ra vài thứ.
43:16 - Lovely. = bừa bộn quá.
43:22 - Regulus Arcturus Black. = Regulus Arcturus Black.
43:26 - R.A.B. = R.A.B.
43:31 - I know I will be deadlong before you read this. = Ta biết ta đã chết từ lâu
trước khingươi đọc được những dòng này
43:35 - I have stolen the real Horcruxand intend to destroy it. = Ta đã đánh cắp
Trường sinh linh giá thậtvà định phá hủy nó
43:39 - R.A.B. is Sirius's brother. = R.A.B. đó là em của chú Sirius.
43:42 - Yes. = đúng vậy.
43:46 - Question is,did he actually destroy the real Horcrux? = vấn đề là, ông ấy đã
phá hủy chiếcTrường sinh linh giá thật chưa?
44:12 - You've been spying on us, have you? = Mi theo dõi bọn ta phải không?
44:14 - Kreacher has been watching. = Kreacher theo dõi mọi thứ.
44:19 - Maybe he knows where the real locket is. = Có thể ông ấy biết cái thật ở
đâu?
44:23 - Have you ever seen this before? = Mi đã từng thấy cái này chưa?
Kreacher?
44:26 - Kreacher? = Kreacher?
44:28 - It's Master Regulus' locket. = Đây là cái dây chuyền của cậu chủ Regulus.
46:30 - As your new Minister for Magic = Với cương vị là Bộ trưởng mới
46:33 - I promise to restorethis temple of tolerance = Tôi hứa sẽ khôi phục nơi này
46:38 - to its former glory. = trở lại với vinh quang trước đây
46:41 - Therefore, beginning today = Vì vậy, kể từ hôm nay,
46:44 - each employeewill submit themselves = Mỗi cá nhân ở đây sẽ phải thể hiện
hết mìnhđể được đánh giá
46:48 - for evaluation. = cho cuộc cải tổ.
46:51 - You have nothing to fear = Các người không việc gì phải sợ
46:56 - if you have nothing to hide. = Nếu các người không có gì phải che giấu.
47:02 - How much? Two Galleons. = bao nhiêu?2 Galleon.
47:04 - Come on, time is money. Cheers, pal. = nhanh lên, thời gian là tiền bạc.
47:07 - Snatchers! Move out of the way. = Snatchers!biến ra ngoài đường.
47:15 - I told you. Get out. = tao đã bảo rồiđi ra.
47:16 - Squash him. = dồn hắn lại.
47:27 - Be a bit gentler. = nhẹ nhàng thôi.
47:54 - They have flesh memories. = Chúng có những ký ức về sự tiếp xúc
47:59 - When Scrimgeour first gave it to you,I thought it might open at your touch.
= Khi Scrimgeour đưa nó cho cậu,mình đã nghĩ nó sẽ mở ra nếu cậu chạm vào
48:05 - That Dumbledore had hiddensomething inside it. = Vì cụ Dumbledore hẳn
phảigiữ điều gì bên trong nó.
48:08 - Many of you are wondering = nhiều người tự hỏi
48:10 - why Voldemort has yet to show himselfnow that he has vanquished = tại
sao Voldermort chưa lộ diệnkhi mà hắn đã thu phục
48:13 - the most powerful symbol of oppositionto him and his followers. = hầu hết
quyền lực của những người chống đốivề tay hắn và lũ tay chân.
48:18 - Get off. = Cút ngay!
48:19 - Harry Potter, so long it's been. = Harry Potter, đã lâu không gặp!
48:22 - Get off me. = Cút khỏi người tao!
48:29 - As requested,Kreacher has returned with the thief = theo yêu cầu,Kreacher
đã mang tên trộm về
49:26 - Why? Was it valuable? = Thì sao? Nó giá trị đến thế sao?
49:29 - You still got it? = ông đã ăn cắp nó?
49:30 - No, he's worriedhe didn't get enough money for it. = ĐúngHắn đang lo bị
hớ đấy!
49:33 - Bleeding give it away, didn't I? = nó đã bị lấy đi rồi, biết làm sao được?
49:36 - There I was,flogging me wares in Diagon Alley = đúng là tôi đã lấy,khi
đang bán vài món ở Hẻm Xéo
49:39 - when some Ministry hag comes upand asks to see me license. = thì vài
người của Bộ tớivà hỏi ta về giấy phép
49:43 - Says she's a mind to lock me up. = Bà ta dọa sẽ giam ta lại
49:45 - And would've done it too,if she hadn't taken a fancy to that locket. = Sẽ là
vậy đấy, nếu bà takhông tỏ ra thích cái dây chuyền đó
49:49 - Who was she? The witch. Do you know? No, I = Đó là ai? Ông có biết mụ
ta không?không, tôi
49:58 - Well, she's there. Look. = Oh! Đó là bà ta!Nhìn này!
50:03 - Bleeding bow and all. = đó là cái nơ và những thứ khác!!
50:47 - Right, remember what we said. = Được rồi, nhớ những gì đã bàn chứ?
50:51 - Don't speak to anyoneunless absolutely necessary. = Đừng nói chuyện với
bất kỳ ai,trừ khi thực sự cần thiết.
50:55 - Just try and act normal.Do what everybody else is doing. = Chỉ cần cố tỏ ra
thật bình thường làm những việc người khác đang làm.
51:00 - If we do that, then with a bit of luck,we'll get inside. = thêm một chút may
mắn,chúng ta sẽ vào được bên trong.
51:03 - And then It gets really tricky. = Và sau đó hải rất khéo léo.
51:05 - Correct. Yeah. = thật chính xác.yeah.
51:07 - This is completely mental. Completely. = việc này thật điên khùng!điên
hoàn toàn!
51:10 - The world's mental. = cả thế giới đều điên!
51:12 - Come on = đi thôi
51:14 - we've got a Horcrux to find. = chúng ta phải tim ra cáiTrường sinh Linh
ơi, mình phải làm gì bây giờ?Vợ mình đang cô độc ở tầng dưới.
54:25 - Ron, you don't have a wife. Oh, right. = Ron, cậu đã có vợ đâu?Oh, đúng.
54:29 - Level 2. = Tầng 2.
54:32 - But how do I stop it raining? = Nhưng mình phải làm thế nào để ngăn
mưa?
54:34 - Try Finite Incantatem. = Thử Finite Incantatem (Chấm dứt) đi!
54:37 - Department of Magical Law Enforcement = Sở Thi hành luật Pháp thuật
54:39 - and Improper Use of Magic Department. = và ban Dùng sai Pháp thuật.
54:41 - This is you, Ron. = Là cậu đấy, Ron.
54:47 - Finite Incantatem. Okay.And if that doesn't work? = Finite Incantatem
(Chấm dứt), được rồi!Nhưng nếu nó không hiệu nghiệm thì sao?
55:04 - Level 1,Minister of Magic and support staff. = Tầng 1, Bộ trưởng bộ Pháp
thuật và Ban Tham Mưu.
55:07 - If we don't locate Umbridgewithin the hour = nếu chúng ta không tìm ra
mụ Umbridgetrong vòng một giờ
55:09 - we go find Ronand come back another day. = Chúng ta sẽ tìm Ron và quay
lại vào hôm khác.
55:11 - Deal? Yes. = Được chứ? Ừ!
55:16 - Ah, Mafalda. Travers sent you, did he? = Ah, MafaldaTrevor cử cô tới
đúng không?
55:18 - Good, we'll go straight down. = Tốt, chúng ta sẽ đi thẳng xuống.
55:24 - Albert, aren't you getting out? = Albert, sao anh vẫn chưa ra?
56:00 - Runcorn. = Runcorn.
56:54 - Accio locket. = Accio locket!(Dây chuyền lại đây!)
57:50 - All right, all right.Let's calm down, shall we? = Được rồi! Được rồi! Hãy
bình tĩnh!
57:54 - Let's get back to work, please. = Quay trở lại làm việc đi!
57:58 - Calm down. = Bình tĩnh!
58:05 - Runcorn. = Runcorn.
58:14 - Morning. = Chào buổi sáng.
wand? = Bà sẽ nói với tòa bà lấy cây đũa này của phù thủy nào chứ?
59:59 - I didn't take it. = tôi không lấy nó.
00:03 - I got it in Diagon Alley, at Ollivander's,when I was 11. = tôi mua nó ở Hẻm
Xéo, cửa hàng Ollivander.khi tôi 11 tuổi.
00:10 - It chose me. = nó đã chọn tôi.
00:14 - You're lying. = Bà nói dối.
00:16 - Wands only choose witches,and you are not a witch. = Đũa phép chỉ chọn
phù thủy,còn bà không phải một phù thủy.
00:21 - But I am. = Nhưng thực sự tôi
00:23 - Tell them, Reg. Tell them what I am. = Hãy nói với họ đi, Reg,hãy nói với
họ em là ai!
00:29 - Reg, tell them what I am. = Reg, nói với họ em là ai đi!
00:40 - What on earth are you doing, Albert? = Anh đang làm gì vậy, Albert?
00:45 - You're lying, Dolores. = Bà đang nói dối, Dolores.
00:49 - And one mustn't tell lies. = Và một phù thủy thì không được dối trá.
00:53 - Stupefy! = Stupefy!(Điểm huyệt)
01:02 - It's Harry Potter. = đó là Harry Potter!
01:03 - It is, isn't it?This'll be one to tell the kids. = Harry đó,nhớ kể về anh ta với
các con!
01:22 - Expecto Patronum! = Expecto patronum!(Triệu tập Thần Hộ mệnh)
01:47 - Oh. Oh. Oh. = Oh. Oh. Oh.
01:49 - Mary, go home. = Mary, về nhà đi!
01:53 - Get the kids. = Đem theo bọn trẻ.
01:54 - I'll meet you there. We have to get outof the country, understand? = anh sẽ
gặp em ở đó.chúng ta phải ra khỏiđất nước, hiểu không?
01:58 - Mary, do as I say. = Mary, hãy làm theo lời anh!
02:15 - Mary? = Mary?
02:18 - Who's that? = Đó là ai?
02:21 - Long story. Nice meeting you. = Chuyện dài lắm,rất vui được gặp bà!
02:24 - It's Harry Potter. = Đó là Harry Potter