Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC - Pdf 26

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa QUẢN LÝ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Lê Văn Nguyên Mã số sinh viên: 0341090091
Lớp: ĐH QTKD3 – K3 Ngành: Quản lý kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
Địa chỉ : Phòng 721, Cầu thang 9- Tòa nhà CT5 – Phạm Hùng – Từ Liêm - HN
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Mai Thị Diệu Hằng
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn: Đánh giá bằng điểm
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
Hà Nội, ngày ……tháng ……năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091

Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
Trong thời gian thực tập , em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của Cô
giáo Mai Thị Diệu Hằng – Giảng viên trường ĐH Công Nghiệp HN ,anh Trương
Quang Lâm giám đốc công ty và toàn thể anh chị trong công ty . Do thời gian có hạn
cộng với kinh nghiệm và chuyên môn còn kém nên việc phân tích vấn đề chưa chuyên
sâu vì vậy bài chuyên đề không tránh khỏi nhiều thiếu sót . Kính mong các thầy cô và
anh chị trong công ty góp ý , sửa chữa để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện : Lê Văn Nguyên
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX
1.1Marketing,Marketing – mix và các chính sách cơ bản
1.1.1 Khái niệm về Marketing
Ngày nay trong xu thế phát triển và cạnh tranh của thị trường trong và ngoài
nước các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển định hướng theo thị trường một
cách năng động và linh hoạt . Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể tách
khỏi thị trường và cũng không thể hoạt động một cách đơn lẻ mà diễn ra trong
quan hệ với thị trường , với môi trường bên ngoài công ty . Do vậy mà bên cạnh
các chức năng như tài chính , quản trị nhân sự thì chức năng quan trong không thể
thiếu được để đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và phát triển đó là chức năng quản trị
marketing chức năng kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trường , với
khách hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp theo hướng thị
trường , lấy thị trường nhu cầu của khách hàng làm cơ sở của mọi quyết định kinh
doanh . Hiểu rằng lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có được khi làm hài lòng , thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng và khi đó marketing chở thành yếu tố then chốt để đi

• Khái niệm Marketing của Philip Kotler
Marketing là hoạt động của con người hướng đến thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của
khách hàng thông qua trao đổi
Marketing là việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng , thiết kế và tạo ra sản phẩm như thế
nào để thỏa mãn nhu cầu đó và đem lại lợi nhuận cho nhà sản xuất . Thay vì chỉ chú
trọng tới việc sản xuất công ty phải quan tâm đến yêu cầu của khách hàng , đưa ra
hướng phát triển sản phẩm và chưc năng thể hiện những gì khách hàng muốn có nhu
cầu
• Theo GEORGE TOROK tác giả cuốn sách “ Bí mật sau những
hoạt động của Marketing ”
Marketing là truyền tải các thông điệp : Tất cả những gì mà doanh nghiệp làm hay
không làm đều truyền đi một thông điệp nào đó . Marketing là mộ phạm vi hoạt động
bao quát hơn quảng cáo , bao gồm dịch vụ khách hàng , các chính sách của doanh
nghiệp , sự tồn tại của doanh nghiệp trong cộng đồng và quan hệ của các nha cung cấp
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
Marketing là xây dựng quan hệ : Khách hàng co khuynh hướng chỉ mua sản phẩm của
những người mà họ biết rõ và yêu thích . Marketing bao gồm các hoạt động giúp
khách hàng triển vọng sẽ hiểu và yêu thích doanh nghiệp . Marketng duy trì và thúc
đẩy quan hệ với khách hàng , thúc đẩy họ quay trở lại làm ăn với doanh nghiệp được
thường xuyên hơn
Marketing vừa là khoa học , vừa là một nghệ thuật : Các hoạt động Marketing hiệu quả
được xây dựng trên các nguyên tắc mang tính hệ thống và dựa trên khoa học về sự
thuyết phục . Việc triển khai các hoạt động này có thể khác nhau tùy theo sự nhạy cảm
và tính sáng tạo của mỗi cá nhân
Marketing là tất cả những hoạt động làm cho việc bán hàng trở nên dễ dàng hơn
1.1.2 Marketing – mix
Theo Philip Kotler “Marketing – mix là một tập hợp những yếu tố biến động

thj . Tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường làm cơ sở duy trì , cải tiến hay hủy bỏ
sản phẩm
theo như Philip Kotler : “ Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Chính sách sản
phẩm
Chính sách phân
phối
Chính sách giá Chính sách
khuyêch trương
Marketing - mix
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
được nhu cầu hay mong muốn và chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú
ý , mua sử dụng hay tiêu dùng . Đó có thể là những vật thể hữu hình , dịch vụ, người ,
mặt bằng , tổ chức , ý tưởng ”
Sản phẩm là nhu cầu nối doanh nghiệp và thị trường cho nên sự quan tâm của doanh
nghiệp tới sản phẩm phải xem như đứa con của mình . Tùy theo từng giai đoạn của
chu kỳ sản phẩm mà doanh nghiệp tung sản phẩm của mình ra thị trường để phục vụ
những đối tượng khách hàng khác nhau . Trong một đoạn thị trường mục tiêu thì tùy
theo những đặc tính cá nhân và hành vi mua hàng của người tiêu dùng người ta chia
thành các nhóm nhỏ khác nhau . Ta có thể áp dụng chính sách thâm nhập sâu vào thị
trường và phát triển sản phẩm để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng có nhu cầu
trong thị trường mục tiêu bằng danh mục sản phẩm phong phú . Cái đó có thể tạo ta
bằng cách thay đổi phương thức bao gói khác nhau , gắn nhãn cho sản phẩm với mức
giá khác nhau để đối tượng khách hàng có thể tiếp cận được và sát thực hơn tiện lợi
cho người tiêu dùng . Chính sách sản phẩm được thông qua các quyết định sau :
Quyết định về chủng loại hàng hóa : thường thì mỗi doanh nghiệp có cách thức
chọn chủng loại sản phẩm khác nhau . Những lựa chọn đều phụ thuộc vào mục đích

Marketing cho từng loại sản phẩm , doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt vấn đề có
liên quan tới nhãn hiệu sản phẩm . Việc gắn nhãn hiệu là một vấn đề quan trọng trong
chiến lược sản phẩm . Nhãn hiệu về cơ bản là sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung
cấp cho người mua một tập hợp nhất đinh những tính chất , lợi ích , dịch vu . Việc
quản lý nhãn hiệu cũng được coi như một công cụ marketing chủ yếu trong chiến lược
sản phẩm
Quyết định về chất lượng sản phẩm : “ Chất lướng sản phẩm là toàn bộ những
tính năng đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó những khả năng thỏa
mãn những nhu cầu được nói ra hay hiểu ngầm ” . Giữa chất lượng sản phẩm và dịch
vụ ,sự thỏa mãn của khách hàng và khả năng sinh lời của công ty có một mối liên hệ
mật thiết . Mức chất lượng ngày càng cao thì mức độ thỏa mãn khách hàng cũng càng
cao , trong khi đó có thể tính giá cao hơn . Ngày nay vấn đề chất lượng đang là mối
quan tâm lớn của người tiêu dùng lẫn công ty , nó là thuộc tính đầu tiên và quan trọng
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
nhất mà khách hàng chú ý đến trong khi lựa chọn người cung ứng sản phẩm cho
mình .
Ngoài ra các dịch vụ sau bán hàng : Công cụ quan trọng để tăng lợi thế cạnh
tranh của công ty . Dịch vụ bán hàng được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được
khách hàng và làm tăng sự hài lòng . Nó là công cụ đắc lực cho việc tạo ra sản phẩm .
Chính sách sản phẩm không đứng độc lập mà nó luôn phải phối hợp với các yếu tố còn
lại trong hệ thống Marketing – mix để đạt được hệ quả cao
1.1.3.2 Chính sách giá
Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập và là một trong các
yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix , nó có thể thay đổi nhanh chóng , không
giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh , đồng thời việc định
giá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được đặt ra cho những người làm
Marketing . Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu Marketing của công ty . Khi

Phân phối cũng là một công cụ then chốt của Marketing – mix nó bao gồm
những hoạt động khác nhau nhằm công ty tiến hành đưa sản phẩm đến những nơi
khách hàng tiếp cận va mua chúng
Hầu hết những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thông
qua những người trung gian Marketing . Do vậy nhà sản xuất sẽ phải quan hệ , liên kết
với một số tổ chức , lực lượng bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu phân phối của
mình .Những quyết đinh quan trọng nhất trong chính sách phân phối là các quyết định
vế kênh Marketing . Kênh Marketing được tạo như một dòng chảy của hệ thống được
đặc trưng bởi số các cấp kênh bao gồm người sản xuất , các trung gian và người tiêu
dùng . Kênh Marketing thực hiện việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới người
tiêu dùng vượt qua những ngăn cách về thời gian và không gian va quyền sở hữu xen
lẫn giữa hàng hóa và dịch vụ với người sử dụng chúng .
1.1.3.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Marketing hiện đại đòi hỏi nhiều thứ chứ không phải tạo ra một sản phẩm tốt ,
định giá thấp và bảo đảm cho người tiêu dùng có khả năng tiếp cận được hàng hóa .
Doanh nghiệp cần phải có thông tin đầy đủ cho khách hàng , thuyết phục khách hàng
mua hàng và thúc đẩy họ mua hàng . Cho nên trong kinh doanh hiện đại xúc tiến hỗn
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
hợp ngày càng quan trọng nó biểu hiện ở chỗ các doanh nghiệp chi ngày càng nhiều
cho các công cụ của yếu tố này
Quảng cáo ( aderitising ) : Quảng cáo là một mắt xích trong quá trình marketing và
là công cụ quan trọng để chuyền đạt thông điệp thương hiệu tới người tiêu dùng . Nó
là bất cứ hình thức nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa dịch vụ hay ý đồ
hành động mà người ta phải trả tiền để biết nhận biết người quảng cáo . Có nghĩa là
công ty thông qua quảng cáo để tuyên truyền thông tin về sản phẩm tới công chúng
nhằm thay đổi trạng thái tâm lý của công chúng . Mẫu quảng cáo xem là sáng tạo khi
nó làm cho khách hàng S.M.I.L.E (smile có nghĩa là mỉm cười ) làm người ta muốn

họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác ? Những đặc tính hiện thời
còn phù hợp với hàng hóa đó nữa hay không
- Sản phẩm của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì ? Có cần phải
thay đổi không ? Nếu thay đổi thì sao
- Giá sản phẩm nên được quy định như thế nào ? Bao nhiêu ? Tại sao lại định
mức giá như vậy mà không phải mức giá khác ? Mức giá trước đây còn
thích hợp không ? Nên tăng hay giảm ? Khi nào tăng giảm ? Khi nào tăng ,
giảm
- Doanh nghiệp nên tổ chức lực lượng bán hay dựa vào tổ chức , trung gian
khác ? Khi nào đưa sản phẩm ra thị trường ?
- Làm thế nào để khách hàng biết , mua và yêu thích sản phẩm của doanh
nghiệp ?
- Sản phẩm của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng không ? Loại dịch
vụ nào của doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất ? Vì sao?
Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Marketing không co chức năng nào có thể trả
lời được . Khách hàng ngày nay có quyền lực hơn bao giờ hết . Họ hoàn toàn có thể
kiểm soát được việc sản phẩm được tiêu thụ tại đâu , vào lúc nào và như thế nào . Điều
này cũng có thể nói khách hàng có nhiều sự lựa chọn cho mình . Họ sẽ ít trung thành
với 1 nhãn hiệu hơn và thích tự tìm hiểu thông tin từ những nghiên cứu của chính
mình , bạn bè và các chuyên gia về sản phẩm dịch vụ mà họ muốn mua . Sự thay đổi
này đã dẫn tới sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh và marketing , thay đổi trong
việc thực thi chiến lược marketing hỗn hợp , trong cách truyền tải thông điệp , trong
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
cách tiếp cận khách hàng . Thêm vào đó việc thương mại hóa hàng hóa , sự xuất hiện
của Internet đã góp phần không nhỏ vào sự biết đổi thế giới điều này vừa là cơ hội vừa
là thách thức không nhỏ với tất cả các công ty và thách thức lớn nhất đối với họ là phát
triển sản phẩm .

khách hàng . Tóm lại Marketing là nhân tố trung tâm kết nối các nhân tố của công tu
để thực hiện chiến lược hướng tới khách hàng điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải phát
triển chức năng Marketing nếu muốn tồn tại và phát triển
1.1.5 Các bước xây dựng chương trình Marketing – mix
Để xây dựng một chiến lược Marketing - mix công ty cần thực hiện các công
việc sau :
Bước 1 : Thiết lập các mục tiêu Marketing
Các mục tiêu Marketing thường được định hướng từ mục tiêu tổ chức trong
trường hợp này công ty được định hướng marketing hoàn toàn , hai nhóm mục tiêu
này là trùng nhau . Các mục tiêu marketing thường được đưa ra như là các tiêu chuẩn
hoạt động hay là công việc phải đạt được trong một thời gian nhất định . Các mục tiêu
này cung cấp khuôn khổ cho mục tiêu chiến lược marketing . Mục tiêu marketing này
được thiết lập từ những phân tích về khả năng của thị trường và đánh giá khả năng
Marketing của công ty . Những phân tích này dựa trên cơ sở những số liệu liên quan
về sản phẩm thị trường cạnh tranh , môi trường marketing tu đó rút ra những tiềm
năng của thị trường khai thác và lựa chọn những ý tưởng mục tiêu cho phù hợp với
khả năng Marketing của công ty
Bước 2 : Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc nghiên cứu lựa chọn chính xác thị trường mục tiêu cho công ty đòi hỏi phải được
thực hiện dựa trên phân tích kỹ lưỡng các số liệu về thị trường khách hàng . Đây là
công việc nhận dạng nhu cầu của khách hàng và lựa chọn các nhóm hoặc các đoạn
khách hàng tiềm năng mà công ty sẽ phục vụ mỗi sản phẩm của mình . Công ty có thể
lựa chọn, quyết định thâm nhập một hay nhiều khúc thị trường cụ thể . Những khúc thị
trường này có thể được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau trong đó các yếu tố của môi
trường vĩ mô có nhiều ảnh hưởng tới sụ phân chia thị trường thành các khúc nhỏ hơn .
Như vậy lựa chọn thị trường mục tiêu cho công ty đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các yếu
tố thuộc môi trường vĩ mô , vi mô của công ty . Những yêu tố này làm cơ sở cho việc
đánh giá va phân khúc thi trường khác nhau , công ty sẽ phải quyết định nên phục vụ
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091

SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
Trong một cộng đồng dân cư tự nó không tạo ra thị trường ,nó chỉ tạo ra thị trường khi
công dân của họ có khả năng mua . Người mua luôn có sức mua khác nhau , sức mua
sẽ quyết định đến quy mô cầu của hàng hóa và cơ cấu cua hàng hóa dịch vụ . Yêu cầu
về chất lượng , dịch vụ và sự nhạy cảm về giá khác nhau . Sức mua luôn chịu sự chi
phối của môi trường kinh tế , nếu ở phạm vi rộng thì cơ cấu kinh tê và phân phối thu
nhập gắn liền với cơ hội kinh doanh và sức mua . Các chính sách kinh tế vĩ mô là nhân
tố quan trọng tác động tới sự phát triển của doanh nghiệp . Ví dụ như các chính sách
khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước với những điều kiện thuận lợi thông thường
sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh
tuy nhiên nếu việc thực hiện không nhất quán từ trung ương xuống địa phương hay sự
thay đổi quá nhanh về chính sách sẽ làm cho các nhà đầu tư không còn tin tưởng cơ
hội kinh doanh thì họ sẽ chuyển hướng đầu tư qua thị trường khác
• Môi trường chính trị pháp luật
Những sự kiện xẩy ra trong môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
đến những quyết định marketing . Các đạo luật được ra đời nhằm điều tiết các hoạt
động kinh doanh , bảo vệ các công ty với nhau , bảo vệ người tiêu dùng trước thực tiễn
kinh doanh không lành mạnh , bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội chống lại sự lộng hành
của các nhà kinh doanh . Các nhà kinh doanh sẽ phải chú ý tới tất cả các thay đổi trong
lĩnh vực nay khi lên kế hoạch hoặc soan thảo các chương trình marketing
• Môi trường văn hóa
Gồm những đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật hệ thống quan niệm sống , sự quan tâm
đến môi trường tự nhiên , các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể …. Văn hóa ảnh
hưởng tới hành vi mua . Tại mỗi nước mức độ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh
của các yếu tố văn hóa xã hội khác nhau . Ảnh hưởng của văn hóa tới hoạt động
marketing rất đa dạng : tôn giáo chính trong nước , quan điểm của người đan đối với
sản phẩm và dịch vụ ngoại nhập , ảnh hưởng của ngôn ngữ , mức độ phổ biến sản

quyết định marketing mới được chú ý , quan tâm ủng hộ của ban lãnh đạo cồng ty .
Bên cạnh đó phòng marketing phải tranh thủ ủng hộ của các bộ phận khác trong công
ty đối với ác quyết định của mình . Mỗi trục trặc trong quan hệ giữa các bộ phận
Marketing với các bộ phận khác trong công ty đều có thể ảnh hưởng tới sự thành công
của hoạt động marketing
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
• Khách hàng
Khách hàng là người làm nên công việc kinh doanh cũng có nghĩa là không có họ bạn
cũng chẳng có cái gì cả . Thị yếu của khách hàng luôn luôn thay đổi vì vậy nắm bắt
được thi yếu này và việc phục vụ được thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là lý do tồn
tại chính của chiến lược tiếp thị . Để thực hiện điều đó , đòi hỏi công ty phải hiểu rõ
khách hàng , nắm bắt được tâm lý khách hàng , bằng cách thu thập thông tin về khách
hàng
• Đối thủ cạnh tranh
Thương trường là chiến trường , bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào cũng có sự cạnh tranh
có thể trực tiếp hay gián tiếp . Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của công ty là những
khách hàng và những nhu cầu giống nhau sản xuất ra sản phẩm tương tự . Công ty cần
thu nhập thông tin về chiến lược , mục tiêu , các mặt mạnh , yếu và cách phản ứng của
đối thủ cạnh tranh nhằm hoàn thiện chiến lược của mình giành ưu thế trước các đối thủ
, tránh xâm nhập vào mặt mà đối thủ đang mạnh
• Nhà cung ứng
Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những cá thể cung cấp cho
công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn sản phẩm cần thiết . Nếu công ty có thể
tạo được mối quan hệ tốt với nhà cung ứng , theo dõi giá sản phẩm cung ứng sự kiện
xẩy ra môi trường “ người cung ứng ” ép giá , đẩy giá lên cao , có thể sẽ không biến
động quá lớn đối với công ty . Điều đó có tác dụng lớn đối với việc tạo sự ổn định
trong qua trình trong quá trình kinh doanh của công ty , không gây hoang mang về giá

thưởng xứng đáng cho các nhân viên là việc tốt nhiệt tình và có những biện pháp phạt
cho những nhân viên cố tình gây tổn thất cho doanh nghiệp
1.3.3 Diều kiện cơ sở vật chất và khách hàng
Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin của Công
ty đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu cầu của
công việc và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc. Toàn bộ hệ thống Công ty
đã được kết nối Internet và trang bị hệ thống thông tin cho phép các doanh nghiệp hoạt
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
động dịch vụ logistics phát hiện ra điểm yếu trong toàn bộ quá trình lưu chuyển của
hàng hóa, loại bỏ được thời gian chết, thời gian lưu kho ở điểm chuyển tải. Bên cạnh
đó Chi nhánh còn áp dụng phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERF và ứng dụng công
nghệ thông tin vào các hoạt động khai báo hải quan, tìm kiếm và giao tiếp với khách
hàng.
1.4 Chương trình dịch vụ vận tải của doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm về dịch vụ vận tải
Vận tải đa phương thức quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp là phương thức vận tải
hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên , trên cơ sở một hợp
đồng vận tải phương thức từ một điểm ở một vị trị khu vực tới một khu vực nào đó
1.4.2 Phân loại các dịch vụ vận tải
Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trên
chứng từ đơn nhất hoặc một đơn vị vận tải đa phương thức hay vân tải liên hợp
Người kinh doanh vận tải hành động như người ủy thác chứ không phải đai lý gửi
hàng hay đại lý chuyên chở tham gia vao vận tải , nhận hàng để chuyên chở cho tới khi
giao xong hàng cho người nhận kể cả việc chậm giao hàng
Trong vận tải đa phương thức nơi nhận hàng để chở hàng và nơi giao hàng thường là
nhưng khu vực khác nhau và hàng hóa thường được vận chuyển bằng những dụng cụ
vận tải khác nhau như cintaier , ô tô …

Chương 2 : Thực trạng ứng dụng Marketing – mix trong công ty
cổ phần vận tải xây dựng công trinh FTC
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
2.1.1.Lịch sử hình thành
Đôi nét về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
Tên công ty :Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
Tên giao dịch : FTC Forwarding Transportation and Construction JSC
Trụ sở chính : Phòng 721, Cầu Thang 9, Toà Nhà Ct5, Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm,
Hn
Mô tả: Công ty Cổ phần Vận tải và Xây dựng công trình FTC được thành lập từ năm
1997. Trải qua 13 năm phát triển và trưởng thành, FTC đã khẳng định được vị thế trên
các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư, Thương mại, Xây dựng công trình và Giao nhận vận tải.
Chúng tôi luôn trung thành với phương châm: Uy tín, Năng lực và Hiệu quả. Với việc
không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên, trang thiết bị FTC luôn
mong muốn cùng khách hàng hợp tác trong lĩnh vực:
* Nghành nghề kinh doanh :
- Tư vấn dự án , tư vấn tài chính
- Kinh doanh kho bãi
- Dịch vụ thủ tục hải quan
- Đại lý môi giới tàu
- Vận tải đa phương thức
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình
- Kinh doanh thiết bị y tế
- Kinh doanh thiết bị công trình
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
- Dây chuyền đồng bộ

29758,465
71268,389
Nhận xét :
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2010 là 15762,56 triệu VNĐ tăng
1,35 lần so với năm 2009 là 11682,59 triệu VNĐ tương ứng 4079,97 triệu VNĐ và
năm 2011 là 28699,98 triệu VNĐ tăng 1,82 lần so với năm 2010. Ta thấy Công ty cổ
phần vận tải và xây dựng công trình FTC đang ngày càng trưởng thành và lớn mạnh,
đặc biệt trong năm 2011 doanh thu của doanh nghiệp tăng gần gấp đôi so với năm
trước, đây là một tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc và trong môi trường cạnh tranh
SVTH : Lê Văn Nguyên Chuyên đề tốt nghiệp
Mã SV : 0341090091
Lớp : QTKD3 – K3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa : Quản Lý Kinh Doanh
khốc liệt như hiện nay thì đây là một thành tựu không nhỏ, nó là thành quả của những
nỗ lực hết mình của toàn chi nhánh.
Ta thấy doanh thu của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2010 tăng 1,35 lần nhưng lợi nhuận
chỉ tăng có 1,25 lần điều này cho thấy chi phí cho dịch vụ tăng cao hơn so với năm
trước nhưng năm 2011 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng lên đáng kể, tăng gấp 1,95 lần
so với năm 2010.
Doanh nghiệp ngày càng thu hút được vốn của thị trường. Được biểu hiện qua những
con số sau. Nếu như năm 2008 là 68485,770 triệu VNĐ thì năm 2010 là 87839,576
triệu VNĐ tăng 19353,806 triệu VNĐ và năm 2011 là 101026,854 triệu VNĐ tăng
13187,278 triệu VNĐ. Trong đó vốn lưu động tăng nhiều hơn so với vốn lưu động.
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực của
doanh nghiệp mình không cả về số lượng mà cả chất lượng
đặc biệt đối với các doanh nghiệp dịch vụ. Diều này được thấy rõ trong sự thay đổi cơ
cấu lao động của trong công ty
2.1.3 Cơ sở vật chất
Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin của
Công ty đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status