Chỉ định xét nghiệm vi sinh trong thực tế lâm sàng, BS.Trần Thị Ngọc Anh, khoa vi sinh bệnh viện nhi đồng II - Pdf 26

1
S Y Teáở
B NH VIEÄN NHI NG IIỆ ĐỒ
CHI NH XEÙT NGHIEÄM VI SINH ĐỊ
TRONG TH C T LAM SANGỰ Ế
Bs Tr n Th Ngoc Anhầ ị
Khoa Vi Sinh
2
VAI TRÒ XÉT NGHIỆM TRONG XÁC ĐỊNH
B NH HAY VỤ DỊCHỆ
1. Chẩn đoán 1 trường hợp bệnh truyền nhiễm hay xác đònh 1
vụ dòch, phải dựa vào 3 yếu tố bổ sung cho nhau:
- LÂM SÀNG : Phát hiện bệnh
- DỊCH TỄ : Nhận đònh dòch và phòng chống.
- XÉT NGHIỆM : Tìm tác nhân gây bệnh
2. Phối hợp chặt chẽ giữa các nhà chuyên môn của 3 lónh
vực trên
3. Chú ý
- Một số vi khuẩn, vi rút thường trú trên người khỏe
mạnh, nếu phát hiện chưa chắc là tác nhân gây
bệnh hiện mắc.
- Kết quả âm tính không loại trừ bệnh nếu yếu tố lâm
sàng và dòch tễ điển hình.
3
CHỌN LỰA HƯỚNG XÉT NGHIỆM
1. Để xác đònh nguyên nhân bệnh / dòch
- Phát hiện vi sinh vật (vsv)
- Kháng nguyên vsv
- Vật liệu di truyền RNA, DNA của vsv
- Kháng thể giai đoạn cấp IgM
- Các dấu ấn huyết thanh học miễn dòch

-Viêm màng não mủ (vk)
-IgM-FIA (md huỳnh
quang)
-IgM-ELISA
-PCR,Cấy phân lập virus
-Cấy VK
-IgG-ELISA
(VN Nhật Bản)
-Cấy Enterovirus
-KQ đã cấy vi khuẩn.
5
Nhóm bệnh Xét nghiệm xác đònh
dòch/bệnh
Xét nghiệm sàng lọc/
hồi cứu
HÔ HẤP
-Cúm
-IgM-ELISA
-RT PCR
-Cấy virus
-IgG-ELISA
-HA(ngăn NKHC)
-MAT (vi ngưng kết)
-SARS
-RT PCR
-IgM-ELISA
-IgG-ELISA
VÀNG DA
-Viêm gan A,E
-IgM-ELISA

NGHIEM
8
1. Ngoáy mũi (nasal swab)
Xét nghiệm
Virus hô hấp: cúm, sởi, SARS…
Cách làm
-Bệnh nhân ngửa cổ.
-Dùng que bông ngoáy sâu giữa và sau cuốn mũi, không chạm
vào vách ngăn giữa 2 lỗ mũi.
-Để yên 30 giây cho thấm, vừa xoay vừa lấy ra.
-Ngoáy cả 2 lỗ mũi.
-
Cho chung 2 que vào 1 ống môi trường vận chuyển, bẻ que
ngắn vừa miệng ống.
-
Cây vk: Bác só chuyên khoa lấy quệt mũi sau hay quệt mủ khe
giữa rồi gửi đến phòng thí nghiệm.
9
Ngoaùy Muõi
10
2. Ngoáy họng (throat swab)
Xét nghiệm
- Virus hô hấp: sởi, cúm, SARS…
- Vi khuẩn: cấy VK bạch hầu (ngoáy họng). S. pyogenes (nhóm
A)
Để phát hiện người lành mang vk như S. aureus, N.
meningitidis, diphtheriae, S.pneumo, Haemophillus.
Cách làm
-
Thao tác nhanh, dứt khoát.


Các thử nghiệm hoá miễn dòch (sắc ký miễn
dòch hay tụ latex) phát hiện trực tiếp và nhanh
liên cầu tiêu huyết nhóm A trong quệt họng?

Đây là các thử nghiệm hoá miễn dòch phát hiện
kn carbohydrate C đặc trung của liên cầu tiêu
huyết nhóm A trong hầu họng.

Các thử nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao,
không thua gì nuôi cấy, nhanh . Chính vì vậy đây là thử
nghiệm nên có tại các phòng khám vì viêm họng là một
bệnh cảnh rất thường gặp và yêu cầu tìm liên cầu tiêu
huyết nhóm A cũng là một yêu cầu rất cần thiết để
giúp chẩn đoán
14
3. Ngoáy Mũi_Hầu (nasopharyngeal swab)
Xét nghiệm
-
Virus hô hấp: sởi, cúm, SARS…
-
Vi khuẩn hô hấp: ho gà, viêm màng não mủ
Cách làm
-Dùng que bông cán dài, mềm.
-
Đo chiều dài que bông bằng khoảng cách từ lỗ mũi đến trái
tai cùng bên của bệnh nhân (# 6-9 cm).
-
Bệnh nhân ngửa cổ, cho que vào 1 lỗ mũi, luồn sâu từ lỗ mũi
xuống họng bệnh nhân bằng khoảng cách vừa đo đến khi có


Đàm là một BF rất có giá trò để từ đó có thể phát hiện
được tác nhân vk, nhưng cũng có thể là BF ko có giá trò gì
nếu như chúng ta ko lấy được đàm thật sự mà bp gửi đến
PTN chỉ là nước bọt hay là BF đàm nhưng lại tạp nhiễm
quá nhiều nước bọt vùng hầu họng.
=>VK phân lập được ko phải là VK gây bệnh mà chỉ là vi
khuẩn thường trú hay tạm trú

Gần như 90% các mẫu đàm là có liên cầu tiêu huyết alpha
không phải S. pneumoniae mọc trên các hộp thạch phân
lập. Đa số các trường hợp này là tạp nhiễm vi khuẩn liên
cầu từ vùng hầu họng.
=> VK gây bệnh có ngốc từ vk thường trú vùng hầu họng
nhưng lan xuống đường hh dưới để gây bệnh.
18
6. Phân
Chỉ đònh xét nghiệm
-
Virus: liệt mềm cấp, viêm não do enterovirus, tiêu chảy do
rotavirus, viêm hô hấp cấp nặng do SARS …
-
Vi khuẩn: cđ cấy phân: tiêu chảy nghi do bò nhiễm trùng tiêu
hóa. lỵ với phân có mủ, nhầy hay máu, bò cơn đau bụng. tả, và
các bệnh khác do Shigella, Salmonella, E.coli …
-
Ký sinh trùng ruột.
Thời điểm
-
Sớm ngay sau phát bệnh, (liệt mềm cấp ≤ 14 ngày sau liệt), trừ

Virus sởi.

Bs LS nghi ngờ NTT cấp tính, kinh niên, có triệu chứng hay ko
có triệu chứng.

Nên cho cấy nước tiểu đối với các bn có một trong các triệu
chứng nghi ngờ bò (1) nhiễm trùng BQ như đái ra mủ, đái
khó, đái ra máu, đái đau, đau tức vùng trên xương mu hay
bụng dưới, hay (2) ntrùng thận như đau lưng, tức căng vùng
góc sống-sườn.
Thời điểm cấy nước tiểu

Tốt nhất là buổi sáng, lấy trước khi bệnh nhân dùng kháng
sinh.

Trong đêm, bệnh nhân cố nhòn tiểu cho đến khi lấy mẫu.
21
8. Máu
Xét nghiệm
-
Máu không đông: cấy virus, vi khuẩn
-
Máu đông: lấy huyết thanh tìm kháng thể (chẩn đoán huyết
thanh học), kháng nguyên, độc tố, vật liệu di truyền (dùng
PCR)
Máu đơn, máu kép
-
Máu đơn: lấy 1 lần HT ở thời điểm qui đònh cho từng bệnh
-
Td. Sởi: từ ngày 4 -28 sau phát ban

của du khuẩn huyết hay ntr huyết vẫn ko thuyên giảm thì bs
cũng nên cho chi đinh CM để phát hiện tác nhân vk gây
nhiễm trùng.

Thời điểm tốt nhất để cấy m là khi bn bò ớn lạnh hay đang
lạnh run trước khi sốt, hay lúc bệnh nhân đang lên cơn sốt

Có thể CM 2 lần cach 5phut, tại 2 vò trí lấy máu khác nhau
trên cơ thể (vd: lần đầu lấy máu tay mặt thì lần sau lấy máu ở
tay trái).
24
Vấn đề ngoại nhiễm:
Các vi khuẩn ngoại nhiễm có thể Từ da
Từ môi trường xung quanh
Loại trừ được ngoại nhiễm khi kết quả cấy máu cho thấy vk:
- Cùng phân lập được từ hai chai cấy máu cấy từ một bn.
- Cùng phân lập được từ 1 bệnh phẩm khác cũng trên bn đó.
- Vi khuẩn mọc nhanh (trong vòng 48 giờ).
- Các dòng vi khuẩn có cùng type sinh học và đề kháng như
nhau với ks được cấy từ hai chai cấy máu khác nhau trên 1 bn.
- Các vi khuẩn nghi là ngoại nhiễm, không cần thiết phải làm
kháng sinh đồ và thông báo cho Bác só biết sự nghi ngờ này.
25

Tỷ lệ cấy máu dương tính tại các bệnh viện rất thấp, có
phải là do chỉ đònh cấy máu quá rộng rãi không?

Do lâm sàng ít bao giờ nghó đến việc cho chỉ
đònh cấy máu sớm ngay từ đầu. Lâm sàng chỉ
cho cấy máu sau khi đã thất bại điều trò ks.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status