TÓM LƯỢC
Việt Nam đã gia nhập các điều ước quốc tế, trở thành thành viên của tổ chức
chính thức WB, IMF, ADB, ASEAN tham gia AFTA, CEPT, APEC. Là thành viên
chính thức của liên đoàn kế toán thuế thế giới (IFAC), liên đoàn kế toán các nước
ASEAN (AFA). Cam kết việc minh bạch hoá về cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm
toán, tuân thủ chuẩn mực quốc tế. nước ta cũng đang tiến tới hoàn thiện dần hệ
thống kế toán, kiểm toán để vừa phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam,
vừa có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế hoá. Những điều này đã phần nào
khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của kế toán trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán đã
trở thành một công cụ rất đắc lực của các doanh nghiệp trong thời đại ngày nay.
Đặc biệt là thuế TNDN - sắc thuế cơ bản của thuế. Thuế TNDN là một biện pháp tốt
để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, tạo sự công bằng cho các DN
trong sản xuất kinh doanh. Việc chú trọng đến kế toán thuế TNDN là hoàn toàn phù
hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội
nhập ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, hệ thống kế toán thuế nói chung và thuế TNDN
nói riêng hiện vẫn còn một số những bất cập, gây khó khăn cho những người làm
công tác kế toán. Các DN TVTK đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển của nghành Xây dựng nói riêng và trong sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa nói chung. Với các lý do đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
là:"Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Công ty Tư vấn và thiết kế trên
địa bàn Hà Nội". Với mong muốn nâng cao hiệu quả hạch toán thuế TNDN tại các
Công ty, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế mạnh
mẽ như hiện nay.
i
SUMMARY
Vietnam has joined international treaties and become a member of the official
organizations such as WB, IMF, ASEAN, AFTA, CEPT and APEC. As a full
member of the International Federation of Accountants (IFAC), ASEAN Federation
of Accountants (AFA). Commitment to publicizing the supply of accounting and
auditing services, complying with international standards. Vietnam is also moving
towards accomplishing the auditing and accounting system in accordance with
lý luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
SUMMARY ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Error: Reference source not found
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 01: BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ Error:
Reference source not found
Biểu 02: BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ
Error: Reference source not found
Biểu 03: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 8212 Error: Reference source not found
Biểu 04: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 347 Error: Reference source not found
Biểu 05: BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Error: Reference source not found
Biểu 06: BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI. Error:
Reference source not found
Biểu 07: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 243 Error: Reference source not found
Biểu 08: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 243 Error: Reference source not found
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
* Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: 28
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMKT số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” được coi là chìa khoá quan trọng giúp
các doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc gặp phải khi hạch toán thuế thu nhập
DN. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử kế toán của Việt Nam có một CMKT quy định
và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
một cách đầy đủ, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. Tuy nhiên hiện nay khó
khăn mà các DN gặp phải là làm thế nào để có thể tuân thủ và vận dụng có hiệu quả
các chuẩn mực kế toán (26 chuẩn mực); với việc bổ sung một số tài khoản mới phản
ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế mới, và nhiều thuật ngữ mới khó hiểu, đặc biệt là
chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”. Đây cũng là một rào cản
lớn đối với đội ngũ kế toán trong các DN nói chung các công ty tư vấn và thiết kế
nói riêng. Chuẩn mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp
nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán
do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện
hành. Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh
lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới
chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của
doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng, làm cho việc xác định chi phí thuế thu
nhập của doanh nghiệp khác với nhà thuế.
Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “ Kế toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
Công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội” với mong muốn nâng cao hiệu quả
hạch toán thuế TNDN tại các DN.
1
1.1.2 Về mặt thực tiễn
Ngày 15/02/2005 theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC, cùng với thông tư
20/2006/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006. Nhưng thực tế việc
áp dụng kế toán thuế TNDN ở doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc
hạch toán thuế TNDN tuân theo VAS17. Trải qua nghiên cứu thực tế tại các DN
được khảo sát, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng; Từ đó, hoàn thiện kế toán
thuế TNDN tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán thuế TNDN
Bên cạnh đó tác giả còn nghiên cứu thêm các luận văn trên mạng internet.
Trên thế giới tác giả sẽ tìm hiểu các vấn đề liên quan thông qua các bài báo, tạp chí
chuyên ngành, các website và các tài liệu liên quan đến thuế TNDN.
1.3. Vấn đề nghiên cứu khác biệt trong nghiên cứu về kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp
Luận văn cũng nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thuế TNDN.
Nhưng nó sẽ đi sâu vào thực tế việc áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và
VAS 17 tại các Công ty tư vấn thiết kế trên địa bàn Hà Nội.
1.4. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu về kế toán thuế TNDN
1.4.1. Đối tượng của đề tài
Những vấn đề lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
Công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội. Thông qua các phiếu khảo sát, điều
tra, phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế TNDN đối với
các công ty tư vấn và thiết kế. Trên cơ sở đó luận văn sử dụng tổng hợp các phương
pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh để nghiên cứu kết quả khảo sát, đồng
thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
1.4.2. Mục tiêu của đề tài
1.4.2.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán thuế
TNDN trong các DN, qui định của VAS17 và chế độ kế toán về thuế TNDN.
3
1.4.2.2 Về mặt thực tiễn
Đánh giá, phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN tại các công ty tư vấn,
thiết kế trên địa bàn Hà Nội. Từ đó, đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết
nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các công ty tư vấn trên địa bàn Hà Nội.
1.4.3. Nhiệm vụ của đề tài
Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN tại các đơn vị nghiên
cứu. Và tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế; ghi nhận doanh thu, chi phí;
phương pháp kế toán thuế TN liên quan đến chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí
thuế hoãn lại, để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng về kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế
trên địa bàn Hà Nội
Chương 4: Đề xuất giải pháp về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc trình bày tổng quan nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp tại các doanh nghiệp ta thấy được tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên
cứu trong và ngoài nước về kế toán thuế TNDN, những vấn đề nghiên cứu khác biệt
của đề tài, đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, các câu hỏi đặt ra, phạm vi
của đề tài và kết cấu của luận văn; Từ đó, định hướng để tiếp tục nghiên cứu các
chương tiếp theo.
5
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm, bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế TNDN
2.1.1. Các quan điểm về thuế thu nhập và kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp từ trước tới nay.
2.1.1.1. Trước năm 1999:
Ở Việt nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối
với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 1/1/1990.
Từ ngày 1/1/1990 đến trước ngày 1/1/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất
cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nôp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực
kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Cơ sở tính thuế lợi tức là lợi tức DN và thuế suất. mức thuế suất phổ thông là 30%, 40%,
50%. Từ năm 1993, các mức thuế suất giảm tương ứng là 25%, 35%, 45% trên lợi tức đạt
được. Ngoài ra, các đối tượng nộp thuế còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung khi có lợi tức do
(2) Tổng số tiền đã nộp thuế (1) Thuế TNDN phải nộp
Cả năm
TNDN trong năm
4211
(3)Quyết toán thuế duyệt y,
Khấu trừ thuế TNDN đã nộp thừa
(4) Số thuế TNDN được miễn giảm
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
7
2.1.1.2. Sau năm 1999
Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng
thống nhất với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
thay cho thuế lợi tức, mức thuế suất phổ thông đối với các DN trong nước là 32%;
đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài là 25%. Sau 5 năm thực hiện, Quốc hội
khóa XI kỳ họp thứ ba đã thông qua luật thuế TNDN ( sửa đổi ) và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2004; Thuế suất áp dụng chung là 28% áp dụng cho tất cả các
DN thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nước và DN
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Ngày 03 tháng 06 năm 2008 Quốc hộ khóa
XII, kỳ họp thứ 3 số 14/2008/QH12; Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Qua các thời kỳ, theo pháp luật thuế lợi tức, thuế TNDN thì các nội dung cụ thể về
phạm vi đối tượng nộp thuế, TNCT, hệ thống thuế suất, chế độ miễm giảm thuế và
các vấn đề về quản lý thuế được quy định khác nhau, nhưng một số nguyên tắc
chung để xác định cơ sở tính thuế, các ưu đãi thuế, về cơ bản được quan niệm thống
nhất. Do vậy, thuế TNDN ngày càng được hoàn thiện phù hợp với thực tế và thông
lệ quốc tế. Tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam trong tổng thu thuế và
phí trong nước ngày càng tăng trong những năm gần đây, tăng trung bình 15%/
năm. Điều này cho thấy rõ hơn sự cần thiết của thuế TNDN trong tổng thu NSNN.
* Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi có chuẩn mực kế toán số 17
2.1.2.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp và khái niệm liên quan đến
thuế TNDN
a/ Khái niệm thuế TNDN:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập
9
TK243
chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của các cơ sở SXKD, dịch vụ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây:
- Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm
góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà
nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền
kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà
đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà nước thông qua
thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc.
- Xuất từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong
từng thời kỳ nhất định thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu
thuế, sử dụng thuế suất và các yêu đãi thuế TNDN nhà nước thực hiện các mục tiêu
thuế TNDN, nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô.
b/ Các khái niệm liên quan đến kế toán thuế TNDN
* Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung ứng
dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
* Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán.
* Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một
kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và
là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).
chung cố định phần phân bổ còn lại là chi phí của kế toán để xác định lợi nhuận kế
toán nhưng không phải là tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp mua ôtô của cá nhân nhưng chưa sang tên công ty, toàn bộ chi
phí liên quan đến hoạt động, khấu hao xe ôtô này tính vào lợi nhuận kế toán nhưng
không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí quảng cáo, hoa hồng, tiếp thị vượt trên mức quy định là chi phí tình
11
vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tình vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản tiền doanh nghiệp bị phạt là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán
nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế TNDN
- …
* Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các
khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu
nhập của các khoản mục này. Chênh lệch tạm thời có thể là:
- Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản
hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm
phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải
trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
* Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả: Là giá trị tính
cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp bao
gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.
* Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế
toán và thu nhập chịu thuế
- Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm
phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan
được thu hồi hay được thanh toán. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi:
+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;
13
+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó
- Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá
trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó.
+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá
trị ghi sổ của khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.
- Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thu
trong các năm sau nhưng thuế thu nhập được tính trong năm hiện tại.
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khoản chi
phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau:
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các
khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế
toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường
hợp số dư đầu năm của khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” được điều chỉnh,
làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, doanh nghiệp phải điều
chỉnh số dư đầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.
* Các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
Vận dụng hợp lý các quy định về thuế là biện pháp mà DN có thể thực hiện
để tạo ra hoặc tăng mức thu nhập tính thuế trong một kỳ cụ thể trước khi hết hạn
hoặc chuyển một khoản lỗ hay một khoản ưu đãi thuế, tức là có thể tạo ra khả năng
chuyển lợi nhuận tính thuế từ kỳ sau lên kỳ trước, việc sử dụng một khoản lỗ hay
một khoản ưu đãi thuế được khấu trừ chuyển sang vẫn phụ thuộc vào sự có được lợi
trong kỳ có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa
sử dụng.
Nếu không chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các khoản lỗ chịu thuế
và các khoản ưu đãi thuế, thì tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận.
2.1.2.2. Bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có
15
của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.
Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có
những đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác
như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định
đồng nhất với đối tượng chịu thuế.
NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển
dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn.
Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước
mang tính bắt buộc phi hình sự.
Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và
thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài
chính khác của ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ
tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc động
viên mang tính bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình
thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá
trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước
mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh
nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trên các
2.2. Một số lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1. Qui định về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong VAS
2.2.1.1. Xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
a/ Thuế TNDN hiện hành:
Theo VAS 17, thuế thu nhập hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
17
hồi được) tính trên TNCT và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
Phải nộp
=
Thu nhập
Chịu thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN
Theo quy định ở Nghị định 24/2007/NĐ – CP, hàng quý, kế toán tự nộp thuế
theo số đã kê khai với cơ quan thuế. Số thuế đã nộp này được ghi nhận là khoản CP
thuế TNDN. Cuối năm, DN phải nộp bản quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế,
xác định TNCT và số thuế TNDN của cả năm. Tại thời điểm này, sẽ phát sinh ba
trường hợp:
+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp đúng bằng số thuế được xác định phải nộp.
+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp nhỏ hơn số thuế được xác định phải nộp, DN
sẽ phát sinh một khoản nợ với NSNN, đây là khoản nợ của DN.
+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp lớn hơn số thuế được xác định phải nộp, khi
đó DN sẽ phát sinh một khoản phải thu với NSNN. Khoản phải thu này được ghi
nhận là một tài sản của DN.
b/ Thuế TNDN hoãn lại:
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả:
VAS số 17 định nghĩa “ Thuế TN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ nộp