Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Pdf 26

1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hòan thành với sự giúp đỡ của quý Thầy cô trường Đại học
Thương mại, đồng nghiệp và bạn bè gần xa.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên
Khoa Kế toán đã trực tiếp giảng dạy tôi, sự quan tâm của các Thầy cô Phòng đào
tạo sau đại học trường đại học Thương mại trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu vừa qua.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo các Phòng, Ban cùng
tập thể cán bộ công nhân viên các công ty: Công ty cổ phần May 10, Công ty cổ
phần May 27/7, Công ty cổ phần Dệt 10/10 đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu
cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Thanh Hải người
đã tận tình hướng dẫn khoa học cho tác giả, chỉ bảo nhiệt tình và định hướng khoa
học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thu thập số liệu, khảo sát thực tế và
hòan thành luận văn này.
Mặc dù đã nỗ lực nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiết
sót nhất định, rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô trong Hội đồng
khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hòan thiện hơn.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 201…
Học viên
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 3
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 11
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 11
2.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 11
2.2. Một số vấn đề lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Thuế TNDN không chỉ là nghĩa vụ phải nộp Ngân sách Nhà nước mà còn là
quyền lợi của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp luôn quan tâm để tính toán và
xác định đúng số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước. Khi công tác kế toán thuế
TNDN trong doanh nghiệp được hoàn thiện sẽ đóng góp vào việc trình bày thông
tin trên Báo cáo tài chính một cách minh bạch, rõ ràng. Điều này đem lại lợi ích
không chỉ cho các đối tượng trong doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho các
đối tượng ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các cơ quan tài chính, cơ quan
thuế,…
Là một trong những nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước, Thuế
TNDN được nhà nước đặc biệt quan tâm. Nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ và
phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, thuế TNDN tiếp tục được điều chỉnh tại Luật thuế
TNDN số 14/2008/QH ngày 03/06/2008. Ngày 15/02/2005 Bộ trưởng Bộ Tài chính
đã ký quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ban hành và công bố 06 chuẩn mực kế toán
(CMKT) đợt IV, trong đó có CMKT số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, về cơ
bản đã làm thay đổi bản chất của thuế TNDN. Nếu như trước đây thuế TNDN là
khỏan nợ mà Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho Nhà nước, được hạch toán
khấu trừ vào Lợi nhuận chưa phân phối thì hiện nay thuế TNDN lại đựợc quy định
là một khỏan chi phí thuế. Điều này dẫn đến cách phản ánh số liệu vào Sổ kế toán,
trình bày Báo cáo tài chính có nhiều điểm khác biệt, đặc biệt là vấn đề trình bày chi
phí thuế TNDN trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Mặc dù CMKT số 17 và luật thuế TNDN mới đã có thời gian áp dụng khá dài.
Song cho đến nay, kế toán thuế TNDN vẫn luôn là vấn đề mang tính thời sự. Sự
khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán dẫn đến các khoản chênh lệch
trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, tồn tại chênh
4
lệch giữa số thuế TNDN phải nộp trong kỳ với chi phí thuế TNDN theo chế độ kế
toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này bao gồm: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh
lệch tạm thời. Khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải là làm thế nào để có thể hiểu
và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh và ghi nhận chúng như thế

thống hoá được những vấn đề lý luận về kế toán thuế TNDN, thực trạng công tác kế
toán thuế TNDN tại đơn vị nghiên cứu. Đúc rút từ thực tiễn, luận văn đã đưa ra giải
pháp khắc phục hạn chế của doanh nghiệp bằng cách hướng dẫn xác định chênh
lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn dựa trên các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế
toán và thực hiện hạch tóan thuế TNDN theo CMKT số 17. Tuy nhiên, tại thời điểm
nghiên cứu, luật thuế TNDN chưa được điều chỉnh bổ sung như hiện hành. Do đó,
vấn đề nghiên cứu không mang tính thời sự. Luận văn chưa đề xuất giải pháp giải
quyết vấn đề khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế.
Luận văn thạc sỹ, đề tài: “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh
nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam”, của tác
giả Vương Thị Hồng Hạnh, năm thực hiện 2010. Đề tài trên nhìn chung đã nêu
được tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Mặt khác đề tài đã hệ
thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế TNDN (khái niệm,
đặc điểm và vai trò của thuế TNDN, trình bày được những nội dung cơ bản của
chính sách thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay theo luật thuế TNDN và kế toán thuế
TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS17 và chuẩn mực kế toán quốc tế
IAS ). Tuy nhiên đề tài này chưa mô tả được quy trình kế toán thuế TNDN ở một
số công ty được lấy làm ví dụ điển hình cho loại hình công ty được chọn để khảo
sát, nghiên cứu, từ khâu xác định thu nhập tính thuế trên các tờ khai, cách tính
thuế, sự khác biệt giữa chính sách kế toán theo chuẩn mực kế toán và theo quy
định thuế để xác định các khoản chênh lệch tạm thời, từ đó xác định “Tài sản thuế
thu nhập hoãn lại” hay “ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”, chưa lập bảng tính và
ghi nhận kế toán bằng số minh hoạ cụ thể mà chỉ nêu một cách chung chung.
6
Bài viết “Làm rõ hơn về chuẩn mực kế toán số 17 – thuế thu nhập doanh
nghiệp” của Thạc sĩ Chúc Anh Tú – khoa kế toán Học viện Tài chính đăng trên
tapchiketoan.com, phân tích hệ thống hóa những vấn đề cơ bản theo quy định của
chuẩn mực và thông tư hiện hành về các khái niệm liên quan và phương pháp, kỹ
thuật hạch toán thuế TNDN. Bài viết “Hạch toán thuế TNDN theo luật thuế mới ban

1.3.1. Nhận dạng
Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu lý luận và thực tiễn để thấy rõ tác dụng của
việc đổi mới chính sách thuế TNDN và tồn tại vướng mắc trong việc áp dụng thuế
TNDN bên cạnh việc vận dụng CMKT số 17 tại các doanh nghiệp, đề tài nghiên
cứu vấn đề kế toán thuế TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
1.3.2. Xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài
Kết hợp các lý luận được học tập trong nhà trường, các kiến thức thu được qua
tham khảo nghiên cứu tài liệu và thực tiễn trong quá trình công tác về kế toán thuế
TNDN, tác giả tiến hành nghiên cứ đề tài “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại
các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội” tập trung chủ yếu vào
các vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong việc ghi nhận thu nhập – chi phí, đặc trưng
tại các doanh nghiệp ngành Dệt may hiện nay.
1.4. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại 03
công ty Cổ phần Dệt may điển hình có trụ sở chính đóng tại Hà Nội, từ đó suy rộng
ra thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Dệt may trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đế đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn nghiên cứu những vấn đề sau:
8
- Nghiên cứu cơ sở lý luận nền tảng của kế toán thuế TNDN.
- Khảo sát thực trạng của kế toán thuế TNDN:
• Kế toán doanh thu, chi phí tại một số công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
• Hạch toán, kê khai, quyết toán thuế TNDN tại các công ty nói trên.
- Đưa ra một số đề xuất cho công tác kế toán thuế TNDN tại công ty trên
1.4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá lý luận cơ bản về thuế TNDN theo quy định của

1.6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trang kê
khai quyết toán thuế TNDN trong tại 03 doanh nghiệp điển hình: Công ty cổ
phần May 10 - một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực Dệt may
của Hà Nội, Công ty cổ phần May 27/7 - tiền thân là doanh nghiệp nhà nước,
Công ty cổ phần Dệt 10/10 - tiền thân là công ty nhà nước và là doanh nghiệp
mạnh về dệt. Từ đó suy rộng ra thực trạng kế toán thuế TNDN tại các Công ty
cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu là số liệu của 02 năm liên
quan (2010 và 2011), tác giả tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2010.
1.7. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần tóm lược, cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham
khảo, các phụ lục đi kèm, nội dung đề tài nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán thuế TNDN.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế TNDN.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế
toán thuế TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố HN.
10
Chương 4: Các kết luận, thảo luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế
TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kết luận Chương 1
Qua việc trình bày tổng quan về tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài cho
thấy đề tài kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đang là vấn đề được Nhà nước và
các doanh nghiệp rất chú trọng quan tâm.
11
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay, ở

hiểu và vận dụng CMKT số 17. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề cơ bản theo
quy định của Chuẩn mực và Thông tư hiện hành, làm tiền đề cơ sở phân tích vấn đề
nghiên cứu, tác giả xin trình bày một số khái niệm liên quan như sau:
Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán.
Có thể thấy lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán
mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán áp dụng, điển hình như: chính sách khấu hao, chính sách phân bổ tài sản
xuất dùng, chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách và phương pháp tập hợp chi
phí, tính giá thành Các chính sách này được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết
minh báo cáo tài chính.
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định
theo quy định của Luật thuế thu nhập hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải
nộp (hoặc thu hồi được).
Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh
lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới
chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán. Do đó có sự chênh lệch
giữa số thuế thu nhập phải nộp với chi phí thuế TNDN theo chế độ kế toán áp dụng.
Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh
lệch tạm thời.
Chênh lệch vĩnh viễn (còn gọi là Chênh lệch thường xuyên) là các khoản
chênh lệch phát sinh khi các khoản doanh thu/chi phí được kế toán ghi nhận nhưng
13
bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính
sách thuế hiện hành.
Ví dụ: Chênh lệch vĩnh viễn do khoản chi phí quảng cáo tiếp thị vượt mức
10% tổng chi phí trong kỳ, khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ chứng
minh. Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh của
CMKT 17 nhưng thực tế có phát sinh.

đối kế toán.
Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời lại tạo ra tài sản và công nợ ghi nhận
trên bảng cân đối kế toán, cần vận dụng CMKT chung (VAS 01) để giải thích.
CMKT số 01 có định nghĩa ”Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có
thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. Một số khoản chênh lệch tạm thời phát
sinh sẽ khiến doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện
hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo chuẩn mực và chế độ kế toán. Ví dụ:
chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến chi phí khấu hao cao hơn so với
mức khấu hao do chính sách thuế quy định (Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày
20 tháng 10 năm 2009 áp dụng từ ngày 1/1/2010), dẫn tới thuế thu nhập phải nộp
của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuy nhiên,
chênh lệch tạm thời này đồng thời khiến doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập
hơn trong kỳ tương lai so với số liệu kế toán. Điều này có nghĩa doanh nghiệp sẽ
thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong
năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra. Như vậy, đối với khoản
thuế đã nộp nhiều hơn này, theo CMKT số 01 thỏa mãn điều kiện ghi nhận như một
khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán. Tương tự, Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả thỏa mãn điều kiện ghi nhận là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán
theo định nghĩa công nợ tại CMKT số 01.
Theo CMKT số 17, Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
15
- Giá trị khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;
- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế
chưa sử dụng.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp
trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm hiện hành.
Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
2.2.1.2. Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục
đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận
được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi.
Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu
nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
- Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó
trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ
phải trả đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở
tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần
giá trị của doanh thu sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập
trong tương lai.
- Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không được ghi nhận là tài sản
và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán. Ví dụ, một khoản chi phí mua sắm công
cụ, dụng cụ có giá trị lớn đã được ghi nhận ngay là chi phí khi xác định lợi nhuận
kế toán của kỳ khi khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ này phát sinh nhưng
chỉ được coi là một khoản khấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ
tính thuế) của các kỳ sau đó. Chênh lệch giữa cơ sở tính thuế thu nhập của khoản
17
chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ này là giá trị mà cơ quan thuế cho phép được
khấu trừ trong kỳ tương lai, với giá trị ghi sổ bằng không (0) của nó, vì đây là
khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và sẽ tạo ra một tài sản thuế thu nhập
hoãn lại.
- Khi cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay một khoản nợ phải trả chưa
rõ ràng, ngoại trừ một số trường hợp nhất định cần phải xem xét đến nguyên
tắc cơ bản mà chuẩn mực này dựa vào là một doanh nghiệp phải ghi nhận một
khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả (tài sản thuế thu nhập hoãn lại) bất cứ

thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ.
2.2.1.4. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-
Thu nhập được
miễn thuế
-
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
Trong đó :
 Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác,
kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
= (
Doanh
thu
-
Chi phí
được trừ
) +
Các khoản

thực tế xuất kho;
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là
tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập
viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động
nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật;
20
- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo
phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,
khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh
toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh
nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi
được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định
tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao
gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai
và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
Trước đây, Luật thuế TNDN 2003 liệt kê toàn bộ chi phí được trừ và không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Cách quy định này phù hợp với thực tiễn
tại thời điểm ban hành vì nó giúp cho doanh nghiệp đối chiếu để tự kê khai. Tuy
nhiên, trong giai đoạn hội nhập của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển theo xu hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực, phát sinh nhiều khoản

kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn thì vẫn được tính vào chi
phí được trừ.
- Chi phí điện nước của doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh (không ký hợp
đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp điện nước) thì chi phí này không được tính.
Nhưng nếu doanh nghiệp lập bảng kê (theo mẫu số 03/TTNDN ban hành) kèm
theo các hoá đơn thanh toán điện nước, hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh thì được tính vào chi phí được trừ.
- Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh
doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây
dựng để hình thành TSCĐ) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo
22
quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản
chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Các khoản thu nhập khác : là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có
trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Điển hình như: thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;
thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự
phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả
không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước
bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
 Thu nhập được miễn thuế bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành
lập theo Luật hợp tác xã.

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên
tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ
tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên
tắc trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ
phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển
tòan bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do
24
doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ
quan có thẩm quyền nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5
năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh
chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.
b. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%
phù hợp với từng dự án và từng cơ sở kinh doanh.
- Ngoài ra còn một số trường hợp ưu đãi thuế suất quy định tại Luật thuế thu
nhập hiện hành.
c. Phần trích lập quỹ KH&CN
Theo thông tư 130/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn, có
thể thấy rằng đối với các doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển Khoa học &
Công nghệ thì thu nhập tính thuế chưa phải là căn cứ đầy đủ để tính thuế TNDN
phải nộp.
Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp của năm hiện hành.”
Trên Bảng cân đối kế toán, thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ
trước nếu chưa nộp thì được coi là nợ phải trả. Nếu số thuế đã nộp trong kỳ hiện tại
và các kỳ trước lớn hơn số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa được
ghi nhận là tài sản.
a. Quy định kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập hiện hành được xác định theo công thức:
Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thuế TNDN được quyết toán theo năm
tài chính, tuy nhiên để đảm bảo nguồn thu ổn định thường xuyên cho NSNN, hàng
quý doanh nghiệp phải nộp thuế cho Ngân Sách theo kế hoạch hoặc theo thông báo
của cơ quan thuế.
- Hàng quý, kế toán tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để xác định và ghi
nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý. Thuế thu nhập hiện hành được
xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế tại thời điểm tính thuế và thuế suất thuế
Thuế thu nhập
hiện hành
=
Thu nhập chịu thuế
trong năm hiện hành
x
Thuế suất thuế TNDN
hiện hành

Trích đoạn Các kết luận đánh giá chung về kế toán thuế TNDN tại các Công ty cổ Các phát hiện thông qua nghiên cứu kế toán thuế TNDN: Các đề xuất giải pháp hoàn thiện và phát triển vấn đề nghiên cứu trong Các kiến nghị tạo môi trường, điều kiện vận dụng đề xuất Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status